wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi kiểm tra từ worksheet (lớp 12)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước:

a)

Của nhân dân, do nhân dân

b)

Của nhân dân, do nhân dân, phục vụ quyền của nhân dân

c)

Của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

d)

Của nhân dân, do nhân dân, phục vụ lợi ích của nhân dân

2.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

c)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

3.

Nhà nước là một hiện tượng lịch sử - xã hội, Nhà nước tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của:

a)

Giai cấp

b)

Giai cấp thống trị

c)

Giai cấp bị trị

d)

Vua, chúa

4.

Trong lịch sử xã hội loài người, đã và đang tồn tại mấy kiểu Nhà nước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

5.

Điền vào chỗ trống (......) cụm từ thích hợp: "Ở giai đoạn cao của chủ nghĩa Cộng sản, khi xã hội đạt đến trình độ cao như vậy, lúc này dân chủ cũng không còn, nhà nước, pháp luật ......, con người được giải phóng hoàn toàn".

a)

Tự tiêu vong

b)

Không còn tồn tại

c)

Còn tồn tại

d)

Các phương án trên đều đúng

6.

Nhà nước pháp quyền XHCNVN mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

c)

Giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

d)

Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

7.

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là Nhà nước của?

a)

Nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

b)

Hệ thống chính trị

c)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

d)

Giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức

8.

So với nền dân chủ trước đây, dân chủ XHCN có điểm khác biệt cơ bản nào?

a)

Không còn mang tính giai cấp

b)

Là nền dân chủ phi lịch sử

c)

Là nền dân chủ thuần túy

d)

Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân

9.

Đối với lực lượng chống đối, phá hoại sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, nhà nước xã hội chủ nghĩa thực hiện...?

a)

Sự trấn áp (1)

b)

Sự tổ chức (2)

c)

Sự quản lý (3)

d)

Bao gồm các phương án (1), (2), (3)

10.

Điền vào chỗ trống (......) cụm từ thích hợp: "Ở giai đoạn cao của chủ nghĩa Cộng sản, khi xã hội đạt đến trình độ cao như vậy, lúc này dân chủ cũng không còn, nhà nước, pháp luật ......, con người được giải phóng hoàn toàn".

a)

Tự tiêu vong

b)

Không còn tồn tại

c)

Còn tồn tại

d)

Các phương án trên đều đúng

11.

Nhà nước pháp quyền XHCNVN mang bản chất của giai cấp nào?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

c)

Giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

d)

Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

12.

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là Nhà nước của?

a)

Nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

b)

Hệ thống chính trị

c)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

d)

Giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức

13.

So với nền dân chủ trước đây, dân chủ XHCN có điểm khác biệt cơ bản nào?

a)

Không còn mang tính giai cấp

b)

Là nền dân chủ phi lịch sử

c)

Là nền dân chủ thuần túy

d)

Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân

14.

Đối với lực lượng chống đối, phá hoại sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, nhà nước xã hội chủ nghĩa thực hiện...?

a)

Sự trấn áp (1)

b)

Sự tổ chức (2)

c)

Sự quản lý (3)

d)

Bao gồm các phương án (1), (2), (3)

15.

Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức nào?

a)

Hình thức dân chủ gián tiếp và dân chủ trực tiếp

b)

Hình thức dân chủ gián tiếp và dân chủ đại diện

c)

Hình thức dân chủ trực tiếp, gián tiếp và đại diện

d)

Không có câu trả lời đúng

16.

Nội dung chủ yếu và mục đích cuối cùng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Trấn áp phần tử chống đối bảo vệ nhà nước xã hội chủ nghĩa

b)

Cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới

c)

Bảo đảm cho việc thực thi quyền làm chủ của người dân

d)

Thể chế hóa và tổ chức thực hiện những yêu cầu dân chủ chân chính của nhân dân

17.

Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành:

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

b)

Chức năng xây dựng và đối nội, đối ngoại

c)

Chức năng giải cấp và chức năng xã hội

d)

Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

18.

Khác biệt về chất giữa sự thống trị của giai cấp vô sản và sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây là:

a)

Sự thống trị của thiểu số đối với tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội nhằm bảo vệ và duy trì địa vị của mình

b)

Sự thống trị của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột nhằm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội

c)

Sự thống trị của thiểu số đối với đa số giai cấp bóc lột nhằm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội

d)

Sự thống trị của thiểu số đối với tất cả các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội

19.

Vì sao này sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a)

Thượng tôn pháp luật

b)

Tam quyền phân lập, kiểm soát, đối trọng giữa các nhánh quyền lực

c)

Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

d)

Các cơ quan nhà nước có sự phân công rõ ràng, phối hợp nhịp nhàng, kiểm soát lẫn nhau

20.

Mối quan hệ cơ bản giữa chuyên chính vô sản và dân chủ XHCN là gì?

a)

Đồng nhất

b)

Thống nhất

c)

Như nhau

d)

Không mâu thuẫn

21.

Công cụ mạnh mẽ nhất để bảo vệ nền dân chủ XHCN là?

a)

Liên minh công nông và trí thức

b)

Nhà nước CCVS

c)

Chế độ công hữu về TLSX

d)

Sự lãnh đạo của đảng cộng sản

22.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau: "Dân chủ XHCN là nền dân chủ ............ thể hiện quyền làm chủ của mọi công dân đối với nhà nước và toàn XH"

a)

Tiến bộ

b)

Hoàn bị

c)

Đỉnh cao

d)

Chân chính

23.

Hiện nay, chúng ta xây dựng và củng cố nhà nước pháp quyền XHCN nhằm mục đích gì?

a)

Bảo đảm cho việc thực thi dân chủ

b)

Củng cố quyền lực của giai cấp công nhân

c)

Thực hiện quyền bình đẳng trong bang giao với các nước

d)

Trừng trị thích đáng những kẻ muốn thâu tóm quyền lực của nhà nước

24.

Nhà nước pháp quyền XHCN sử dụng hiến pháp và pháp luật để nhằm mục đích gì?

a)

Trấn áp các giai cấp độc lập

b)

Phân định lợi ích giai cấp

c)

Thực thi dân chủ, tổ chức và quản lý xã hội

d)

Thể hiện sự kế thừa tính chất pháp quyền của các nhà nước trong lịch sử trước đây

25.

Những xã hội nào thừa nhận chế độ dân chủ:

a)

Xã hội công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến

c)

Xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến, xã hội tư bản chủ nghĩa, xã hội xã hội chủ nghĩa

d)

Xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội tư bản chủ nghĩa, xã hội xã hội chủ nghĩa

26.

Hoạt động dân chủ lần đầu tiên được thể chế hóa bằng chế độ nhà nước, bằng pháp luật của giai cấp thống trị ở chế độ xã hội nào?

a)

Chế độ chiếm hữu nô lệ

b)

Chế độ phong kiến

c)

Chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Chế độ XHCN

27.

Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Mang bản chất của giai cấp công nhân

b)

Mang bản chất của số nhân dân lao động

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc

d)

Vừa mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang bản chất của nhân dân lao động và tính dân tộc sâu sắc

28.

Trong đổi mới kinh tế và đổi mới về chính trị ở nước ta đều phải giải quyết mối quan hệ:

a)

Giữa ổn định và phát triển

b)

Giữa phát triển và đổi mới

c)

Giữa độc lập và phát triển

d)

Giữa tự do và phát triển

29.

Nhà nước pháp trị và nhà nước pháp quyền có điểm gì giống nhau:

a)

Dùng pháp luật để quản lý xã hội

b)

Khẳng định quyền lực tối cao của pháp luật

c)

Quan chức nhà nước do nhân dân bầu ra và bãi nhiệm

d)

Khẳng định mối quan hệ trách nhiệm giữa nhà nước và công dân, công dân và nhà nước

30.

Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và qui định bởi sự biến đổi của loại hình cơ cấu nào?

a)

Cơ cấu kinh tế

b)

Cơ cấu chính trị

c)

Cơ cấu văn hoá

d)

Cơ cấu dân tộc

31.

Hãy chọn phương án ĐÚNG nhất về cơ cấu xã hội - giai cấp?

a)

Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định và mối quan hệ giữa các giai cấp và tầng lớp đó

b)

Là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

c)

Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định

d)

Là hệ thống các giai cấp, tổ chức chính trị - xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định và mối quan hệ giữa các giai cấp và tổ chức chính trị - xã hội đó

32.

Xu hướng biến đổi chủ yếu của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Xích lại gần nhau

b)

Tách xa nhau

c)

Đan xen vào nhau

d)

Triệt tiêu lẫn nhau

33.

Yếu tố nào quyết định sự liên minh các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau

b)

Do giai cấp công nhân mong muốn

c)

Do cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản

d)

Do mục đích về chính trị của giai cấp công nhân

34.

Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, "những người bạn đồng minh tự nhiên" của giai cấp công nhân là ai?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản

c)

Tầng lớp trí thức

d)

Tầng lớp tiểu tư sản

35.

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị xã hội ... giữa các giai cấp và tầng lớp đó được gọi là:

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

b)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

c)

Dân tộc

d)

Nhà nước

36.

Xu hướng biến đổi chủ yếu của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Xích lại gần nhau

b)

Tách xa nhau

c)

Đan xen vào nhau

d)

Triệt tiêu lẫn nhau

37.

Trong các ý sau đây, đâu là ý thể hiện quy luật biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

b)

Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

c)

Cơ cấu xã hội - giai cấp liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước

d)

Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi các cơ cấu xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội

38.

Giai cấp, tầng lớp trong cơ cấu giai cấp - xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay bao gồm:

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, đội ngũ doanh nhân

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tiểu tư sản

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tăng lữ

39.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp nào có xu hướng giảm dần về số lượng, tỷ lệ cơ cấu xã hội - giai cấp; có một bộ phận chuyển sang lao động trong các khu công nghiệp hoặc dịch vụ có tính chất công nghiệp và trở thành công nhân?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tiểu thương, tiểu chủ

d)

Tầng lớp trí thức

40.

Bộ phận cơ bản và quan trọng nhất trong cơ cấu xã hội, liên quan trực tiếp đến các đảng phái chính trị, nhà nước, sở hữu tư liệu sản xuất cũng như địa vị xã hội của con người trong hệ thống sản xuất, tổ chức lao động và phân phối lợi ích xã hội là:

a)

Cơ cấu xã hội – tôn giáo

b)

Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp

c)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

d)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

41.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nội dung giữ vai trò quyết định nhất trong liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức là nội dung:

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Tư tưởng

42.

Giai cấp, tầng lớp được Đảng ta coi là lực lượng đặc biệt và chủ trương xây dựng thành một lực lượng vững mạnh là:

a)

Công nhân

b)

Trí thức

c)

Doanh nhân

43.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có cơ cấu xã hội – giai cấp với nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau vì lý do nào?

a)

Tồn tại nhiều nghề nghiệp và phân công lao động xã hội khác nhau

b)

Tồn tại nhiều đức tin tôn giáo và tín ngưỡng bản địa

c)

Tồn tại nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế

d)

Tồn tại nhiều dân tộc khác nhau

44.

Hiện nay ở nước ta, giai cấp, tầng lớp nào đang giữ vai trò lãnh đạo khối liên minh?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Trí thức

d)

Doanh nhân

45.

Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, tăng cường bản chất giai cấp công nhân và tinh thần tiên phong chiến đấu, phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất của Đảng là nội dung liên minh trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

46.

Cơ cấu xã hội nào có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?

a)

Cơ cấu xã hội – dân cư

b)

Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội – tôn giáo

47.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp, tầng lớp nào để tạo thành sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Giai cấp nông dân và doanh nhân

b)

Giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động

c)

Giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

d)

Giai cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động

48.

Nội dung cơ bản quyết định nhất, là cơ sở vật chất – kỹ thuật của liên minh trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là nội dung nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

49.

Trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tư sản

50.

Trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp xã hội nào là lực lượng đặc biệt, phát triển nhanh cả về số lượng và quy mô với vai trò không ngừng tăng lên; giải quyết việc làm cho người người lao động, tham gia giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Đội ngũ doanh nhân

d)

Tầng lớp trí thức

51.

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, tính tất yếu kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp được quyết định bởi yếu tố nào?

a)

Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Nhu cầu xây dựng nền tảng vật chất – kỹ thuật cần thiết cho CNXH

d)

Cả A, B và C đều đúng

52.

Vì sao các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự đấu tranh vừa có sự liên minh?

a)

Vì nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH là kinh tế thị trường

b)

Vì trình độ văn hóa của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH có khác nhau

c)

Vì lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH vừa có sự đối kháng vừa có sự thống nhất

d)

Vì hệ tư tưởng của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên CNXH mâu thuẫn với nhau

53.

Một trong các nguyên tắc để tăng cường khối liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là gì?

a)

Lợi ích của các giai cấp, tầng lớp trong liên minh đó luôn được đảm bảo

b)

Cả giai cấp, tầng lớp trong liên minh đó đều là lực lượng lao động trong xã hội

c)

Các giai cấp, tầng lớp trong liên minh đó đều cung là lực lượng yếu thế trong xã hội

d)

Các giai cấp, tầng lớp trong liên minh đó đều được giáo dục

54.

Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?

a)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau

b)

Do cùng có một kẻ thù là giai cấp tư sản

c)

Do giai cấp công nhân mong muốn

d)

Do mục tiêu chiến trị của giai cấp công nhân

55.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Sự thống nhất về lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội

b)

Sự thống nhất về trình độ học vấn và lập trường chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

c)

Sự thống nhất về cơ cấu tổ chức của mỗi giai cấp, tầng lớp và đường lối của giai cấp cầm quyền

d)

Sự thống nhất về lịch sử hình thành và vai trò của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

56.

Vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp trong hệ thống cơ cấu xã hội là gì?

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp giữ vị trí trung tâm trong cơ cấu xã hội

b)

Cơ cấu xã hội – giai cấp có vị trí ngang hàng với loại hình cơ cấu xã hội khác trong hệ thống cơ cấu xã hội

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp hoàn toàn độc lập với các loại hình cơ cấu xã hội khác trong hệ thống xã hội

d)

Cơ cấu xã hội – giai cấp đối kháng với các loại hình cơ cấu xã hội khác trong hệ thống cơ cấu xã hội

57.

Trong xã hội có giai cấp, cơ cấu nào có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?

a)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

b)

Cơ cấu xã hội – dân số

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp

58.

Trong mỗi một giai đoạn lịch sử cụ thể của xã hội có cơ cấu xã hội – giai cấp sẽ là căn cứ để Nhà nước làm gì?

a)

Xây dựng các chính sách trên mọi lĩnh vực

b)

Xây dựng quyền lực Nhà nước

c)

Xây dựng hệ thống chính trị

d)

Xây dựng quốc phòng an ninh

59.

Trong cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh với nhau nhằm mục đích để làm gì?

a)

Xóa bỏ bất bình đẳng xã hội

b)

Xóa bỏ áp bức, bóc lột tận gốc

c)

Xóa bỏ đói nghèo trong xã hội

d)

Xóa bỏ giai cấp đi áp bức, bóc lột

60.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, lập trường chính trị của liên minh công, nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Nông dân, công nhân và trí thức

d)

Giai cấp công nhân

61.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới góc độ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Tư tưởng

d)

Kinh tế

62.

Trong xã hội có giai cấp, cơ cấu nào có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?

a)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

b)

Cơ cấu xã hội – dân số

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

d)

Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp

63.

Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và được quy định bởi sự biến động của cơ cấu nào?

a)

Cơ cấu xã hội – kinh tế

b)

Cơ cấu xã hội – dân số

c)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

d)

Cơ cấu xã hội – dân cư

64.

Mỗi giai cấp, tầng lớp và các nhóm trong cơ cấu xã hội – giai cấp có vị trí và vai trò khác nhau và dưới sự lãnh đạo của ai?

a)

Đảng Cộng sản

b)

Đội tiên phong của giai cấp mình

c)

Tùy vào vị trí, vai trò

d)

Người đứng đầu giai cấp, tầng lớp, nhóm

65.

Trong mỗi một giai đoạn lịch sử cụ thể của xã hội có cơ cấu xã hội – giai cấp sẽ là căn cứ để Nhà nước làm gì?

a)

Xây dựng các chính sách trên mọi lĩnh vực

b)

Xây dựng quyền lực Nhà nước

c)

Xây dựng hệ thống chính trị

d)

Xây dựng quốc phòng an ninh

66.

Trong một hệ thống sản xuất nhất định, cơ cấu xã hội – giai cấp thường xuyên biến đổi do tác động của những yếu tố nào?

a)

Phương thức sản xuất, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu kinh tế, cơ chế kinh tế

b)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng

c)

Phương thức sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế kinh tế

d)

Kiến trúc thượng tầng, cơ sở hạ tầng

67.

Đâu là nội dung cơ bản quyết định nhất, là cơ sở vật chất – kỹ thuật của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Nội dung kinh tế của liên minh

b)

Nội dung chính trị của liên minh

c)

Nội dung văn hóa xã hội của liên minh

d)

Tất cả đều đúng

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới nào?

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

b)

Tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ, tầng lớp những người giàu có và trung lưu trong xã hội

c)

Giai cấp nông dân, tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ, tầng lớp những người giàu có và trung lưu trong xã hội…

d)

Tất cả đều đúng

69.

Xét dưới góc độ chính trị, trong một chế độ xã hội nhất định để tập hợp lực lượng trong cuộc đấu tranh giai cấp của các giai cấp có lợi ích đối lập nhau đặt ra nhu cầu tất yếu khách quan mỗi giai cấp đứng ở vị trí trung tâm đều phải lựa chọn phương thức liên minh nào?

a)

Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác mang lại lợi ích cho mình

b)

Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để thực hiện nhu cầu và lợi ích chung của mình

c)

Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích đối lập với mình

d)

Liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác luôn ủng hộ những hoạt động của mình

70.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ nào?

a)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất nghèo đói, bất công dẫn đến sự xích lại gần nhau

b)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau

c)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ sự áp bức bóc lột dẫn đến sự xích lại gần nhau

d)

Không có câu trả lời đúng

71.

Yếu tố nào quyết định mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Họ chung sức cải tạo phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tăng cường đông thuận xã hội

b)

Họ chung sức cải tạo và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội

c)

Họ chung mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản

d)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

72.

Cơ cấu xã hội là gì?

a)

Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

b)

Hệ thống các giai cấp cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

c)

Những cộng đồng người thông qua những mối quan hệ tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định

d)

Hệ thống các giai cấp thông qua những mối quan hệ tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định

73.

Cơ cấu xã hội – giai cấp là gì? (1) Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, (2) về tổ chức quản lý của thân sản xuất, (3) về địa vị chính trị – xã hội … giữa các giai cấp và tầng lớp đó, (4) thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất. Chọn đáp án đúng.

a)

1,2,3,4

b)

1,3,4,2

c)

1,4,2,3

d)

1,4,3,2

74.

Trong hệ thống xã hội, với vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác, cơ cấu xã hội – giai cấp là căn cứ cơ bản để làm gì?

a)

Xây dựng chính sách phát triển chính trị, văn hóa, kinh tế của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

b)

Xây dựng chính sách phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, tư tưởng của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

c)

Xây dựng chính sách phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

d)

Xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể

75.

Trong cơ cấu xã hội – giai cấp ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp nào giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới?

a)

Tiểu chủ

b)

Doanh nhân

c)

Công nhân

d)

Nông dân

76.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, cơ cấu xã hội – giai cấp vận động, biến đổi theo đúng quy luật nào?

a)

Sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp bị chi phối bởi những biến đổi trong cơ cấu kinh tế

b)

Sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp bị chi phối bởi những biến đổi trong cơ cấu chính trị

c)

Sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp bị chi phối bởi những biến đổi trong cơ cấu văn hóa – tư tưởng

d)

Sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp bị chi phối bởi những biến đổi trong cơ cấu xã hội – tôn giáo

77.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, trong cơ cấu xã hội – giai cấp công nhân có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm dần về số lượng và tỉ lệ

b)

Tăng dần về số lượng và tỉ lệ

c)

Không đổi về số lượng và tỉ lệ

d)

Giảm dần về số lượng

78.

Dưới góc độ chính trị – xã hội, một trong những cơ sở để nghiên cứu vấn đề liên minh giai cấp, tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định là loại cơ cấu xã hội nào?

a)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

b)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

c)

Cơ cấu xã hội – tôn giáo

d)

Cơ cấu xã hội – dân cư

79.

Trong cơ cấu xã hội – giai cấp ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp nào giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới?

a)

Tiểu chủ

b)

Doanh nhân

c)

Công nhân

d)

Nông dân

80.

Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập là:

a)

Khái niệm dân tộc

b)

Dân tộc theo nghĩa rộng

c)

Đặc trưng của dân tộc theo nghĩa hẹp

d)

Xu hướng khách quan phát triển của dân tộc

81.

Theo Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin, quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình độ phát triển cao hay thấp là gì?

a)

Các dân tộc có quyền tự quyết

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

Các dân tộc phân chia dân cư theo lãnh thổ

82.

Sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa xuất phát từ yếu tố vật chất quan trọng nào?

a)

Là quá trình lịch sử tự nhiên

b)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân

c)

Sự phát triển của giai cấp công nhân về số lượng và chất lượng

d)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ, đặc biệt là cách mạng công nghiệp lần thứ tư

83.

Trên phương diện nào dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước?

a)

Một hình thức nhà nước

b)

Quyền lực

c)

Một nguyên tắc

d)

Bản chất nhà nước

84.

Hình thức cộng đồng người nào ra đời trước cộng đồng dân tộc?

a)

Thị tộc

b)

Thân tộc

c)

Thị tộc, bộ lạc

d)

Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc

85.

Tiêu chí cơ bản nào để phân biệt sự khác nhau giữa dân tộc và tộc người?

a)

Địa bàn cư trú của dân tộc

b)

Trình độ phát triển của dân tộc

c)

Bản sắc văn hóa của dân tộc

d)

Chế độ chính trị của dân tộc

86.

Yếu tố nào quyết định đến thực hiện quyền bình đẳng dân tộc?

a)

Xóa bỏ tình trạng chênh lệch trong sự phát triển kinh tế, văn hóa của các dân tộc

b)

Xóa bỏ tình trạng giai cấp này áp bức bóc lột giai cấp khác, trên cơ sở xóa bỏ chế độ tư hữu

c)

Các nhà nước dân tộc có chủ trương, chính sách đúng đắn trong giải quyết quan hệ dân tộc

d)

Các đảng chính trị có đường lối đúng đắn định hướng quan hệ dân tộc

87.

Nội dung nào quan trọng nhất trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết

d)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

88.

Yếu tố quan trọng nhất làm cho tôn giáo tồn tại lâu dài là gì?

a)

Tuyệt phẩm khẳng của nhân dân đối với bất công xã hội

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các dạng siêu nhiên thần thánh

c)

Khả năng được giải thoát

d)

Niềm tin vào thế giới hiện thực

89.

Vì sao tôn giáo mang tính quần chúng?

a)

Vì tôn giáo đáp ứng nhu cầu tinh thần của người dân

b)

Vì tôn giáo là phương tiện thống trị của giai cấp cầm quyền

c)

Vì tôn giáo mang tính giai cấp

d)

Vì tôn giáo là sản phẩm của con người

90.

Thực chất việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn các tổ chức tôn giáo

b)

Bản thân chống lại các lực lượng siêu nhiên, thần thánh

c)

Khắc phục dần ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo

d)

Xóa bỏ sự lợi dụng tôn giáo của giai cấp thống trị

91.

Khi khoảng cách giữa cái biết và chưa biết vẫn tồn tại, khi những điều mà khoa học chưa giải thích được, thì điều này được giải thích thông qua lăng kính của tôn giáo, nội dung trên thể hiện nguồn gốc gì của tôn giáo?

a)

Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội

b)

Nguồn gốc nhận thức

c)

Nguồn gốc tâm lý

d)

Nguồn gốc xã hội

92.

Nguyên nhân dẫn đến việc hình thành dân tộc có sự khác nhau giữa các khu vực trên thế giới là gì?

a)

Sự khác nhau về trình độ kinh tế, xã hội và ý thức tộc người

b)

Sự khác nhau về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và ý thức

c)

Sự khác nhau về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tín ngưỡng

d)

Sự khác nhau về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân số

93.

Trong một quốc gia có nhiều cộng đồng người, với các ngôn ngữ khác nhau, nhưng bao giờ cũng sẽ có một ngôn ngữ chung thống nhất là nội dung thể hiện đặc trưng nào của quốc gia dân tộc?

a)

Có ngôn ngữ nói chung

b)

Có ngôn ngữ viết chung

c)

Có nhiều ngôn ngữ khác nhau

d)

Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp

94.

Tính đến hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

a)

45

b)

46

c)

54

d)

56

95.

Hiểu theo nghĩa rộng của dân tộc, thì đặc trưng cơ bản nào được xem là đặc trưng quan trọng nhất và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên trong dân tộc, tạo nên tính thống nhất, ổn định, bền vững?

a)

Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế

b)

Có lãnh thổ chung do chính không bị chia cắt

c)

Có tổ quản lý của một nhà nước

d)

Có ngôn ngữ chung của quốc gia

96.

Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản, theo định nghĩa thứ hai, dân tộc là tộc người (ethnies), là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử và có bao nhiêu đặc trưng cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, ở phương Tây dân tộc xuất hiện khi nào?

a)

Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến

b)

Khi xác định được địa bàn lãnh thổ riêng biệt

c)

Khi lực lượng sản xuất phát triển đến trình độ cao mâu thuẫn với quan hệ sản xuất vốn có

d)

Khi mâu thuẫn giai cấp đi đến chỗ không thể điều hòa

98.

Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ, bản chất của tôn giáo là gì?

a)

Sự suy đoán, hành động một cách tùy tiện, sai lệch những điều bình thường, chuẩn mực trong cuộc sống

b)

Niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, thần thánh đến mức mê muội, cuồng tín

c)

Một hiện tượng xã hội - văn hóa do con người sáng tạo ra

d)

Hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng mộ trước các sự vật hiện tượng, lực lượng thần thánh linh thiêng để cầu mong sự che chở, giúp đỡ

99.

Đặc điểm chủ yếu của các dân tộc trong quốc gia Việt Nam là gì?

a)

Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất

b)

Mỗi dân tộc đều có khu vực lãnh thổ riêng

c)

Mỗi dân tộc đều có chế độ chính trị riêng

d)

Mỗi dân tộc đều có nhà nước riêng

100.

Mối quan hệ dân tộc và tôn giáo ở nước ta hiện nay có những đặc điểm mang tính đặc thù cơ bản nào?

a)

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; quan hệ dân tộc và tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia – dân tộc thống nhất

b)

Quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống

c)

Chiến lược tôn giáo mới có xu hướng phát triển mạnh tác động đến đời sống cộng đồng và khối đại đoàn kết dân tộc

d)

Tất cả đều đúng

101.

Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết tôn giáo ở nước ta là vấn đề:

a)

Chiến lược, cơ bản, lâu dài và cấp bách của cách mạng Việt Nam

b)

Thực tiễn, phức tạp, lâu dài và cần thiết của cách mạng Việt Nam

c)

Căn thiết, lâu dài, thiết thực và khẩn cấp của cách mạng Việt Nam

d)

Chiến lược, phức tạp, lâu dài và khẩn cấp của cách mạng Việt Nam

102.

Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam, chúng ta cần phải phát huy vai trò của ai?

a)

Đồng bào các dân tộc, tôn giáo

b)

Các tổ chức quần chúng

c)

Các tôn giáo đang, chức sắc tôn giáo

d)

Cả hệ thống chính trị

103.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố nào?

a)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý

b)

Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức

c)

Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý

d)

Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức

104.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử, ở trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa?

a)

Bộ lạc

b)

Quốc gia

c)

Dân tộc

d)

Bộ tộc

105.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Là mâu thuẫn

b)

Là thống nhất

c)

Là thống nhất về căn bản

d)

Đồng nhất với nhau

106.

Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lênin là gì?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

b)

Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

c)

Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước

107.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Tự quyết về chính trị

b)

Tự quyết về văn hóa

c)

Tự quyết về kinh tế

d)

Tự quyết về lãnh thổ

108.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là gì?

a)

Sự phân bố dân xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng

b)

Sự đoàn kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất

c)

Còn tồn tại sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc

d)

Là các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, đa dạng, phong phú

109.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử, ở trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa?

a)

Bộ lạc

b)

Quốc gia

c)

Dân tộc

d)

Bộ tộc

110.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Là mâu thuẫn

b)

Là thống nhất

c)

Là thống nhất về căn bản

d)

Đồng nhất với nhau

111.

Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lênin là gì?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

b)

Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

c)

Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước

112.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Tự quyết về chính trị

b)

Tự quyết về văn hóa

c)

Tự quyết về kinh tế

d)

Tự quyết về lãnh thổ

113.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là gì?

a)

Sự phân bố dân xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng

b)

Sự đoàn kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất

c)

Còn tồn tại sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc

d)

Là các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, đa dạng, phong phú

114.

Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết tôn giáo ở nước ta là ......

a)

Chiến lược, cơ bản, lâu dài và cấp bách của cách mạng Việt Nam

b)

Thực tiễn, phức tạp, lâu dài và cần thiết của cách mạng Việt Nam

c)

Căn thiết, lâu dài, thiết thực và khẩn cấp của cách mạng Việt Nam

d)

Chiến lược, phức tạp, lâu dài và khẩn cấp của cách mạng Việt Nam

115.

Khi nào tôn giáo mang tính chính trị?

a)

Phản ánh nguyện vọng của nhân dân

b)

Khi các cuộc chiến tranh tôn giáo nổ ra

c)

Khi giai cấp thống trị lợi dụng tôn giáo để phục vụ cho lợi ích của giai cấp mình

d)

Cả A, B, C đều đúng

116.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: "Tôn giáo là một hình thái ý thức – xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo..., khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí". Từ cần điền là gì?

a)

Thực tiễn

b)

Hiện thực

c)

Điều kiện

d)

Cuộc sống

117.

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Cương lĩnh dân tộc, nội dung nào được xem là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng và tự quyết

118.

Chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?

a)

Đối tượng phản ánh

b)

Cách thức phản ánh

c)

Thế giới quan

d)

Nhận sinh quan

119.

Những người cộng sản với lập trường Marxist có thái độ như thế nào với nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân?

a)

Xem thường

b)

Trấn áp

c)

Tôn trọng

d)

Cấm cản

120.

Mê tín là gì?

a)

Niềm tin mê muội, viển vông, không dựa trên một cơ sở khoa học nào

b)

Sự suy đoán, hành động một cách tùy tiện, sai lệch những điều bình thường, chuẩn mực trong cuộc sống

c)

Niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, thần thánh đến mức độ mê muội, cuồng tín

d)

Một hiện tượng xã hội có tính lịch sử, phản ánh hư ảo hiện thực khách quan

121.

Tôn giáo có những tính chất nào?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị

b)

Tính quần chúng, tính kinh tế, tính giáo dục

c)

Tính chính trị, tính cộng đồng, tính khoa học

d)

Tính văn hóa, tính quần chúng, tính chính trị

122.

Chính sách của Đảng Cộng sản và Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về giải quyết các vấn đề tôn giáo là gì?

a)

Đấu tranh xóa bỏ tôn giáo

b)

Tạo điều kiện cho tôn giáo phát triển

c)

Đảm bảo tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân

d)

Hạn chế sự phát triển của tôn giáo

123.

Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam được thể hiện cụ thể ở những nội dung nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.

b)

Chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

c)

Chính trị, kinh tế, văn hóa, tôn giáo, an ninh quốc phòng.

d)

Chính trị, kinh tế, giáo dục, tôn giáo, xã hội, an ninh quốc phòng.

124.

Nguyên nhân chính quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc là gì?

a)

Sự biến đổi của lực lượng sản xuất.

b)

Sự biến đổi của quan hệ sản xuất.

c)

Sự biến đổi của phương thức sản xuất.

d)

Sự biến đổi của môi trường tự nhiên.

125.

Điền vào chỗ trống: Trong mọi thời kỳ cách mạng, Đảng và Nhà nước ta coi việc giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc là nhiệm vụ có tính ... nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, cùng như tiềm năng của từng dân tộc và đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Cách mạng.

b)

Triệt để.

c)

Thiêng liêng.

d)

Chiến lược.

126.

Nhiệm vụ chính trị trong chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam là gì?

a)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.

b)

Các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng bước khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc.

c)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Mở rộng giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới. Đấu tranh chống tệ nạn xã hội, chống diễn biến hòa bình trên mặt trận tư tưởng, văn hóa.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

127.

Nhiệm vụ xã hội trong chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam là gì?

a)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.

b)

Các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng bước khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc.

c)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Mở rộng giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới. Đấu tranh chống tệ nạn xã hội, chống diễn biến hòa bình trên mặt trận tư tưởng, văn hóa.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

128.

Những tính chất của chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam là gì?

a)

Toàn diện, cách mạng, nhân văn sâu sắc.

b)

Toàn diện, khách quan, nhân văn sâu sắc.

c)

Toàn diện, lịch sử - cụ thể, nhân văn sâu sắc.

d)

Toàn diện, phát triển, nhân văn sâu sắc.

129.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lenin, bản chất của tôn giáo là gì?

a)

Hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội trở thành siêu nhiên, thần bí.

b)

Tin tưởng sâu sắc vào đấng siêu nhiên, thần linh để tôn thờ.

c)

Hệ thống giáo thuyết phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan, đạo đức, lễ nghi tôn giáo.

d)

Hệ thống tín đồ đông đảo, cơ sở thờ tự, tổ chức nhân sự, quản lý, điều hành việc đạo.

130.

Quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, mặt tư tưởng biểu hiện điều gì?

a)

Sự khác nhau về niềm tin, mức độ tin giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo và những người không theo tôn giáo.

b)

Sự khác nhau về mức độ hiểu biết giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo và những người không theo tôn giáo.

c)

Sự khác nhau địa vị xã hội giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo và những người không theo tôn giáo.

d)

Sự khác nhau về hoàn cảnh gia đình giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo và những người không theo tôn giáo.

131.

Quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng thực chất là gì?

a)

Phân biệt tính chất khác nhau của hai loại mâu thuẫn luôn tồn tại trong bản thân tôn giáo và trong vấn đề tôn giáo.

b)

Làm dịu mâu thuẫn giữa những người có đạo và những người không có đạo.

c)

Làm dịu mâu thuẫn giữa những tín đồ của các tôn giáo khác nhau.

d)

Phân biệt tính chất khác nhau của những tín đồ thuộc tầng lớp khác nhau.

132.

Dưới chủ nghĩa xã hội, tôn giáo vẫn còn tồn tại là do các nguyên nhân nào?

a)

Nhận thức, chính trị.

b)

Nhận thức, kinh tế, tâm lý, chính trị, văn hóa.

c)

Nhận thức, văn hóa, tư tưởng.

d)

Nhận thức, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

133.

Chỉ rõ bản chất của tôn giáo, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định:

a)

Tôn giáo là một hiện tượng do chế độ phong kiến sáng tạo ra nhằm đảm bảo lợi ích của mình.

b)

Tôn giáo sáng tạo ra con người.

c)

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra.

d)

Tôn giáo là một thực thể chủ quan của loài người.

134.

Mê tín là gì?

a)

Mê tín là suy đoán, hành động một cách tùy tiện, sai lệch những điều bình thường, chuẩn mực trong cuộc sống.

b)

Mê tín là niềm tin về mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện, sự vật, hiện tượng trên thực tế không có mối liên hệ cụ thể, rõ ràng, khách quan, tất yếu, nhưng được bao phủ bởi các yếu tố siêu nhiên, thần thánh, hư ảo.

c)

Mê tín là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.

d)

Mê tín là niềm tin vào một cái gì đó thân bí (thần linh, thượng đế, chúa trời...) của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán, được bao phủ bởi các yếu tố siêu nhiên, thần thánh, hư ảo.

135.

Tính chất quần chúng của tôn giáo thể hiện ở:

a)

Một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo.

b)

Tín đồ các tôn giáo phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước.

c)

Tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân.

d)

Tôn giáo nêu những chuẩn mực giá trị đạo đức. Quạn điểm đạo đức cấm kỵ, răn dạy đã điều chỉnh hành vi của một tín đồ trong đời sống cộng đồng trên toàn thế giới.

136.

Một trong những nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.

b)

Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân.

c)

Nhà nước tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân và có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo.

d)

Phải phân biệt được hai mặt tư tưởng và hình thức của tôn giáo trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo.

137.

Câu nào sau đây nói đúng về đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam?

a)

Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều tôn giáo lâu đời nhất trên thế giới.

b)

Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo.

c)

Hiện nay cho thấy, có một số tôn giáo du nhập vào nước ta không chịu ảnh hưởng của bản sắc văn hóa Việt Nam (Cao Ly, Hòa Hảo, ...).

d)

Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần nhỏ là nhân dân lao động, có lòng yêu nước.

138.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, gia đình được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Hôn nhân và huyết thống.

b)

Tự nhiên và xã hội.

c)

Dân tộc và giai cấp.

d)

Tình yêu và tự nguyện.

139.

Chức năng cơ bản và riêng có của gia đình là gì?

a)

Tái sản xuất ra con người.

b)

Nuôi dưỡng giáo dục.

c)

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

d)

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tinh cảm gia đình.

140.

Đâu KHÔNG phải là cơ sở chế độ hôn nhân tự nguyện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Hôn nhân không cần phải đảm bảo về mặt pháp lý.

b)

Hôn nhân tự nguyện.

c)

Hôn nhân một vợ một chồng.

d)

Vợ chồng bình đẳng.

141.

Quan hệ nào của gia đình được coi là mối quan hệ tự nhiên, là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau?

a)

Quan hệ huyết thống.

b)

Quan hệ hôn nhân.

c)

Quan hệ nuôi dưỡng.

d)

Quan hệ quản trị trong một không gian sinh tồn.

142.

Tại sao gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt?

a)

Có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội.

b)

Là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

c)

Là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

d)

Là một thiết chế văn hóa xã hội đặc thù.

143.

Đặc tính riêng có trong chức năng kinh tế của gia đình là:

a)

Chế độ sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động.

b)

Chế độ sản xuất ra tư liệu sản xuất.

c)

Chủ thể quản lý sản xuất.

d)

Chủ thể phân phối.

144.

Môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng chăm sóc, trưởng thành, phát triển là:

a)

Gia đình.

b)

Nhà trường.

c)

Dòng họ.

d)

Làng xóm.

145.

Yếu tố nào quyết định nhất đến sự thay thế các hình thức gia đình trong lịch sử?

a)

Yếu tố kinh tế.

b)

Yếu tố chính trị.

c)

Yếu tố văn hóa.

d)

Yếu tố tâm lý.

146.

Gia đình thực hiện chức năng nào dưới đây để góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, nâng cao chất lượng nguồn lao động?

a)

Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tinh cảm gia đình.

b)

Kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

c)

Nuôi dưỡng, giáo dục.

d)

Tái sản xuất ra con người.

147.

Gia đình được hình thành trong hai mối quan hệ cơ bản là:

a)

Quan hệ họ hàng và quan hệ huyết thống.

b)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ họ hàng.

c)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

d)

Quan hệ huyết thống và quan hệ xã hội.

148.

Gia đình được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

b)

Quan hệ vợ chồng.

c)

Quan hệ cha mẹ và con.

d)

Quan hệ huyết thống.

149.

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, gia đình ở Việt Nam đã bị biến đổi về:

a)

Quy mô, kết cấu.

b)

Chức năng.

c)

Quan hệ gia đình.

d)

Tất cả đều đúng.

150.

Gia đình là tế bào của xã hội, đây là:

a)

Chức năng cơ bản của gia đình.

b)

Vị trí của gia đình trong xã hội.

c)

Cơ sở xây dựng gia đình.

d)

Khái niệm, đặc điểm của gia đình.