wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 6

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Theo phép biện chứng duy vật, luân điểm nào sau đây là sai về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?

a)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau.

b)

Nội dung và hình thức luôn phù hợp với nhau.

c)

Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức mang tính tạm thời.

d)

Nội dung quyết định hình thức.

2.

Nghĩa đen của câu tục ngữ “Cái nết đánh chết cái đẹp” chứa đựng khía cạnh triết học nào về phạm trù nội dung và hình thức:

a)

Coi trọng hình thức hơn nội dung.

b)

Coi trọng nội dung hơn hình thức.

c)

Không coi trọng nội dung và hình thức.

d)

Coi trọng nội dung và hình thức như nhau.

3.

Phạm trù nào dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó?

a)

Ngẫu nhiên.

b)

Hiện tượng.

c)

Bản chất.

d)

Tất nhiên.

4.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện tượng là?

a)

Tổng hợp tất cả những mặt những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

b)

Biểu hiện ra bên ngoài của những mặt, những mối liên hệ làm nên sự vật.

c)

Tổng hợp các mặt, các yếu tố, quá trình tạo nên sự vật.

d)

Những mối liên hệ bên ngoài sự vật.

5.

Nội dung nào sau đây là sai về ngẫu nhiên?

a)

Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa hoàn toàn vào ngẫu nhiên.

b)

Có thể chỉ ra cái tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.

c)

Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện.

d)

Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên.

6.

Theo pháp biện chứng duy vật, cái tất yếu biểu hiện?

a)

Thông qua một sự vật, hiện tượng cụ thê.

b)

Không có hình thức biểu hiện cụ thể.

c)

Thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên.

d)

Thông qua nhận thức của con người.

7.

Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ ... khi có điều kiện thích hợp”

a)

Những tiền đề tạo nên sự vật mới.

b)

Cái chưa có, nhưng sẽ xuất hiện.

c)

Năng lực con người, sẽ xuất hiện.

d)

Mọi sự vận động của sự vật.

8.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật là gì?

a)

Là những hiện tượng lặp đi lặp lại nhiều lần.

b)

Là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, tương đối ổn định và lặp đi lặp lại giữa các sự vật hay giữa các yếu tố của sự vật.

c)

Là những mối liên hệ bên trong, tương đối ổn định của sự vật.

d)

Là những cái bất biến, không thể thay đổi được.

9.

Quy luật nào vạch ra phương thức của sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật triết học duy vật biện chứng.

c)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

10.

Theo quan điểm DVBC, sự vận động phát triển bắt đầu từ :

a)

Những thay đổi dần dần về lượng.

b)

Thay đổi về chất.

c)

Điểm nút.

d)

Bước nhảy .

11.

Theo quan điểm DVBC, chất là?

a)

Tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

b)

Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm thành sự vật khiến cho nó là nó và phân biệt nó với cái khác.

c)

Bao gồm cả những thuộc tính căn bản và những thuộc tính không căn bản của sự vật

d)

Các phương án trên đều đúng

12.

Theo quan điểm DVBC, luận điểm nào sau đây là sai về lượng của sự vật?

a)

Lượng là tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

b)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.

c)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

13.

Chất của sự vật không chỉ được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn bởi yếu tố nào?

a)

Cấu trúc và phương thức liên kết giữa các yếu tố đó.

b)

Các thuộc tính không cơ bản của sự vật.

c)

Trình độ nhận thức của con người.

d)

Tri thức của con người về sự vật.

14.

Theo phép biện chứng duy vật, muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:

a)

Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết

b)

Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi

c)

Làm thay đổi cấu trúc của sự vật

d)

Cả a, b, c

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mỗi sự vật:

a)

Chỉ có một chất duy nhất.

b)

Có thể có nhiều chất tùy theo góc độ mà ta xem xét.

c)

Có nhiều chất tùy theo ý muốn chủ quan của con người.

d)

Có một chất hay nhiều chất là phụ thuộc nhận thức của con người.

16.

Phạm trù nào trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất do sự biến đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?

a)

Bước nhảy

b)

Điểm nút

c)

Chất

d)

Độ

17.

Phạm trù nào liên quan tới trạng thái đứng im, xác định về chất của sự vật?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Lượng

18.

Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng được biểu hiện như thế nào?

a)

Mọi sự thay đổi về lượng đều tất yếu dẫn đến sự biến đổi về chất, vì chất luôn biến đổi.

b)

Mọi sự thay đổi về lượng đều không tác động gì đến chất, vì chất biểu hiện tính ổn định của sự vật.

c)

Sự thay đổi về lượng phải đạt đến một giới hạn nhất định, và phải thông qua bước nhảy mới làm cho chất của sự vật biến đổi.

d)

Sự ra đời của chất mới phụ thuộc vào sự tích lũy về lượng, chất không có ảnh hưởng gì đến lượng.

19.

Chất mới ra đời tác động trở lại:

a)

Sự vật

b)

Lượng của sự vật

c)

Chất cũ

d)

Chất của sự vật

20.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh

b)

Tả khuynh

c)

Phiến diện

d)

Phát triển

21.

Quy luật nào chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại

22.

Mâu thuẫn biện chứng là gì?

a)

Là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Là sự đấu tranh, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập.

c)

Là sự xung đột trong tự nhiên và xã hội.

d)

Là sự thống nhất và mâu thuẫn giữa các sự vật, hiện tượng.

23.

Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn đối kháng.

b)

Mẫu thuẫn thứ yếu.

c)

Mâu thuẫn bên ngoài.

d)

Mâu thuẫn cơ bản.

24.

Cách giải quyết mâu thuẫn theo quan điểm biện chứng duy vật diễn ra thế nào?

a)

Triệt tiêu một trong các mặt đối lập.

b)

Xóa bỏ mối liên hệ giữa các mặt đối lập.

c)

Xóa bỏ sự đối lập, khác biệt, xung đột giữa các mặt đối lập.

d)

Thống nhất, chuyển hóa giữa các mặt đối lập tạo thành sự vật mới.

25.

Nhận định nào sau đây là sai về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định biện chứng mang tính khách quan.

b)

Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.

c)

Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.

d)

Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định.

26.

Quy luật nào chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật triết học duy vật biện chứng.

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

27.

Phạm trù dùng để chỉ cái mới ra đời thay thế cái cũ trên cơ sở khách quan và có tính kế thừa.

a)

Phủ định.

b)

Kế thừa.

c)

Phủ định biện chứng.

d)

Bước nhảy.

28.

Phạm trù dùng để chỉ cái mới ra đời thay thế cái cũ trên cơ sở khách quan và có tính kế thừa.

a)

Phủ định.

b)

Kế thừa.

c)

Phủ định biện chứng.

d)

Bước nhảy.

29.

Quy luật phủ định của phủ định thể hiện xu hướng vận động, phát triển ra sao?

a)

Cái mới ra đời dường như quay trở lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn, tiến bộ hơn.

b)

Sự vật chỉ thay đổi về hình thức, còn bản chất thực ra không thay đổi

c)

Cái cũ bị triệt tiêu, cái mới ra đời thay thế.

d)

Sự vật sau một số giai đoạn biến đổi lại trở về điểm xuất phát ban đầu

30.

Theo quan điểm DVBC, nhận thức là:

a)

Sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người.

b)

Quá trình tự ý thức của tinh thần thế giới.

c)

Sự phản ánh thụ động, giản đơn hiện thực khách quan vào bộ óc người.

d)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc người.

31.

Đâu là định nghĩa đúng nhất về thực tiễn?

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích của con người.

b)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

c)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người.

d)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

32.

Thực tiễn có các tính chất cơ bản:

a)

Tính khách quan, tính lịch sử - xã hội, tính đa dạng.

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

c)

Tính khách quan, tính mục đích, tính phổ biến.

d)

Tính khách quan, tính mục đích, tính lịch sử - xã hội.

33.

Trong các hoạt động sau đây, hoat động nào không phải là hình thức

a)

Hoạt động chính trị - xã hội.

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

c)

Hoạt động sản xuất tinh thần.

d)

Hoạt động sản xuất vật chất.

34.

Giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan tiếp xúc trực tiếp với sự vật nhằm nắm bắt các sự vật được gọi là:

a)

Nhận thức cảm tính.

b)

Nhận thức lý tính.

c)

Nhận thức khoa học.

d)

Tư duy trừu tượng.

35.

Hình ảnh về sự vật được tái hiện ở trong đầu khi con người không còn tiếp xúc trực tiếp với sự vật được gọi là:

a)

Tri giác.

b)

Biểu tượng.

c)

Cảm giác.

d)

Phán đoán.

36.

Hình thức của tư duy liên kết các khái niệm với nhau để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính, đặc điểm nào đó của đối tượng được nhận thức được gọi là:

a)

Tri giác.

b)

Biểu tượng.

c)

Phán đoán.

d)

Suy luận.

37.

Chân lý là:

a)

Ý kiến của người có uy tín trong xã hội.

b)

Những lập luận dựa trên tư duy trừu tượng.

c)

Ý kiến của số đông.

d)

Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiên kiểm nghiệm.

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chân lý có tính khách quan.

b)

Chân lý có tính tương đối.

c)

Chân lý có tính trừu tượng.

d)

Chân lý có tính cụ thể.