Font size
WorksheetsMô đun 5: Sử dụng trình chiếu
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Trong Microsoft Excel 2010, khi muốn một ô có định dạng chữ nghiêng 45 độ, tại ô đó người ta thực hiện:
Nhấn chuột phải -> Format Cell -> Alignment -> Wrap text, chọn 45 độ
Nhấn chuột phải -> Format Cell -> Alignment -> Orientation, chọn -45 độ
Nhấn chuột phải -> Format Cell -> Alignment -> Orientation, chọn 45 độ
Nhấn chuột phải -> Format Cell -> Tab Alignment -> Wrap text, chọn -45 độ
Trong Microsoft Excel 2010, để canh lề trái của ô, người ta sử dụng tổ hợp phím nào:
Alt + H,AL
Ctrl + H,AR
Alt + H,AR
Ctrl + AR
Trong Microsoft Excel 2010, để tạo biểu đồ cho vùng giá trị được chọn, người ta thực hiện:
Vào Tool -> Chart…
Vào Insert -> Chart...
Vào View -> Chart...
Vào Format -> Chart...
Trong Microsoft Excel 2010, để biểu diễn số liệu dạng phần trăm, người ta sử dụng biểu đồ kiểu nào dưới đây là hợp lý nhất:
Biểu đồ cột đứng (Column)
Biểu đồ đường gấp khúc (Line)
Biểu đồ phân tán XY (XY Scatter)
Biểu đồ dạng quạt tròn (Pie)
Trong Microsoft Excel 2010, phát biểu nào sau đây về đối tượng Chart là đúng:
Trục X còn có tên gọi là trục "Value" (giá trị) và trục Y còn có tên gọi là trục "Category" (phân loại)
Trục X còn có tên gọi là trục "Category" (phân loại) và trục Y còn có tên gọi là trục "Value" (giá trị)
Trục X và Y đều có cùng tên gọi là trục Category
Trục X và Y đều có tên gọi là trục Value
Trong Microsoft Excel 2010, để in một trang tính (sheet) nằm ngang hoặc thẳng đứng, người ta thực hiện:
Vào Page Layout -> Margins
Vào Page Layout -> Size
Vào Page Layout -> Orientation
Vào Page Layout -> Background
Trong Microsoft Excel 2010, khi chuẩn bị in một trang tính (sheet) ra giấy, điều gì sau đây là đúng:
Microsoft Excel bắt buộc phải đánh số trang ở vị trí bên phải đầu mỗi trang
Có thể khai báo đánh số trang in hoặc không
Chỉ đánh số trang in nếu bảng tính gồm nhiều trang
Vị trí cửa sổ trang luôn luôn ở góc dưới bên phải
Trong Microsoft Excel 2010, để in một trang tính (sheet) được chọn, người ta thực hiện:
Vào View -> Print...
Vào Home -> Print...
Vào File -> Print...
Vào Data -> Print
Trong Microsoft Excel 2010, người ta gõ công thức =Sum(4,6,-2,9,s) thì nhận được kết quả:
5
17
#Name?
#Value!
Trong Microsoft Excel 2010, để lưu một trang tính (sheet) dưới dạng PDF, người ta thực hiện:
Vào File -> Save as
Vào File -> Save
Vào File -> New
Vào File -> Open
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn xoá một trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Home -> Cut
Vào Home -> Cut
Vào Review -> Cut
Vào View -> Cut
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn chèn một đoạn âm thanh vào slide, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Audio
Vào Insert -> Shapes
Vào Insert -> Equation
Vào Insert -> Chart
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để in nội dung các trang thuyết trình (slide) ra máy in, người ta thực hiện:
Vào Review -> Print
Vào Home -> Print
Vào View -> Print
Vào File -> Print
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo hiệu ứng xuất hiện của từng trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện trong thanh công cụ:
Animations
Transition
Home
View
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để muốn thêm một hiệu ứng Video, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Video
Vào View -> Video
Vào Home -> Video
Vào File -> Video
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn tạo một hiệu ứng cho các đối tượng trong 1 trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Animation
Vào Design
Vào View
Vào Animation
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để thiết lập một slide master, người ta thực hiện:
A. Vào File -> Slide Master
B. Vào View -> Slide Master
C. Vào View -> Handout Master
D. Vào View -> Notes Master
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo hyperlink, người ta chọn text hay đối tượng mà người ta muốn tạo hyperlink sau đó thực hiện:
A. Vào Insert -> Hyperlink
B. Vào Insert -> Action
C. Vào Home -> Hyperlink
D. Vào Home -> Action
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để bắt đầu trình diễn một trang thuyết trình slide show từ đầu, người ta thực hiện:
Vào Slide Show -> Set Up Slide Show
Vào Slide Show -> From Beginning
Vào Slide Show -> From Current Slide
Vào Slide Show -> Broadcast Slide Show
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn đánh dấu đầu các đoạn, người ta thực hiện:
Vào Home -> Bullets
Vào Insert -> Bullets
Vào File -> Bullets
Vào View -> Bullets
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn đánh số đầu các đoạn, người ta thực hiện:
Vào Home -> Numbering
Vào Insert -> Numbering
Vào File -> Numbering
Vào View -> Numbering
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn chèn các trang thuyết trình (slide) từ 1 tập tin khác vào tập tin đang mở, người ta thực hiện:
Vào File -> Import Slide
Vào Home -> New Slide -> Resuse Slide
Vào Insert -> Duplicate Slide
Vào Home -> New Slide
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chèn biểu đồ, người ta thực hiện:
Vào View -> Chart…
Vào Format -> Chart…
Vào Slide Design -> Chart…
Vào Insert -> Chart...
Trong Microsoft PowerPoint 2010, chế độ hiển thị (Presentation Views) nào sau là không đúng:
Normal View
Slide Sorter
Notes Page
Zoom View
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn chèn một ký hiệu vào trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Insert -> Diagram
Vào Insert -> Component
Vào Insert -> Comment
Vào Insert -> Symbol
Trong Microsoft PowerPoint 2010, sau khi đã chèn một bảng biểu vào trang thuyết trình (slide); muốn chia một ô nào đó thành 2 ô thì người ta thực hiện:
Kích chuột phải vào ô đó, Vào Layout -> Split Cells
Kích chuột phải vào ô đó, Vào Layout -> Merge Cells
Kích chuột phải vào ô đó, Vào Layout -> Insert Above
Kích chuột phải vào ô đó, Vào Layout -> Insert Below
Trong Microsoft PowerPoint 2010, với âm thanh đưa vào bài trình diễn, người ta thực hiện:
Thực hiện được chỉ khi tạo hiệu ứng động cho đối tượng trong slide
Thực hiện được chỉ khi tạo hiệu ứng chuyển trang giữa các slide.
Thực hiện được cả khi tạo hiệu ứng động và hiệu ứng chuyển trang.
Không thực hiện được cả khi tạo hiệu ứng động và hiệu ứng chuyển trang
Trong Microsoft PowerPoint 2010, Vào insert -> chart -> Column… điều gì thực hiện:
Để chèn biểu đồ hình tròn
Để chèn biểu đồ hình cột
Để chèn hình tròn
Để chèn hình cột
Trong Microsoft PowerPoint 2010, thêm 1 trang thuyết trình (slide) giống trang trước, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + D
Ctrl + A
Ctrl + U
Ctrl + C
Trong Microsoft PowerPoint 2010, chức năng nào cho phép thay đổi bố cục của trang thuyết trình (slide) đã chọn:
Vào Home -> Layout
Vào Home -> New Slide
Vào Home -> Reset
Vào Home -> Reset Layout
Trong Microsoft PowerPoint 2010, chức năng nào cho phép ẩn trang thuyết trình (slide) đang chọn:
Vào Slide Show -> Hide Slide
Vào Home -> Hide Slide
Vào View -> Hide Slide
Vào Review -> Hide Slide
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để trình chiếu từ trang thuyết trình (slide) hiện tại, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + F5
Alt+ F5
Shift+ F5
F5
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chọn tất cả các trang thuyết trình (slide) trong bài thuyết trình, người ta thực hiện:
A. Vào File -> Select All
B. Vào Home -> Select -> Select All
C. Vào Home -> Select All
D. Vào Home -> Editing -> Select All
Trong Microsoft PowerPoint 2010, dùng cách nào để thay đổi bố cục cho trang thuyết trình (slide) đã chọn thành bố cục gồm tiêu đề và văn bản:
A. Vào Home -> Layout -> Title and Content
B. Vào Home -> Layout -> Title Slide
C. Vào Home -> Layout -> Blank
D. Vào Home -> Layout -> Title Only
Trong Microsoft PowerPoint 2010, trước khi thoát khỏi phần mềm nếu người sử dụng chưa lưu lại tập tin thì máy sẽ hiện một thông báo, để lưu lại tập tin này, người ta sẽ kích phím chuột trái vào nút nào trong bảng thông báo:
Nút Yes
Nút No
Nút Cancel
Nút Save
Trong Microsoft PowerPoint 2010, khi thực hiện Vào insert -> Audio, người ta thực hiện:
Chèn hình ảnh vào trang thuyết trình (slide)
Chèn âm thanh vào trang thuyết trình (slide)
Chèn phim vào trang thuyết trình (slide)
Chèn ký tự vào trang thuyết trình (slide)
Phần mềm Microsoft PowerPoint 2010 dùng để làm gì:
Lập bảng tính
Soạn thảo văn bản
Trình chiếu văn bản
Lập biểu đồ
Trong Microsoft PowerPoint 2010, thanh công cụ truy cập nhanh có tên là:
Quick Access Toolbar
Quick Toolbar Access
Access Toolbar Quick
Toolbar Access Quick
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chuyển sang chế độ đọc, người ta thực hiện:
A. Vào View -> Reading Mode
B. Vào Review -> Reading Mode
C. Vào Review -> Reading View
D. Vào View -> Reading View
Trong Microsoft PowerPoint 2010, tổ hợp phím Ctrl + Q tương ứng với lệnh nào sau đây:
Vào Design -> Page setup
Vào Home -> Quick Styles
Vào View -> Zoom
Vào File -> Exit
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn mở một tập tin đã tồn tại trên đĩa, người ta thực hiện:
A. Vào File -> Open
B. Vào File -> New
C. Vào File -> Save
D. Vào File -> Save As
Trong Microsoft PowerPoint 2010, khi thực hiện Vào File -> Open, người ta thực hiện:
Mở một Presentation đã có trên đĩa
Tạo mới một Presentation để thiết kế bài trình diễn
Lưu lại Presentation đang thiết kế
Lưu Presentation đang thiết kế với một tên khác
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn mở một tập tin đã tồn tại trên đĩa, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + N
Ctrl + S
Ctrl + C
Trong Microsoft PowerPoint 2010, tên một tập tin trình diễn (Presentation) thường có đuôi mở rộng là:
PPTA
PPTR
PPTK
PPTX
Trong Microsoft PowerPoint 2010, phím F12 tương ứng với lệnh nào sau đây:
Vào File -> Print -> Print Current Slide
Vào File -> Save as
View -> Broadcast slideshow…
Vào View -> Slide Master
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo mới 1 tập tin trình diễn theo mẫu giao diện (themes) đã có, người ta thực hiện:
A. Vào Home -> New -> Themes -> Chọn mẫu -> OK
B. Vào Home -> New -> Themes -> Chọn mẫu -> Create
C. Vào File -> New -> Themes -> Chọn mẫu -> Create
D. Vào File -> New -> Themes -> Chọn mẫu -> OK
Trong Microsoft PowerPoint 2010, khi thực hiện Vào File -> Close, người ta thực hiện:
Lưu tập tin hiện tại
Mở một tập tin nào đó
Đóng tập tin hiện tại
Thoát khỏi PowerPoint
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để lưu lại tập tin .ppt đang mở, người ta thực hiện:
A. Vào File -> Save
B. Vào File -> Save As
C. Vào Home -> Save
D. Vào Home -> Close
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chèn thêm 1 trang thuyết trình (slide) mới vào file trình diễn, người ta thực hiện:
A. Vào Insert -> New Slide
B. Vào File -> New Slide
C. Vào Home -> New Slide
D. Vào Edit -> New Slide
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chọn mẫu giao diện cho các trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Home -> Slide Design
Vào Slide Show -> Slide Design
Vào Design -> chọn mẫu trong Themes
Vào Home -> chọn mẫu trong Themes
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện, người ta sử dụng tổ hợp phím:
CTRL + A
CTRL + B
CTRL + Z
CTRL + R
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chọn màu nền cho một trang thuyết trình (slide) trong bài trình diễn, người ta thực hiện:
Vào Home -> Background Styles
Vào View -> Background Styles
Vào Design -> Background Styles
Vào Animations -> Background Styles
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo thêm 1 trang thuyết trình (slide) mới, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + O
Ctrl + P
Ctrl + N
Ctrl + M
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để thực hiện chèn nút lệnh trở về trang thuyết trình (slide) cuối cùng, người ta thực hiện:
A. Vào Insert -> Shapes -> Action Button: End
B. Vào Insert -> Shapes -> Action Button: Home
C. Vào Home -> Shapes -> Action Button: Return
D. Vào Home -> Shapes -> Action Button: End
Trong Microsoft PowerPoint 2010, Slide Master được sử dụng để:
Lưu trữ thông tin về thiết kế kiểu dáng, màu sắc, font chữ, bố cục … cho các slide
Thiết lập các thông số cho các trang in
Sắp xếp vị trí của các header, footer
Tạo hiệu ứng chuyển đổi giữa các trang
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để thực hiện thay đổi bố cục (layout) cho các trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Home -> Layout…
Vào View -> Layout…
Vào Insert -> Layout...
Vào Design -> Layout
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để thực hiện tạo mới 1 tập tin trình diễn theo mẫu (sample templates), người ta thực hiện:
Vào File -> New -> Sample templates -> Chọn mẫu -> Create
Vào Home -> New -> Sample templates -> Chọn mẫu -> Create
Vào Design -> New -> Sample templates -> Chọn mẫu -> Create
Vào Insert -> New -> Sample templates -> Chọn mẫu -> Create
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn thiết lập lại bố cục (trình bày về văn bản, hình ảnh, biểu đồ,...), người ta thực hiện:
Format -> Slide Layout...
View -> Slide Layout...
Insert -> Slide Layout...
File -> Slide Layout...
Trong Microsoft PowerPoint 2010, khi thực hiện Vào Home -> New Slide, người ta thực hiện:
Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide hiện hành
Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide hiện hành
Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide đầu tiên
Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide cuối cùng
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chép một số trang thuyết trình (slide) giống hệt như các trang thuyết trình (slide) hiện hành; sau khi chọn các trang cần chép, người ta thực hiện:
Chọn Home -> Duplicate
Chọn Insert -> New Slide
Vào Home -> New Slide -> Duplicate Selected Slides
Vào Insert -> New Slide -> Duplicate Selected Slides
Trong Microsoft PowerPoint 2010, khi đang làm việc, muốn thay đổi thiết kế của trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Format - Slide Design...
Tools - Slide Design...
Insert - Slide Design...
Slide Show - Slide Design...
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để đánh số trang cho tất cả các trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Insert -> Header and Footer -> Slide -> Chọn Slide Number -> Apply to All.
Vào Insert -> Header and Footer -> Slide -> Chọn Page Number -> Apply to All.
Vào Insert -> Header and Footer -> Slide -> Chọn Slide Number -> Apply.
Vào Insert -> Header and Footer -> Slide -> Chọn Page Number -> Apply.
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo tiêu đề cuối trang cho trang thuyết trình (slide) hiện tại, người ta thực hiện:
Vào Insert -> Header & Footer -> Chọn Footer -> nhập nội dung tiêu đề -> Apply to All.
Vào Insert -> Footer -> Chọn Footer -> nhập nội dung tiêu đề -> Apply to All.
Vào Insert -> Footer -> Chọn Footer -> nhập nội dung tiêu đề -> Apply.
Vào Insert -> Header & Footer -> Chọn Footer -> nhập nội dung tiêu đề -> Apply.
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chèn công thức toán học vào trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Insert -> Equation…
Vào Insert -> Symbol…
Vào Insert -> Object…
Vào Insert -> Text box…
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tìm kiếm và thay thế, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + E
Ctrl + T
Ctrl + F
Ctrl + H
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chuyển đoạn văn bản được chọn sang chữ in hoa, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + F2
Ctrl + F3
Shift + F3
Alt + F2
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để xóa toàn bộ định dạng đoạn văn bản được chọn, người ta thực hiện:
Vào Home -> Clear All Formatting
Vào Insert -> Clear All Formatting
Vào View -> Clear All Formatting
Vào Format -> Clear All Formatting
Trong Microsoft PowerPoint 2010, chèn chữ nghệ thuật WordArt, người ta thực hiện:
Vào Home -> WordArt
Vào View -> WordArt
Vào Insert -> WordArt
Vào Slide -> WordArt
Trong Microsoft PowerPoint 2010, tổ hợp phím Ctrl + H tương ứng với thực hiện lệnh nào sau đây:
Vào Home -> Replace
Vào Home -> Reset
Vào Insert -> Picture
Vào View -> Slide Master
Trong Microsoft PowerPoint 2010, đánh dấu 1 đoạn văn bản sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + E, thao tác này tương ứng với lựa chọn nào sau đây:
Xóa đoạn văn được chọn
Sao chép đoạn văn được chọn
Canh giữa đoạn văn được chọn
Canh trái đoạn văn được chọn
Trong Microsoft PowerPoint 2010, đánh dấu 1 đoạn văn bản sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + R, thao tác này tương ứng với lựa chọn nào sau đây?
Xóa định dạng đoạn văn được chọn
Canh phải đoạn văn được chọn
Canh giữa đoạn văn được chọn
Canh trái đoạn văn được chọn
Trong Microsoft PowerPoint 2010, tổ hợp phím Ctrl + V được sử dụng để thực hiện:
Xóa 1 đoạn văn bản
Dán một đoạn văn bản từ Clipboard
Sao chép một đoạn văn bản
Cắt và sao chép một đoạn văn bản
Trong Microsoft PowerPoint 2010, tổ hợp phím Ctrl + C được sử dụng để thực hiện:
Xóa 1 đoạn văn bản
Dán một đoạn văn bản từ Clipboard
Sao chép một đoạn văn bản
Cắt và sao chép một đoạn văn bản
Trong Microsoft PowerPoint 2010, tổ hợp phím Shift + F3 tương ứng với thực hiện lệnh nào sau đây:
Vào Design -> Change Case
Vào Home -> Character Spacing
Vào Home -> Text Shadow
Vào Home -> Change Case
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để xoay hướng của đoạn văn bản được chọn, người ta thực hiện:
Vào Format -> Text Direction…
Vào Home -> Text Direction…
Vào Format -> Orientation…
Vào Home -> Orientation…
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để giảm kích cỡ của đoạn văn bản được chọn, người ta sử dụng tổ hợp phím:
A. Ctrl + [
B. Ctrl + Shift + >
C. Ctrl + Shift + [
D. Ctrl + Shift + ]
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chuyển đoạn văn bản được chọn sang chữ in hoa, người ta thực hiện:
Vào Change case -> Uppercase
Vào Home -> Change case -> Uppercase
Vào Format -> Uppercase
Vào Format -> Uppercase -> Change case
Trong Microsoft PowerPoint 2010, vào Insert -> Header & Footer tương ứng thao tác nào sau đây:
Vào Home -> Header & Footer
Vào File -> Print -> Edit Header & Footer
Vào File -> Edit Header & Footer
Vào Home -> Print -> Edit Header & Footer
Trong Microsoft PowerPoint 2010, sau khi đã chọn một đoạn văn bản, cách nào sau đây không phải để làm mất đi đoạn văn bản đó:
Nhấn tổ hợp phím Alt + X.
Nhấp phím chuột trái vào nút Cut trên thanh công cụ Home
Nhấn phím Delete.
Nhấn phím Space
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để định dạng đoạn chữ "Trường Đại học" thành kiểu chữ đậm, người ta thực hiện:
Chọn đoạn chữ đó, nhấn Ctrl + U
Chọn đoạn chữ đó, nhấn Ctrl + B
Đưa con trỏ vào giữa đoạn chữ đó, nhấn Ctrl + B
Đưa con trỏ vào giữa đoạn chữ đó, nhấn Ctrl + U
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để căn lề cho một đoạn văn bản nào đó trong giáo án điện tử đang thiết kế, trước tiên người ta phải:
Bỏ chọn đoạn văn bản cần căn lề
Chọn đoạn văn bản cần căn lề
Chọn tất cả nội dung trong trang thuyết trình (slide)
Vào File -> Open
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để lưu một đoạn văn bản đã được chọn vào vùng nhớ đệm (clipboard) mà không làm mất đi đoạn văn bản đó, người ta sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + X
Ctrl + Z
Ctrl + C
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn sao chép một phần của đoạn văn bản trong một text box, người ta thực hiện:
Chọn phần văn bản cần sao chép, nhấn Ctrl + C rồi đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần sao chép, nhấn Ctrl + V
Chọn phần văn bản cần sao chép, nhấn Ctrl + V rồi đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần sao chép, nhấn Ctrl + C
Chọn Text Box chứa đoạn văn bản đó, nhấn Ctrl + C rồi đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần sao chép, nhấn Ctrl + V
Chọn Text Box chứa đoạn văn bản đó, nhấn Ctrl + V rồi đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần sao chép, nhấn Ctrl + C
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tô màu nền cho một trang thuyết trình (slide) trong bài trình diễn, người ta thực hiện:
Chọn View -> Background
Chọn Format -> Background
Chọn Insert -> Background
Chọn Slide Show -> Background
Trong Microsoft PowerPoint 2010, sau khi đã chọn một số đối tượng trên trang thuyết trình (slide) hiện hành, nhấn tổ hợp phím nào sau đây sẽ làm mất đi các đối tượng đó:
Alt + X
Shift + X
Ctrl + X
Ctrl + Shift + X
Trong Microsoft PowerPoint 2010, thao tác nào dùng để chèn danh sách Excel vào slide?
Chọn Insert > Table > Excel Spreadsheet
Chọn Home > New Slide > Excel List
Chọn Design > Insert Excel
Chọn File > Import > Excel
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chèn đối tượng vào slide, người ta thực hiện:
Insert->object ->... Chọn create from file
Insert->object ->... Chọn Microsoft Excel Chart
View->object
Vào Insert -> Chart...
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chèn bảng vào trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Vào Insert -> Table...
Vào Insert -> Diagram...
Vào menu -> Symbol...
Vào Insert -> Chart...
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để chèn sơ đồ tổ chức vào slide, người ta thực hiện:
Chọn Insert->SmartArt->Hierarchy->chọn kiểu thích hợp
Chọn Insert->Chart->chọn kiểu thích hợp
Chọn Format->SmartArt->Picture->chọn kiểu thích hợp
Chọn Format->Chart->Organization Chart->chọn kiểu thích hợp
Trong Microsoft PowerPoint 2010, khi vào insert -> chart -> pie…, người ta thực hiện:
Để chèn hình tròn
Để chèn biểu đồ hình tròn
Để chèn hình Vuông
Để chèn biểu đồ hình cột
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để vẽ hình, người ta thực hiện:
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo hiệu ứng cho các đối tượng, người ta thực hiện:
Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng -> Animations -> Add Animation…
Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng -> Slide Show -> Add Effect…
Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng -> Custom Animation -> Add Effect…
Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng -> Insert -> Add Animation…
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo hiệu ứng chuyển đổi giữa các trang, người ta thực hiện:
Vào Slide Show -> Custom Animation
Vào Slide Show -> Slide Transition
Vào View -> Slide Transition...
Vào Transitions -> chọn hiệu ứng...
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo liên kết chuyển đến trang kế tiếp, người ta thực hiện:
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Custom Shows -> Slide -> Next slide
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Action -> Hyperlink to -> Next slide
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Slide Show -> Action settings -> Slide -> Next slide
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Slide Show -> Custom Shows -> Hyperlink to -> Next slide
Câu hỏi: Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Action -> Hyperlink to -> Slide…
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Action -> Hyperlink to -> Slide…
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Action -> Hyperlink to -> Next slide…
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Action -> Hyperlink to -> Custom Show…
Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Custom Shows -> Hyperlink to -> URL…
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo liên kết chuyển đến trang cuối cùng, người ta thực hiện:
A. Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Custom Shows -> Slide -> Last slide
B. Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Action -> Hyperlink to -> Next slide
C. Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Custom Shows -> Slide -> End Show
D. Chọn đối tượng cần tạo liên kết -> Insert -> Action -> Hyperlink to -> Last slide
Trong Microsoft PowerPoint 2010, thao tác nào sau đây để chạy thử trang thuyết trình (slide) hiện tại:
Vào Home -> Preview
Vào File -> Preview
Vào Design -> Preview
Vào Transitions -> Preview
Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn thiết lập hiệu ứng cho văn bản, hình ảnh,..., người ta thực hiện:
Insert -> Custom Animation, rồi chọn Add Effect
Format -> Custom Animation, rồi chọn Add Effect
View -> Custom Animation, rồi chọn Add Effect
Slide Show -> Custom Animation, rồi chọn Add Effect
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để xóa hiệu ứng hoạt hình tuỳ chỉnh, người ta thực hiện:
Vào Slide Show -> Custom Animation, rồi chọn Remove
Vào Slide Show -> Custom Animation, rồi chọn Delete
Vào View -> Custom Animation, rồi chọn Remove
Vào View -> Custom Animation, rồi chọn Delete
Trong Microsoft PowerPoint 2010, để trình diễn trang thuyết trình (slide), người ta thực hiện:
Nhấn phím F2
Nhấn phím F3
Nhấn phím F4
Nhấn phím F5
