Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH (Lớp 12)

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn gene này là

a)

3’TCGAATGCT5’

b)

5’AGCTTAGCA3’

c)

5’TCGAATCGT3’

d)

5’UCGAAUCGU3’

2.

Vùng kết thúc của gene nằm ở đâu trên mạch mã gốc

a)

Đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

b)

Đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

c)

Đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

d)

Đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

3.

Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm những phần nào

a)

Vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết thúc

b)

Vùng cấu trúc, vùng mã hoá và vùng kết thúc

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc

d)

Vùng khởi động, vùng mã hoá và vùng kết thúc

4.

Vùng mã hoá gồm các bộ ba có đặc điểm gì

a)

Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide

b)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

c)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

d)

Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

5.

Mạch thứ nhất của gene có trình tự nucleotide là 3’AAACCAGGGTGC5’. Tỉ lệ (A+G)/C(A+G)/C ở mạch thứ hai của gene bằng bao nhiêu

a)

2

b)

1

c)

1/2

6.

Đơn phân cấu tạo nên DNA là gì

a)

Nucleotide

b)

Amino acid

c)

Monosaccharide

d)

Glycerol

7.

Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây

a)

Guanine (G)

b)

Uracil (U)

c)

Adenine (A)

d)

Thymine (T)

8.

Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền về

a)

Mã hoá cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA

b)

Quy định cơ chế di truyền

c)

Quy định cấu trúc của một phân tử protein

d)

Mã hoá các amino acid

9.

Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hoà nằm ở vị trí nào trên mạch mã gốc và có chức năng gì

a)

Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã

b)

Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

c)

Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã

d)

Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà lượng sản phẩm của gene

10.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gene cấu trúc

a)

Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid là các đoạn không mã hoá amino acid

b)

Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc

c)

Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron)

11.

Gene phân mảnh có đặc tính là gì?

a)

Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.

b)

Gồm các nucleotide không nối liền tục.

c)

Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.

d)

Do các đoạn Okazaki gắn lại.

12.

Sự khác nhau chủ yếu giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là gì?

a)

Gene cấu trúc tổng hợp ra các sản phẩm như protein trong khi gene điều hòa không tổng hợp ra sản phẩm.

b)

Chức năng của sản phẩm.

c)

Cấu trúc của gene.

d)

Tất cả đều sai.

13.

Intron là gì?

a)

Đoạn gene không mã hóa amino acid.

b)

Đoạn gene mã hóa amino acid.

c)

Đoạn gene mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

d)

Gene phân mảnh xen kẽ với các exon.

14.

Gene của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?

a)

Vi khuẩn lam

b)

Nấm men

c)

Xạ khuẩn

d)

E.Coli

15.

Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là gì?

a)

Nucleotide

b)

Exon

c)

Codon

d)

Intron

16.

Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do gene đó quy định tổng hợp?

a)

Giá trị gen

b)

Vùng điều hòa

c)

Vùng mã hóa

d)

Vùng kết thúc

17.

Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?

a)

Dài bằng nhau.

b)

Ở tế bào nhân thực dài hơn.

c)

Ở tế bào nhân sơ dài hơn.

d)

Lúc hơn, lúc kém tùy loài.

18.

Vùng mã hóa của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là bao nhiêu?

a)

26; 25

b)

25; 26

c)

24; 27

d)

27; 24

19.

Các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?

a)

A = T

b)

G1 = C2

c)

A1 + T1 = G2 + C2

d)

A + G = N/2

20.

Khẳng định “%A = %T, %A + %G = 50%” luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?

a)

DNA mạch vòng

b)

DNA mạch kép

c)

DNA mạch thẳng

d)

DNA mạch đơn

21.

Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ A+G/T+C = 4 để tổng hợp một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi ban đầu. Trong tổng số nucleotide tự do mà môi trường nội bào cung cấp, T+C chiếm tỷ lệ nào?

a)

4/5

b)

1/5

c)

1/4

d)

3/4

22.

Nucleotide uracil (U) không phải là đơn phân của phân tử nào sau đây?

a)

rRNA

b)

tRNA

c)

DNA

d)

mRNA

23.

Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?

a)

mRNA

b)

DNA

c)

tRNA

d)

rRNA

24.

Dưới đây là hình tRNA; hãy chọn mô tả đúng nhất về phân tử tRNA. Hình cho thấy một phân tử tRNA dạng lá chẻ ba, có anticodon ở một thùy và đầu 3’ mang bộ ba CCA là vị trí gắn amino acid.

a)

Đầu 3’ mang bộ ba CCA để gắn amino acid.

b)

Mang bộ ba codon để nhận biết ribosome.

c)

Là phân tử DNA mạch đơn dùng để phiên mã.

d)

Chỉ tồn tại trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực.

25.

Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?

a)

Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã.

b)

Phân giải protein.

c)

Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide.

d)

Cấu tạo nên ribosome.

26.

tRNA có bộ ba đối mã (anticodon) là 5’UAX3’ làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid có tên là:

a)

Prolin.

b)

Tripophan.

c)

Methionine.

d)

Không có loại tRNA này.

27.

Cho các đặc điểm: 1. Được cấu tạo bởi một phân tử polynucleotide. 2. Đơn phân là adenine, thymine, guanine, cytosine. 3. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. 4. Trong quá trình tự sao có bộ ba đối mã. Các đặc điểm chung có cả ở 3 loại RNA là

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

28.

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?

a)

mRNA có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.

b)

mRNA có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.

c)

mRNA có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C.

d)

mRNA có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C.

29.

Các loại base nitơ có trong cấu trúc của phân tử rRNA là:

a)

Adenine, Cytosine, Thymine, Guanine.

b)

Adenine, Cytosine, Uracil, Thymine.

c)

Adenine, Cytosine, Uracil, Guanine.

d)

Cytosine, Uracil, Thymine, Guanine.

30.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò

a)

Tiếp xúc với enzyme RNA polimerase để xúc tác quá trình phiên mã.

b)

Mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.

c)

Mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.

d)

Kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.

31.

Trình tự các thành phần của một Operon là

a)

Vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.

b)

Vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.

c)

Nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.

d)

Nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.

32.

Trong điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là

a)

protein

b)

enzyme

c)

lactic

d)

lactose

33.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

b)

gene điều hoà – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gene điều hoà – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gene điều hoà – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

34.

Enzyme RNA polymerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng nào

a)

vận hành

b)

điều hoà

c)

khởi động

d)

mã hoá

35.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, lactose đóng vai trò của chất

a)

xúc tác

b)

ức chế

c)

cảm ứng

d)

trung gian

36.

Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac

a)

Vùng vận hành (O)

b)

Các gene cấu trúc (Z, Y, A)

c)

Gene điều hoà (R)

d)

Vùng khởi động (P)

37.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm một cặp nucleotide

b)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đổi một cặp nucleotide

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide

38.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình

b)

những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST

c)

những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn

d)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình

39.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

môi trường sống của thể đột biến

c)

tổ hợp gene mang đột biến

d)

điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến

40.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene

a)

đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene

b)

đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

c)

đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

d)

đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính

41.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất

a)

mất một cặp nucleotide

b)

thêm một cặp nucleotide

c)

thay thế một cặp nucleotide

d)

đột biến mất đoạn NST

42.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng

a)

Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

c)

Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình

d)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

43.

Những biến đổi trong đoạn cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Allele mới

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

44.

Hệ gene là gì?

a)

Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật

c)

Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật

d)

Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật

45.

Hệ gene của sinh vật nhân thực gồm những thành phần nào?

a)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

Tập hợp các DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

Tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

Tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

46.

Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm những thành phần nào?

a)

DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

47.

Việc hoàn thành lần đầu việc giải trình tự hệ gene người diễn ra vào thời gian nào?

a)

2001

b)

2000

c)

2001 (bản công bố khác)

d)

2003

48.

Dự án giải trình tự hệ gene người kết thúc vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

49.

Dự án giải trình tự hệ gene người bắt đầu vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2003

d)

2001

50.

Dự án giải trình tự hệ gene người chính thức công bố vào năm nào?

a)

1990

b)

2000

c)

2001

d)

2003

51.

Dạng sinh vật được xem như “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gene là gì?

a)

Thể thực khuẩn

b)

Vi khuẩn

c)

Nấm men

d)

Xạ khuẩn

52.

Công nghệ gene là gì?

a)

Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi

b)

Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi

c)

Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có gene thêm mới

d)

Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới

53.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là gì?

a)

Kĩ thuật tạo tế bào lai

b)

Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp

c)

Kĩ thuật cấy gene

d)

Kĩ thuật nối gene

54.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=82n=8 . Số nhóm gene liên kết của loài này là bao nhiêu?

a)

8

b)

4

c)

6

d)

2

55.

Mức độ cấu trúc nào của nhiễm sắc thể có đường kính 300 nm?

a)

Sợi nhiễm sắc

b)

Sợi siêu xoắn

c)

Sợi cơ bản

d)

Chromatid

56.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào có đường kính 30 nm?

a)

Sợi nhiễm sắc

b)

Sợi siêu xoắn

c)

Sợi cơ bản

d)

Chromatid

57.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào có đường kính 10 nm?

a)

Sợi siêu xoắn

b)

Nucleosome

c)

Sợi nhiễm sắc

d)

Sợi cơ bản

58.

Hình vẽ mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Dạng đột biến nào được thể hiện?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

59.

Quan sát hình "NST số 1" với các đoạn ký hiệu A B C D E F G H, trong đó một đoạn được lặp lại trên cùng nhiễm sắc thể. Hiện tượng này mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ

d)

Đảo đoạn

60.

Quan sát hình vẽ mô tả một đoạn trên NST bị cắt ra và gắn lại ở vị trí cũ nhưng theo chiều ngược (đảo trật tự các ký hiệu). Hiện tượng này thuộc dạng đột biến cấu trúc NST nào?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn trong cùng một NST

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

61.

Quan sát hình gồm hai NST, mỗi chiếc mang chuỗi ký hiệu, có sự trao đổi đoạn tương hỗ giữa chúng. Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn tương hỗ

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ

d)

Đảo đoạn

62.

Quan sát hình gồm hai NST, trong đó một đoạn từ NST thứ nhất chuyển sang NST thứ hai mà không có trao đổi ngược lại. Hình vẽ mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn tương hỗ

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ

d)

Đảo đoạn

63.

Quan sát sơ đồ minh họa các thao tác trên một NST: một hình cho thấy mất đi một đoạn, hình còn lại cho thấy một đoạn được lặp thêm. Sơ đồ này minh họa các dạng đột biến cấu trúc NST nào?

a)

Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ

b)

Mất đoạn và lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn

d)

Đảo đoạn và lặp đoạn

64.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene: ABCDE ∙ GHIKABCDE\,\bullet\,GHIK (trong đó ∙\bullet là tâm động). Xảy ra đột biến mất đoạn ABCABC . Trình tự các gene trên NST sau đột biến là gì?

a)

DE ∙ GHIKDE\,\bullet\,GHIK

b)

ABE ∙ GHIKABE\,\bullet\,GHIK

c)

E ∙ GHIKE\,\bullet\,GHIK

d)

CBADE ∙ GHIKCBADE\,\bullet\,GHIK

65.

Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene: ABCDE ∙ GHIKABCDE\,\bullet\,GHIK ( ∙\bullet là tâm động). Xảy ra đột biến lặp đoạn HIHI . Trình tự các gene trên NST sau đột biến là gì?

a)

ABCDE ∙ GKABCDE\,\bullet\,GK

b)

HIABCDE ∙ GKHIABCDE\,\bullet\,GK

c)

ABCDE ∙ GHHIIKABCDE\,\bullet\,GHHIIK

d)

ABCDE ∙ GHIKABCDE\,\bullet\,GHIK

66.

Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene: ABCDE ∙ GHIKABCDE\,\bullet\,GHIK ( ∙\bullet là tâm động). Xảy ra đột biến đảo đoạn BCDBCD . Trình tự các gene trên NST sau đột biến là gì?

a)

ABCDE ∙ GKABCDE\,\bullet\,GK

b)

ABCD ∙ EGHIKABCD\,\bullet\,EGHIK

c)

ADCBE ∙ GHIKADCBE\,\bullet\,GHIK

d)

ABCDE ∙ GHIKABCDE\,\bullet\,GHIK

67.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEF●GHI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEF●GHI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

68.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

ACDE●GHIK

b)

ABDE●GHIK

c)

ADE●GHIK

d)

ABCDE●GHIK

69.

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lệch bội

d)

Đa bội

70.

Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn; khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường, trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ là

a)

0,25

b)

0,5

c)

0,75

d)

1

71.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

a)

Mất đoạn nhỏ

b)

Chuyển đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

72.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

73.

Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Chuyển đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Đa bội

74.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định; nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là

a)

Hoa trắng

b)

Thân cao

c)

Hạt nhăn

d)

Hạt xanh

75.

Thế nào là tính trạng tương phản?

a)

Các tính trạng cùng một loài nhưng biểu hiện trái ngược nhau

b)

Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng

c)

Các tính trạng khác nhau

d)

Tính trạng do một cặp allele quy định

76.

Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?

a)

F1 dòng tính còn F2 phân li 3 : 1

b)

Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội

c)

Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội

d)

Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp

77.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb

d)

P: Aa × aa và P: AaBB × AaBB

78.

Phép lai thuận nghịch là phép lai

a)

Thay đổi vị trí bố mẹ

b)

Thay đổi tính trạng đem lai

c)

Thay đổi dòng thuần chủng

d)

Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ

79.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là

a)

Dòng thuần chủng

b)

Dòng nào cũng được

c)

Dòng có tính trạng lặn

d)

Dòng có tính trạng trội

80.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. 3. Tạo các dòng thuần chủng. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

81.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phân, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ

82.

Hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: "Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)". (A), (B), (C) lần lượt là

a)

1 cặp tính trạng tương phân; thuần chủng; trội

b)

1 cặp tính trạng tương phân; thuần chủng; trung gian

c)

Hai cặp tính trạng; thuần chủng; trội

d)

Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội

83.

Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây

a)

Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

b)

Bố mẹ dị hợp thì cho phép lai phân li

c)

Tính trạng do một gene quy định trong đó gene trội át hoàn toàn gen lặn

d)

Tính trạng do một gene quy định và chịu ảnh hưởng của môi trường

84.

Theo thí nghiệm của Mendel, khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3

a)

100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau

b)

F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1

c)

2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1

d)

1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1

85.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là

a)

3 hoa tím : 1 hoa trắng

b)

7 hoa tím : 1 hoa trắng

c)

8 hoa tím : 1 hoa trắng

d)

15 hoa tím : 1 hoa trắng

86.

Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thuyết tiến hoá là

a)

Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống

b)

Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai

c)

Xác định được phương thức di truyền của tính trạng

d)

Xác định được các dòng thuần

87.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào

a)

100% hạt vàng

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

88.

Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất để vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường là

a)

25%

b)

12,5%

c)

56,25%

d)

75%

89.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

90.

Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi

a)

Tính trạng do gồm 3 tính trạng tương ứng.

b)

Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.

c)

Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1.

d)

Lai phân tích có thể đi kèm luật phân li kiểu hình tỉ lệ 1:1.

91.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

92.

Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?

a)

Toàn hoa đỏ

b)

Toàn hoa hồng

c)

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

d)

1 hoa hồng : 1 hoa trắng

93.

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene Aa làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

b)

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

c)

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

d)

100% cá chép có vảy

94.

Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền của gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.

b)

Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

c)

Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.

d)

Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

95.

Bệnh máu khó đông ở người di truyền

a)

giống các gene nằm trên NST thường

b)

thẳng (bố cho con trai)

c)

chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)

d)

theo dòng mẹ

96.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là

a)

XAX^A X^A; XAX^A Y

b)

XAX^A XYX^Y ; XAX^A

c)

XAX^A XaX^a ; XAX^A Y

d)

XaXaX^aX^a ; XaYX^aY

97.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%, con gái 75%

98.

Ở ruồi giấm, xét một gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, kiểu gene nào sau đây sai?

a)

XAXAX^A X^A

b)

XAYX^AY

c)

XaXaX^aX^a

d)

XaYaX^aY^a

99.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là

a)

XAX^A XaX^a

b)

XaYX^aY

c)

XAYX^AY

d)

XAYaX^AY^a

100.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa nhiễm sắc thể giới tính. II. Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gene quy định tính trạng giới tính. III. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY luôn phát triển thành cơ thể đực. IV. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về số lượng và cấu trúc.

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

101.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp nào?

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

102.

Động vật nào có nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ

b)

Châu chấu

c)

Gà

d)

Ruồi giấm

103.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp nào?

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

104.

Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?

a)

Trâu

b)

Gà

c)

Bồ câu

d)

Vịt

105.

Ở người, tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1 : 1 vì lí do nào?

a)

Hợp tử được tạo thành do một trứng kết hợp với một tinh trùng.

b)

Sức sống của các giao tử đực khác với giao tử cái.

c)

Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

d)

Số tinh trùng được tạo ra bằng với số trứng.

106.

Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gene nào?

a)

Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoại nhân).

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y.

c)

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có allele tương ứng trên X.

d)

Trên nhiễm sắc thể thường.

107.

Nếu một gene có hai allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên nhiễm sắc thể Y, kiểu gen nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?

a)

XAYX^AY

b)

XAXaX^AX^a

c)

XaYX^aY

d)

XAXAX^AX^A

108.

Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hai cặp gene trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau phân li độc lập và các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

Các gene trong tế bào khác luôn phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

c)

Các gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.

d)

Các gene lặn ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới đực nhiều hơn ở giới cái.

109.

Một gia đình mà ông, các con trai và các cháu trai đều bị tật dị hình ngón tay số 2 và 3. Đây là hiện tượng di truyền gì?

a)

Liên kết giới tính, gene quy định tật dị hình ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.

b)

Liên kết giới tính, gene quy định tật dị hình ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.

c)

Ngoại nhân sắc thể, qua tế bào chất.

d)

Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng nằm trên nhiễm sắc thể X và Y.

110.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XMXmX^M X^m × XmYX^m Y , tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

111.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về

a)

sự di truyền và biến dị

b)

các bệnh truyền nhiễm

c)

các bệnh, tật di truyền

d)

rối loạn tâm thần

112.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tình trạng qua các thế hệ ở người

b)

Cung cấp cơ sở cho di truyền y học và tư vấn

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

113.

Cho các nội dung sau về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người: I. Người thành thục sinh dục muộn, đẻ ít con. II. Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến. III. Số lượng NST tương đối ít, kích thước nhỏ, có nhiều điểm sai khác về hình dạng và kích thước. IV. Đời sống của con người kéo dài hơn nhiều loài sinh vật khác. Có bao nhiêu nội dung đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

114.

Phả hệ là

a)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ

b)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong một gia đình

c)

sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

d)

sơ đồ ghi lại những biểu hiện tình trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển

115.

Nghiên cứu phả hệ nhằm tìm hiểu

a)

những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

b)

sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.

c)

sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.

d)

sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển.

116.

Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?

a)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

b)

Phương pháp tế bào học.

c)

Phương pháp lai phân tích.

d)

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

117.

Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta những thông tin về

a)

đặc điểm di truyền của các tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua các thế hệ.

b)

số lượng thành viên trong gia đình.

c)

tình trạng sức khỏe của các thành viên trong dòng họ.

d)

tình trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình.

118.

Nhận định nào sau đây không thuộc về phương pháp nghiên cứu phả hệ?

a)

Giúp nhận ra gen quy định tính trạng là trội hay lặn.

b)

Giúp nhận ra gen quy định tính trạng là nằm trên NST thường hay NST giới tính.

c)

Biết được tính trạng do mấy cặp gen quy định.

d)

Biết được sự biểu hiện của gen có phụ thuộc vào sự tác động của môi trường hay không.

119.

Nghiên cứu phả hệ, không có vai trò nào sau đây? I. Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu. II. Biết được tần số trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người. III. Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi. IV. Xác định được kiểu di truyền của tính trạng qua phả hệ. Phương án đúng là

a)

I, II

b)

II, III

c)

III

d)

IV

120.

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a trên nhiễm sắc thể thường; gen A quy định bình thường. Bệnh mù màu do gen lặn b trên nhiễm sắc thể X; gen B quy định nhìn màu bình thường. Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình ở người nữ chỉ bị mù màu?

a)

Aa XBXb

b)

aa XbXb

c)

AA XBXb

d)

AA XbXb; Aa XbXb

121.

Ở người, X^d quy định máu khó đông; X^A quy định máu bình thường. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất?

a)

Con trai nhận gen bệnh từ ông nội.

b)

Con trai đã nhận XdX^d từ bố.

c)

Mẹ có kiểu gen XAXAX^A X^A .

d)

Con trai đã nhận XdX^d từ mẹ.

122.

Hiện tượng di truyền gen ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Watson

123.

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở

a)

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn

b)

Ti thể, lục lạp

c)

Ti thể, trung thể và nhân tế bào

d)

Ti thể, lục lạp và ribosome

124.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

125.

Ở người, một bệnh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

126.

Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

b)

Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.

c)

Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.

d)

Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.

127.

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch, theo lí thuyết ở F2 sẽ có kiểu hình nào?

a)

100% cây hoa trắng.

b)

75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

c)

100% cây hoa đỏ.

d)

75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

128.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P) thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm những gì?

a)

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

b)

100% cây hoa đỏ.

c)

100% cây hoa vàng.

d)

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa vàng.

129.

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính X quy định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của mẹ thuộc cơ thể A (màu lông đỏ, chân cao, kháng thuốc) vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B (màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc) tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể, kiểu hình của cơ thể này là gì?

a)

Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

b)

Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

c)

Cái, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

d)

Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

130.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Plasmid ở vi khuẩn tồn tại ngoài nhiễm sắc thể.

b)

Đột biến gen có thể xảy ra ở gen trong nhân và gen ngoài tế bào chất.

c)

Di truyền trong nhân tuân theo các quy luật di truyền chặt chẽ hơn di truyền ngoài tế bào chất.

d)

Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền.

131.

Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?

a)

Bệnh máu khó đông.

b)

Chứng động kinh.

c)

Tật dính ngón tay 2 và 3.

d)

Tình trạng túm lông trên vành tai.

132.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

b)

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

c)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.

133.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào vị trí đó liên tục thì kết quả nào xảy ra?

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

Lông mọc lại đổi màu khác.

134.

Bệnh phenylketone niệu ở người do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Mức độ nặng nhẹ của bệnh phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào?

a)

Hàm lượng phenylalanine có trong máu.

b)

Hàm lượng phenylalanine có trong khẩu phần ăn.

c)

Khả năng chuyển hoá phenylalanine thành tyrosine.

d)

Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

135.

Thường biến là những biến đổi về nội dung nào?

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

136.

Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: Thường biến thì thuộc đặc điểm nào sau đây?

a)

Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn… thông qua trao đổi chất.

b)

Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hoá.

c)

Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.

d)

Xuất hiện ở tất cả cá thể có kiểu gen đã được xác định trước đặc trưng về tính phản ứng của kiểu gen.

137.

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng yếu tố nào?

a)

Số cá thể có cùng một kiểu gen đó.

b)

Số alen có thể có trong kiểu gen đó.

c)

Số lượng các cơ thể biến đổi từ kiểu gen đó.

d)

Số kiểu hình cụ thể có thể có của kiểu gen đó.

138.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

139.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường thuộc nhóm nào?

a)

Số lượng.

b)

Chất lượng.

c)

Trội lặn hoàn toàn.

d)

Trội lặn không hoàn toàn.

140.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở cây trồng, người ta thường áp dụng biện pháp nào?

a)

Dùng phép lai phân tích.

b)

Tạo nhiều cây có kiểu gen giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Tạo nhiều cây có kiểu gen khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Tạo nhiều cây có kiểu gen khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau.