NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh doanh và Kinh tế
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng kiến trúc.
Các nguyên giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Một ý tưởng kinh doanh tốt cần đáp ứng nội dung nào sau đây?
Tính mới mẻ và độc đáo.
Tính truyền thống và quen thuộc.
Tính phức tạp về quy trình sản xuất.
Tính bí mật để tránh chia sẻ chung.
Đạo đức kinh doanh là tập hợp các các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng
hành vi của các chủ thể.
dư luận xã hội.
về chi tiết lai suất.
quan điểm đạo đức.
Tập hợp các các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất, kinh doanh là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Kiểm soát thị trường.
Dư luận xã hội.
Đạo đức kinh doanh.
Phản biện xã hội.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh của các chủ thể là
phải giữ chữ tín.
thao túng tâm lí.
chia sẻ bí quyết kinh doanh.
đầu cơ tích trữ hàng hoá.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh của các chủ thể là tôn trọng và
kiểm chế tỉ lệ lạm phát.
bảo vệ lợi ích của khách hàng.
thao túng thị trường.
cách thức phân chia lợi nhuận.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh của các chủ thể là tôn trọng và
thay đổi địa bàn sản xuất.
cắt giảm ngân sách nhà nước.
chủ động mở rộng thị trường.
bảo vệ lợi ích của người lao động.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
cạnh tranh.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số phản ánh lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát bằng không.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (từ 0% đến dưới 10%) khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở 2 đến 3 con số hàng năm, gây bất ổn lớn trong nền kinh tế, khi đó nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Thu nhập.
Khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
vị thế.
chỗ ở.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà
lối sống ảnh hưởng.
pháp luật không cấm.
đạo đức chi phối.
tập quán ràng buộc.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
tịch thu.
pháp luật cấm.
gia đình cấm.
kê biên.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thất nghiệp.
Lao động.
Việc làm.
Sức lao động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người được gọi là
bình ổn.
cạnh tranh.
lạm phát.
lao động.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua và có khả năng mua trong một thời kì nhất định được gọi là
cung.
cầu.
dịch vụ.
tiêu thụ.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện mà người bán có khả năng bán với mức giá xác định là
cung.
cầu.
dịch vụ.
thị trường.
Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là một trong những nguyên nhân
xóa bỏ sự tăng trưởng.
tạo ra độc quyền.
triệt tiêu sự cạnh tranh.
dẫn đến cạnh tranh.
Do điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau là một trong những nguyên nhân
khủng hoảng tài chính.
dẫn đến cạnh tranh.
triệt tiêu sự khủng hoảng.
xóa bỏ sự độc quyền.
Người sản xuất, kinh doanh có giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân
A. dẫn đến cạnh tranh.
B. xuất hiện sự bất bình đẳng.
C. thay đổi loại hình dịch vụ.
D. triệt tiêu khủng hoảng.
