wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Multiple Choice Questions on Modern History

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mỹ La-tinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mỹ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp.

d)

D. Pháp và Đức.

2.

Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

3.

Đến năm 1914, thuộc địa của đế quốc Anh đã

a)

chiếm 1/5 diện tích và 1/5 dân số thế giới.

b)

gấp 3 lần thuộc địa của đế quốc Pháp.

c)

bị thu hẹp, chỉ còn các thuộc địa ở châu Phi.

d)

gấp 4 lần thuộc địa của đế quốc Đức.

4.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Mỹ vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, là

a)

các-ten.

b)

xanh-đi-ca.

c)

to-rốt.

d)

công-xooc-xi-om.

5.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

a)

A. Ấn Độ.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Inđônêxia.

6.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

A. Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

B. Tây Âu và Châu Á.

c)

C. Bắc Mỹ và Nam Á.

d)

D. Châu Á và Châu Phi.

7.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

8.

Trong những năm 50-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mỹ, điển hình là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

d)

Cải cách nông nô ở Nga.

9.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dụng hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

10.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, là

a)

các-ten và tô-rốt.

b)

xanh-đi-ca và các-ten.

c)

tô-rốt và công-xooc-xi-om.

d)

con-sơn và công-gô-lô-mê-rết.

11.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.

12.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

13.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cuba.

14.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

15.

Từ năm 1961, Cuba

a)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

16.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

A. châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

B. châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

C. châu Mỹ, châu Phi và châu Á.

d)

D. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

17.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cuba.

d)

D. Lào, Cuba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

18.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

19.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hòa Indonêxia.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

20.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mỹ.

d)

Giải phóng dân tộc.

21.

Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.

c)

Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

22.

Giai đoạn 2013-2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc vượt qua quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Mỹ.

c)

Thái Lan.

d)

Liên Bang Nga.

23.

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời và hợp tác giữa

a)

Mỹ và các nước Đông Âu.

b)

Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Mỹ và Liên Xô.

d)

Liên Xô và Trung Quốc.

24.

Về qui mô kinh tế, từ năm 2010 đến nay, Trung Quốc đã đạt được thành tựu như thế nào?

a)

A. Vị trí thứ hai thế giới.

b)

B. Thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.

c)

C. Tăng trưởng bình quân 9.5%/năm.

d)

D. Vị trí đứng đầu thế giới.

25.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

26.

Trong những năm 1945-1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ.

27.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

28.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước.

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

29.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bày tỏ mối chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

30.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

31.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.

32.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

33.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

34.

Năm 1949, Trung Quốc đã

a)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

35.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

36.

Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

37.

Nội dung nào sau đây là thách thức đối với con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

a)

Khoảng cách giàu - nghèo gia tăng.

b)

Sự cạnh tranh từ nền kinh tế Liên Xô.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.

d)

Thành tựu từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

38.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

39.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

40.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

41.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Không có tác động gì.

b)

Là tổn thất to lớn của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Là nhân tố thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới phát triển.

d)

Là thành quả đấu tranh kiên cường bền bỉ của phong trào cách mạng thế giới.

42.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Campuchia.

b)

Inđônêxia.

c)

Mianma.

d)

Malaixia.

43.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Pháp.

d)

thực dân Bồ Đào Nha.

44.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là "vùng đệm" giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

a)

Phi-líp-pin.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Xiêm.

45.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

A. Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

B. Xiêm, Mianma, Inđônêxia.

c)

C. Philippin, Mianma, Lào.

d)

D. Cam-pu-chia, Malaixia, Lào.

46.

Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của

a)

vua Ra-ma I và Ra-ma II.

b)

vua Ra-ma II và Ra-ma III.

c)

vua Ra-ma III và Ra-ma IV.

d)

vua Ra-ma IV và vua Ra-ma V.

47.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.

b)

bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

c)

đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

48.

Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?

a)

A. Ma-lắc-ca.

b)

B. Đại Việt.

c)

C. Lan Xang.

d)

D. Cam-pu-chia.

49.

Đến cuối thế kỉ XIX, Inđônêxia đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.