WorksheetsChủ đề 3 lịch sử - ôn tập cuối kì 1
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 13mins
Những quyết định của Hội nghị Ianta (02/1945) có tác động nhiều mặt đến tình hình Việt Nam, ngoại trừ việc
Góp phần tạo thời cơ để Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.
Tạo điều kiện để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Biến Việt Nam thành nơi đối đầu gay gắt giữa hai cực, hai phe.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam – Bắc.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi?
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.
Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.
Quân Đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật.
Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Việc quân Đồng minh sắp sửa tiến vào Đông Dương đã tác động như thế nào đến tình hình cách mạng Việt Nam trước Tổng khởi nghĩa?
Kẻ thù của chúng ta đã hoàn toàn suy yếu.
Thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Việc giành chính quyền trở nên gấp rút.
Làm xuất hiện thời cơ “ngàn năm có một”.
Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ nhất về tình hình của cách mạng Việt Nam trong tháng 8 năm 1945?
Khó khăn chồng chất như “ngàn cân treo sợi tóc”.
Thời cơ cách mạng ngàn năm có một.
Có nhiều thuận lợi nhưng nguy cơ cũng đang đến gần.
Kẻ thù đã gục ngã nhưng thời cơ cách mạng chưa chín muồi.
Thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là thời cơ “ngàn năm có một” vì
Kẻ thù chính đã gục ngã, kẻ thù mới lại chưa vào.
Lúc này không còn thế lực nào thống trị nước ta.
Chế độ quân chủ chuyên chế đã sụp đổ hoàn toàn.
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim đã giải tán.
Tháng 8 năm 1945, thời cơ của cách mạng Việt Nam đã chín muồi vì lí do nào sau đây?
Lực lượng quân phiệt Nhật đã rút khỏi Đông Dương.
Đã hội tụ những điều kiện thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
Không còn lực lượng đế quốc thống trị nhân dân Việt Nam.
Có sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh.
Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám ở Việt Nam chính thức bùng nổ khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
Đang diễn ra ác liệt.
Đã kết thúc.
Lan rộng sang châu Á.
Sắp kết thúc.
Sự kiện một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên có tác dụng nào sau đây?
Làm cho Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.
Mở đường cho Giải phóng quân tiến về Thủ đô Hà Nội.
Tạo điều kiện cho Bắc Giang giành được chính quyền.
Buộc vua Bảo Đại thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.
Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.
Hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 là
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Đồng Nai và Kiên Giang.
Hà Tiên và An Giang.
Hà Tiên và Cà Mau.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, trước áp lực và hoạt động khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương đã
Sử dụng vũ lực, đàn áp, tấn công các lực lượng cách mạng.
Cấu kết với thực dân Pháp để đàn áp các lực lượng cách mạng.
Án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.
Đầu hàng nhanh chóng, chuyển giao chính quyền cho cách mạng.
Ngày 30/8/1945, việc tổ chức lễ thoái vị cho vua Bảo Đại của chính quyền cách mạng ở Việt Nam đã chứng tỏ
Tình thần nhân văn sâu sắc của Đảng và nhân dân Việt Nam.
Tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam bị xóa bỏ hoàn toàn.
Các nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam đã thành công triệt để.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
Công, nông, binh.
Toàn thể nhân dân.
Công nhân và nông dân.
Công, nông và trí thức.
Nhận xét nào sau đây không đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Diễn ra gấp rút để đẩy lùi những nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam.
Kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao.
Khởi nghĩa từ đô thị lan ra vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Cách mạng bạo lực, diễn ra trên cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX là
Lòng yêu nước và sức mạnh đoàn kết của nhân dân.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.
Kết hợp được sức mạnh của dân tộc với thời đại.
Có chính quyền dân chủ nhân dân vững mạnh.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1945?
Sự đoàn kết, quyết tâm của toàn dân tộc và sự suy yếu của kẻ thù.
Sự ủng hộ của Liên Xô và các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương trong mặt trận chung.
Sự sụp đổ của quân đội Nhật đánh dấu sự kết thúc Chiến tranh lạnh.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 không mang ý nghĩa nào sau đây?
Đã lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót một nghìn năm ở nước ta.
Đã phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp và ách thống trị của phát xít Nhật.
Đã đưa cả nước bước vào thời kì liên kết xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đã lập nên nhà nước dân chủ cộng hòa do nhân dân lao động làm chủ.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh.
Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
Bài học kinh nghiệm nào của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp.
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng.
Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Thế giới diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.
Chiến tranh Triều Tiên diễn ra ác liệt.
Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô.
Trật tự thế giới hai cực Ianta bị suy yếu.
Nội dung nào sau đây không phải là thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám?
Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ thiên tài.
Nhân dân quyết tâm bảo vệ chính quyền.
Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.
Chính quyền cách mạng vừa được thành lập.
Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ở nước ta tồn tại những thế lực nước ngoài nào?
Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Mĩ.
Anh, Trung Hoa Dân quốc, Nhật.
Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Nhật.
Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Nhật.
Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế
“một cổ hai tròng”.
“bên bờ vực thẳm”.
“thù trong giặc ngoài”.
“ngàn cân treo sợi tóc”.
Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Nạn đói.
Giặc dốt.
Tài chính.
Giặc ngoại xâm.
Để giữ vững thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1945–1954 là gì?
Hòa bình, thống nhất Tổ quốc.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Tiếp tục giải phóng dân tộc.
Kháng chiến và kiến quốc.
Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
Cơ quan Trung ương Cục miền Nam.
Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.
Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
Chặn đường tiếp tế của quân địch.
Dựng các chiến lũy trên đường phố.
Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện nào?
Hiệp ước Hoa – Pháp.
Hiệp ước Nam Kinh.
Hòa ước Thiên Tân.
Hiệp ước Pháp – Trung.
Hiệp định Sơ bộ (3/1946) và Tạm ước (9/1946) đã tạo ra cho Việt Nam
Các điều kiện để bảo vệ chính quyền cách mạng.
Tiền đề khách quan thuận lợi để Tổng khởi nghĩa.
Sức mạnh để đánh bại quân Trung Hoa Dân quốc.
Nguồn viện trợ lớn để phát triển kinh tế – xã hội.
Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của Pháp đối với Chính phủ ta sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3) và Tạm ước (14/9) là
Tiến đánh vùng tự do ở Nam Bộ và Trung Bộ.
Khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng và Hải Phòng.
Gửi tối hậu thư đòi được giữ gìn trị an ở Hà Nội.
“Đồng bào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. Chúng tôi không muốn chiến tranh… nhưng cuộc chiến tranh ấy, nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm.” (Chủ tịch Hồ Chí Minh). Đoạn trích trên đề cập đến vấn đề nào?
Thiện chí hòa bình của Việt Nam với Pháp.
Thách thức của Việt Nam đối với thực dân Pháp.
Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Mục đích của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là
Kháng chiến toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính.
Nội dung cốt lõi, bao trùm trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
Kháng chiến trường kì.
Chiến tranh nhân dân.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Kháng chiến toàn diện.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (12/1946 – 2/1947) là
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
củng cố hậu phương kháng chiến.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
giam chân quân Pháp tại các đô thị
Đâu không phải là kết quả của Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947?
Đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ an toàn.
Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Đại bộ phận quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.
Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.
Mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta là chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Biên giới 1950.
Chiến dịch Tây Bắc 1952.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Từ giữa năm 1949, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam gặp phải cản trở nào sau đây?
Mĩ can thiệp, dính líu trực tiếp.
Mĩ đưa quân đội vào miền Bắc.
Pháp nhượng Đông Dương cho Mĩ.
Quân Anh đổ bộ vào miền Nam.
Mục tiêu hàng đầu của Việt Nam khi mở Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là
phá thế bao vây của thực dân Pháp.
buộc Pháp thiết lập quan hệ ngoại giao.
buộc đối phương phân tán binh lực.
tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán.
Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc
Ta chủ động đánh Pháp.
Pháp chủ động đánh ta.
Quân Pháp bị thất bại.
Ta bị thất bại hoàn toàn.
Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định nào sau đây?
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Phát động Toàn quốc kháng chiến.
Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam không mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
Hòa Bình
Tây Bắc
Việt Bắc
Thượng Lào
Bước sang năm 1953, tình thế của Pháp trên chiến trường Đông Dương là gì?
Tình thế sa lầy
Chủ động hoàn toàn
Tình thế bị động
Thất bại hoàn toàn
Bước sang năm 1953, thái độ của Pháp về cuộc chiến tranh ở Đông Dương có thay đổi gì?
Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh
Muốn rũ hoàn việc đàm phán hòa bình
Muốn rút khỏi chiến tranh trong danh dự
Muốn tiếp tục kéo dài cuộc chiến tranh
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm 1946
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
Cuộc Tiến công đông – xuân 1953 – 1954
Quân ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam, địch ở cứ điểm Độc Lập và Bản Kéo ra hàng. Đó là chiến thắng của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đợt 1 và đợt 2
Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam?
Làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong kháng chiến chống Pháp
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược Việt Nam của Pháp
Thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao ở Hội nghị Giơnevơ
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), các chiến dịch quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam đều:
Thực hiện mục tiêu bảo vệ thành quả của cách mạng Tháng Tám
Đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược của thực dân Pháp
Nhận được sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới
Có sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự với hoạt động ngoại giao
Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương là:
Chính trị và quân sự
Quân sự và ngoại giao
Ngoại giao và kinh tế
Chính trị và ngoại giao
Hiệp định Giơnevơ đã làm thất bại âm mưu nào sau đây của Mĩ?
Kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
Chia cắt lâu dài Việt Nam, ngăn chặn “làn sóng đỏ”
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở 3 nước Đông Dương
Thắng lợi nào của ta đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc và chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa xã hội?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi
Hội nghị Giơnevơ được triệu tập
Hiệp định Giơnevơ được ký kết
Hiệp định Pari được ký kết
Yếu tố chủ quan nào sau đây đã góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
Mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng
Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương
Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới
Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Nội dung nào sau đây không đúng là những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?
Sự ủng hộ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc
Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trên đất nước ta trong thời gian:
Gần một thế kỷ
Hơn một thế kỷ
Hơn 80 năm
Gần 80 năm
“Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ” là ý nghĩa lịch sử của:
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Hội nghị Giơnevơ bàn về Đông Dương
Kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ
Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 được ký kết, Mĩ có âm mưu nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương
Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc
Thay thế Pháp giáp quân đội phát xít Nhật
Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954 – 1975?
Đất nước bị chia cắt làm hai miền
Miền Bắc đã được giải phóng
Miền Nam chưa được giải phóng
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Đâu không phải điểm bất lợi khi Việt Nam quyết tâm kiên trì con đường bạo lực cách mạng để thống nhất đất nước sau năm 1954?
Kẻ thù của Việt Nam là đế quốc hùng mạnh nhất thế giới
Liên Xô, Trung Quốc không ủng hộ Việt Nam kháng chiến
Cục diện thế giới 2 cực, 2 phe chi phối chiến tranh Việt Nam
Phong trào cách mạng thế giới đang rơi vào tình trạng thoái trào
Để thực hiện khẩu hiệu "Người cày có ruộng", Đảng ta đã có chủ trương gì?
Giải phóng giai cấp nông dân
Tiến hành cải cách ruộng đất
Hoàn thành khôi phục kinh tế
Cải tạo xã hội chủ nghĩa
Việc ký kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam sau năm 1954?
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công
Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng
Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động tiến công
Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam tiến hành phong trào Đồng khởi nhằm chống kẻ thù nào sau đây?
Pháp – Nhật
Mĩ – Nhật
Pháp – Mĩ
Mĩ – Diệm
Điểm tương đồng giữa Cách mạng Tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở Việt Nam đó là sử dụng bạo lực cách mạng, trong đó giữ vai trò quyết định là:
Lực lượng chính trị
Lực lượng vũ trang
Bộ đội chủ lực
Thời cơ cách mạng
Tại sao cách mạng hai miền Nam – Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?
Đều do một chính đảng vô sản lãnh đạo
Đều có nòng cốt là liên minh công – nông
Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin
Đều cùng chung một mục tiêu chiến lược
Trong tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) ở miền Bắc là:
Phát triển công nghiệp nhẹ
Phát triển công nghiệp nặng
Cải tạo xã hội chủ nghĩa
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
Cuộc nội chiến giữa hai miền Nam – Bắc
Chiến tranh tổng lực giữa hai phe, hai cực
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là:
“Trực thăng vận”
“Ấp chiến lược”
Hành quân “tìm diệt”
“Bình định – lấn chiếm”
Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?
Các đô thị lớn có quân Mĩ đóng quân
Khu vực đồng bằng, miền núi và thị trấn
Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn
Rừng núi, nông thôn, đồng bằng, đô thị
Những chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là:
Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài
Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường
Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là:
Quân đội Sài Gòn
Quân viện chính Mĩ
Quân đồng minh của Mĩ
Quân Mĩ và đồng minh
Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là:
Miền Nam
Cả nước
Miền Bắc
Đông Dương
Điểm mới trong phong trào đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân miền Nam ở các đô thị lớn giai đoạn 1965 – 1968 so với giai đoạn 1954 – 1965 là:
Đấu tranh chống chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”
Đấu tranh đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ
Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ
Đấu tranh chống sự đàn áp của chính quyền Mỹ – Diệm
Trận đo sức đầu tiên giữa bộ đội chủ lực của ta và quân viễn chinh Mỹ là trận:
Vạn Tường – Quảng Ngãi
Đường 9 – Khe Sanh
Chu Lai – Quảng Ngãi
Ấp Bắc – Mỹ Tho
Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam là gì?
Đều bẻ gãy “xương sống” Ấp chiến lược của Mỹ
Đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mỹ
Đều diễn ra trong các đô thị lớn là Sài Gòn và Huế
Đều chứng tỏ khả năng đánh bại các chiến lược của Mỹ
Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ ở Việt Nam?
Hành quân Đường 9 – Nam Lào
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến thắng Mậu Thân
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, vai trò của quân Mỹ và quân đội Sài Gòn được hiểu như thế nào?
Quân Mỹ là chỗ dựa, quân đội Sài Gòn là công cụ thực hiện
Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là chỗ dựa chủ yếu
Quân Mỹ là nòng cốt, quân đội Sài Gòn là lực lượng xung kích
Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là lực lượng hỗ trợ
Tác dụng của việc đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 của Mỹ và quân đội Sài Gòn là:
Chọc thủng tuyến phòng thủ mạnh nhất của địch (Quảng Trị)
Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh
Làm cho quân đội Sài Gòn có nguy cơ bị tan rã hoàn toàn
Đã trực tiếp mở ra thế tiến công mới cho cách mạng
Nhằm tạo thắng lợi quân sự quyết định buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mỹ, Mỹ đã có hành động nào sau đây?
Đàm phán, hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc
Mở cuộc tập kích 12 ngày đêm vào Hà Nội, Hải Phòng
Tăng cường dồn dân lập ấp để bình định miền Nam
Mở cuộc hành quân Ánh sáng sao vào Vạn Tường
Toán lính Mỹ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29/3/1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
Miền Nam hoàn thành căn bản nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”
Miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, cả nước cùng đi lên CNXH
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã giành thắng lợi
Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”?
Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1973)
Toán lính Mỹ rút khỏi Việt Nam (1973)
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972)
Đại thắng mùa Xuân năm 1975
Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?
Cách mạng Tháng Tám (1945)
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)
Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975), nhân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?
Chống Pháp trở lại xâm lược
Bảo vệ biên giới phía Tây Nam
Bảo vệ biên giới phía Bắc
Bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông
Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?
Ban Chấp hành Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ban Tuyên giáo Trung ương
Ban Dân vận Trung ương
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là:
Đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ
Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang
Chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự
Xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định:
Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa
Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa
Phải lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh:
Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ
Thời cơ để tiến công cách mạng đã đến
Lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển
Cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm
Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là:
Tiến lên chủ nghĩa xã hội
Cải cách ruộng đất
Trực tiếp chống Mỹ – Diệm
Chống chiến tranh phá hoại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là:
Đấu tranh đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ
Đấu tranh đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò:
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
Quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước
Quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Từ năm 1961 – 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đơn phương
Việt Nam hóa chiến tranh
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:
Dùng người Việt đánh người Việt
Dùng chiến tranh nuôi chiến tranh
Giành lại quyền chủ động đã bị mất
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965) là:
Núi Thành
Đồng Xoài
Vạn Tường
Đồng khởi
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 – 1968) là:
Đồng Xoài
Vạn Tường
Trung Lào
Bình Giã
Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968)?
Tìm diệt và bình định
Đánh chắc tiến chắc
Chiến tranh tổng lực
Bình định lấn chiếm
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là:
Quân sự, chính trị, ngoại giao
Quân sự, chính trị và binh vận
Quân sự, văn hóa và giáo dục
Tư tưởng, văn hóa và kinh tế
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba
Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược
Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
Thực hiện tiếp chiến lược chiến tranh đặc biệt mới
Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề nhất?
Miền Bắc đã không chi viện vũ khí
Mỹ – Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng
Sự chống phá của các thế lực bên ngoài
Trung Quốc, Liên Xô có lập cách mạng
Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là:
Chiến thuật mới của Mỹ
Trại tập trung trá hình
Vùng căn cứ biệt kích
Hậu phương kháng chiến
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?
Bình Giã
Đồng Khê
Cao Bằng
Phước Long
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của quân và dân miền Nam?
Đồng Xoài
Vạn Tường
Trung Lào
Bình Giã
Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là:
Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương
Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng
Sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính
Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến dịch nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ?
Phước Long (1974)
Quảng Trị (1972)
Xuân Lộc (1975)
Điện Biên Phủ trên không (1972)
Thắng lợi Phước Long (1974) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Làm lung lay tinh thần quân đội Sài Gòn
Buộc Mỹ phải rút quân hoàn toàn khỏi miền Nam
Mở ra bước tiến công chiến lược cuối cùng
Kết thúc chiến tranh chống Mỹ cứu nước
Tháng 3/1975, chiến dịch nào mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân và nổi dậy mùa Xuân 1975?
Phước Long
Quảng Trị
Huế
Xuân Lộc
Thắng lợi Xuân Lộc (1975) có ý nghĩa chiến lược là:
Tiêu diệt hoàn toàn quân Mỹ còn sót lại
Buộc quân Sài Gòn rút về bảo vệ thủ đô
Mở rộng căn cứ địa miền Nam
Làm bước đệm để tiến vào Sài Gòn
Ngày nào đánh dấu sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, kết thúc hoàn toàn chế độ chính quyền Sài Gòn?
30/4/1975
1/5/1975
26/4/1975
2/5/1975
Sự kiện 30/4/1975 có ý nghĩa lịch sử gì?
Việt Nam thống nhất hoàn toàn, kết thúc chiến tranh
Miền Nam giành độc lập từ tay thực dân Pháp
Mỹ hoàn toàn thắng lợi trên đất Việt
Khởi đầu chiến tranh giải phóng miền Nam
Thắng lợi mùa Xuân 1975 chứng minh điều gì về sức mạnh quân dân Việt Nam?
Sức mạnh quân sự vượt trội quân đội Mỹ
Tinh thần đoàn kết và chiến lược đúng đắn của Đảng
Mỹ đã không quan tâm đến chiến tranh Việt Nam
Nền kinh tế miền Nam tự chủ hoàn toàn
Sau ngày 30/4/1975, nhiệm vụ cấp bách của cả nước là:
Thống nhất đất nước và xây dựng lại kinh tế – xã hội
Tiến hành cải cách ruộng đất miền Bắc
Chống chiến tranh xâm lược mới từ Liên Xô
Xây dựng căn cứ quân sự ở miền Nam
Ý nghĩa quốc tế của thắng lợi 30/4/1975 là:
Chấm dứt chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam
Thắng lợi cách mạng nhân dân Đông Nam Á
Tăng uy tín Mỹ ở khu vực
Khẳng định sức mạnh Liên Xô và Trung Quốc
Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu ở miền Nam?
Quân đội miền Bắc
Quân Giải phóng miền Nam
Quân đội Sài Gòn
Lực lượng dân quân tự vệ
Chiến thắng nào khẳng định nghệ thuật quân sự “Đánh chắc, tiến chắc, phối hợp các mũi giáp công” của quân dân Việt Nam?
Đồng Xoài
Phước Long
Xuân Lộc
Điện Biên Phủ
Sau thắng lợi mùa Xuân 1975, Việt Nam thực hiện chủ trương nào để phát triển đất nước?
Cải cách ruộng đất, công nghiệp hóa nhanh
Hòa giải dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng CNXH
Tiếp tục chiến tranh chống Mỹ
Thành lập các căn cứ quân sự ở miền Nam
Thắng lợi chống Mỹ cứu nước đã chứng minh điều gì về đường lối cách mạng của Đảng?
Đường lối hợp tác với Mỹ là đúng đắn
Đường lối giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước là đúng đắn
Đường lối hòa bình với Pháp là quyết định thắng lợi
Đường lối dựa vào Liên Xô là then chốt
Kết quả to lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là:
Giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước
Giành thắng lợi về kinh tế
Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước
Xây dựng quân đội miền Bắc
“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn…”, “Nhân dân Việt Nam nhất định thắng! Giặc Mỹ nhất định thua.”
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.12, tr.108)
Bác Hồ ra Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước năm 1966 trong bối cảnh Mỹ leo thang phá hoại miền Bắc nhằm cứu vãn sự phá sản của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Cơ sở để Bác Hồ khẳng định “Nhân dân Việt Nam nhất định thắng” là tính chính nghĩa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của dân tộc.
Lời kêu gọi đã cho thấy bản lĩnh kiên cường của dân tộc Việt Nam trước khó khăn, thách thức, niềm tin vào sức mình, vào sự đoàn kết của toàn dân tộc.
Với Hiệp định Pari năm 1973, nhân dân Việt Nam đã hoàn thành được nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”, trên cơ sở đó hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào” năm 1975.
“Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14 – Phước Long (6-1-1975).
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.” (SGK Lịch sử 12, tr.49)
Phước Long được xem như một trận “trinh sát chiến lược” của quân dân miền Nam.
Sau trận Phước Long, cuộc tiến công chiến lược trở thành tổng tiến công chiến lược.
Trận Phước Long cho thấy Mỹ hoàn toàn không có khả năng can thiệp vào Việt Nam.
Trận Phước Long đã củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam của Trung ương Đảng.
“Nhiều đồng chí Việt Nam đã hy sinh trên chiến trường Sầm Nưa, Cánh đồng Chum… Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam.”
(SGK Cánh diều – Lịch sử 12, tr.47)
Tư liệu trên nói về hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam tại chiến trường Lào.
Hoạt động của quân tình nguyện Việt Nam đã quyết định thắng lợi cách mạng Lào.
Lào và Việt Nam đã chiến đấu chống kẻ thù chung là thực dân Pháp, đế quốc Mỹ
Ngày nay, Lào và Việt Nam duy trì mối quan hệ đặc biệt về chính trị, kinh tế, xã hội.
“Vào 2 giờ 45 phút sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau tòa đại sứ. Trong sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh… Trận đánh vào Đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loạt có hiệp đồng của Quân Giải phóng vào các khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam.”
(SGK Cánh diều – Lịch sử 12, tr.45)
Tư liệu trên nói về một sự kiện trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Trận đánh trên là trận đánh quan trọng nhất trong cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968.
Sau Mậu Thân, Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán với Việt Nam.
Trận Mậu Thân đã mở ra cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” ở miền Nam.
“Năm tháng sẽ trôi qua nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.”
(SGK Kết nối tri thức – Lịch sử 12, tr.52)
Tư liệu trên nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.
Cuộc kháng chiến này đã chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Đó là một chiến công vĩ đại, có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
“Miền Nam: Quân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ – chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng khởi.
Tháng 1/1959, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định: ngoài con đường sử dụng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác. Nghị quyết đã thổi bùng lên phong trào Đồng khởi (1959–1960).
Phong trào Đồng khởi bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bắc Ái (Ninh Thuận) tháng 2–1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8–1959, rồi lan khắp miền Nam, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 1–1960.”
(SGK Kết nối tri thức – Lịch sử 12, tr.46)
Nhân dân miền Nam “Đồng khởi” nhằm chống lại chính quyền Mỹ – Ngô Đình Diệm.
Phong trào Đồng khởi đã lật đổ chính quyền tay sai, giành chính quyền cho nhân dân.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
Sau Đồng khởi, Mỹ phải đưa quân viễn chinh vào tham chiến nhằm giành thế chủ động.
“‘Đội quân tóc dài’ (bao gồm những người phụ nữ vừa làm ruộng vừa chiến đấu) ra đời từ phong trào Đồng khởi ở Bến Tre, do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh đạo, đã được nhân rộng khắp miền Nam, trở thành một hiện tượng độc đáo của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, làm rạng rỡ thêm truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.”
(SGK Kết nối tri thức – Lịch sử 12, tr.45)
“Đội quân tóc dài” là một bộ phận của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam.
“Đội quân tóc dài” ra đời từ phong trào Đồng khởi và lan rộng khắp miền Nam.
Sau phong trào Đồng khởi, cách mạng miền Nam đã chuyển sang thế tiến công.
Đội quân tóc dài là nòng cốt cho sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
“Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam. Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng đang dâng cao ở khu vực này. Dân tộc Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội; miền Nam phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.”
(SGK Kết nối tri thức – Lịch sử 12, tr.45)
Với quyết định của Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam bị chia cắt làm hai quốc gia.
Miền Nam đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ và là thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
Miền Bắc có hòa bình và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương lớn.
Cách mạng Việt Nam sau năm 1954 có nhiệm vụ chung của cả hai miền là chống Mỹ cứu nước.
“Chiều ngày 02–11–1965, Norman Morrison bế bé Emily mới mười tám tháng tuổi đến sát Lầu Năm Góc, trụ sở Bộ Quốc phòng Mỹ, bên dòng sông Potomac. Morrison để cháu Emily ra xa rồi tưới xăng, châm lửa tự thiêu. Ánh lửa bùng lên như một thông điệp của người dân Mỹ đòi chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.”
(SGK Chân trời sáng tạo – Lịch sử 12, tr.54)
Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh “phản đối chiến tranh Việt Nam” của người dân Mỹ.
Hành động của Morrison nhằm đòi Mỹ chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam được tất cả người dân Mỹ ủng hộ.
Sự ủng hộ của nhân dân Mỹ là yếu tố quyết định khiến Mỹ phải rút quân khỏi Việt Nam.
“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam – Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà. Nước ta sẽ có vinh dự lớn là một nước nhỏ mà đã anh dũng đánh thắng hai đế quốc to – là Pháp và Mỹ; và đã góp phần xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc.”
(SGK Lịch sử 12, tr.55)
Tư liệu trên nói về ý nghĩa của chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc thế kỷ XX.
Chiến thắng của Việt Nam chống Pháp và Mỹ đã đóng góp vào phong trào giải phóng dân tộc.
Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã đưa đến sự thống nhất Việt Nam.
Việt Nam thế kỷ XX được coi là ngọn cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc châu Á.
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo, tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là nhờ truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất kiên cường, đoàn kết một lòng của nhân dân trên cả hai miền Nam – Bắc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là do có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc kháng chiến ở cả hai miền; quân đội nhân dân Việt Nam trưởng thành và phát huy nghệ thuật quân sự của cha ông trong kháng chiến cứu nước.”
(SGK Lịch sử 12, tr.54)
Tư liệu nói về những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Hậu phương miền Bắc đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của kháng chiến.
Tư liệu trên đã đề cập đầy đủ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò nòng cốt trong kháng chiến chống Mỹ.
“Ở miền Nam, Mỹ giữ lại hàng vạn cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn tiến hành chiến dịch ‘tràn ngập lãnh thổ’, liên tiếp mở các cuộc hành quân ‘bình định – lấn chiếm’ vùng giải phóng của ta. Thực chất là tiếp tục chiến lược ‘Việt Nam hóa chiến tranh’, phá hoại Hiệp định Pari.
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam, từ cuối năm 1973, quân dân miền Nam kiên quyết đấu tranh chống bình định – lấn chiếm, bảo vệ và mở rộng vùng giải phóng.
Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở chiến dịch Đường 14 – Phước Long. Chiến thắng Phước Long (1–1975) cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân Giải phóng, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ là rất hạn chế.”
(SGK Chân trời sáng tạo – Lịch sử 12, tr.52)
Sau Hiệp định Pari, Mỹ và tay sai đã tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Nghị quyết 21 quyết định tiếp tục sử dụng bạo lực cách mạng để chống Mỹ và tay sai.
Chiến dịch Phước Long được coi như trận trinh sát chiến lược để giải phóng miền Nam.
Sau trận Phước Long, Đảng quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
“Tuyến đường Trường Sơn không chỉ trên đất Việt Nam mà còn đi trên đất Lào và Cam-pu-chia; được nhân dân hai nước hết lòng giúp đỡ mọi mặt cho bộ đội Việt Nam. Tuyến đường vươn tới đâu, bộ đội Việt Nam cũng cùng với quân dân Lào, nhân dân Cam-pu-chia phối hợp chiến đấu chống kẻ thù chung, đắp nên tình đoàn kết chiến đấu đặc biệt Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 51).
Tư liệu trên nói về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương.
Tư liệu nói về tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.
Tuyến đường Trường Sơn đã trở thành biểu tượng cho tinh thần đoàn kết chiến đấu đó.
Việt Nam đã cử quân đội sang chiến đấu và giải phóng hoàn toàn Lào và Cam-pu-chia.
“Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh!
Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy độc lập của nước nhà!... Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta.”
(Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1)
Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam năm 1945.
Nguyên tắc tiến hành Cách mạng tháng Tám năm 1945 là kịp thời, tập trung và thống nhất trong hành động.
Bản Quân lệnh số 1 ra đời khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam đã suy yếu.
Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra khi toàn Đảng, toàn dân đã có sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng, căn cứ địa và vũ khí.
“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên Kỳ đài, cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước; tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.”
(Phạm Khắc Hoè, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hóa, 1987, tr. 86)
Sự kiện vua Bảo Đại đọc Chiếu thoái vị, trao ấn kiếm cho chính quyền cách mạng đánh dấu chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị lực lượng suốt 15 năm dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Cách mạng tháng Tám 1945 mang tính chất dân chủ vì đã chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ chuyên chế.
Cách mạng tháng Tám 1945 thành công đã mở ra bước ngoặt vĩ đại đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỉ XX.
Cho bảng dữ kiện sau:
Lực lượng cách mạng được xây dựng và tập dượt qua đấu tranh là điều kiện chủ quan thuận lợi để Tổng khởi nghĩa bùng nổ và thắng lợi.
Trung ương Đảng và Việt Minh đã tạo ra tư thế làm chủ để đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
Sức mạnh dân tộc đã hóa giải những nguy cơ, đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
Cách mạng tháng Tám 1945 là cuộc cách mạng triệt để vì đã xóa bỏ được các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm chủ.
“Cuộc chiến đấu của quân và dân ta tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.”
(Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 10, 2019, tr. 71)
Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ những lợi ích tối cao của dân tộc.
Quan hệ Việt – Pháp chuyển từ hòa hoãn sang đối đầu quân sự.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ do ý muốn chủ quan của Đảng.
Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch và bảo vệ an toàn cơ quan đầu não.
“Cuộc tiến công chiến lược của quân Pháp vào Việt Bắc… là cuộc tiến công mang nhiều tham vọng nhất… diễn ra trong tình thế binh lực Pháp còn mạnh, trong khi lực lượng vũ trang ta còn non trẻ. Với mục tiêu bất ngờ chụp bắt cơ quan đầu não của ta, loại trừ quân đội thường trực và phá hủy mọi tiềm năng chiến tranh của ta, địch đã chủ động mở chiến dịch lớn.”
(Trần Thái Bình, Võ Nguyên Giáp – Hào khí trăm năm, 2013, tr. 174)
Đoạn tư liệu đề cập đến cuộc tiến công Việt Bắc 1947 của Pháp trong bối cảnh lực lượng nghiêng về phía Pháp.
Với cuộc hành binh này, Pháp hy vọng kết thúc chiến tranh bằng chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”
Cuộc tiến công Việt Bắc 1947 bị phá sản hoàn toàn sau khi bị quân đội Việt Nam đánh bại tại nhiều vị trí quan trọng.
Thắng lợi của quân dân ta chứng tỏ tham vọng quân sự của Pháp không thể chiến thắng được bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam.
“Thay vì một cuộc tiến công mạo hiểm thọc sâu vào trung tâm tập đoàn cứ điểm, ta sẽ tiến hành một loạt trận công kiên… mở đường hào vào cánh đồng Mường Thanh, cắt đứt sân bay, bóp nghẹt ‘con nhím Điện Biên Phủ’.”
(Trần Thái Bình, Võ Nguyên Giáp – Hào khí trăm năm, 2013)
Chiến dịch Điện Biên Phủ được tiến hành với phương châm “đánh chắc, thắng chắc”.
Hệ thống giao thông hào giúp bộ đội thắt chặt vòng vây, hạn chế tiếp viện của Pháp.
Quyết định “đánh chắc, tiến chắc” phù hợp với thực tiễn chiến trường.
Thất bại ở Điện Biên Phủ giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp và làm thất bại một phần chiến lược toàn cầu của Mỹ ở châu Á.
“Việt Nam khởi đầu kháng chiến chống Mỹ xâm lược trong bối cảnh Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954)… công nhận chủ quyền, độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia; miền Bắc được giải phóng, tiến lên CNXH; miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.”
(Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Tập 9, 2013)
Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Theo Hiệp định, Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau.
Trong giai đoạn 1954–1975, Đảng xác định đồng thời tiến hành hai chiến lược cách mạng ở hai miền.
Đường lối của Đảng giai đoạn này là đường lối độc lập, tự chủ, giải quyết đúng đắn quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH.
