Font size
WorksheetsBài 6. Ý tưởng kinh doanh
Total questions: 48
Worksheet time: 36mins
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Đam mê.
Hiểu biết.
Lợi thế.
Bệnh lý.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh.
Nhu cầu tìm lợi nhuận.
Khẳng định bản thân.
Vì mục đích nhân đạo.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính ôn hòa.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính hiệu quả.
Tính hữu dụng.
Tính nhân đạo.
Tính gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê.
Sự cạnh tranh.
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Vị trí địa lý.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất.
Cung cấp nguồn vật liệu.
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.
Phân phối vật liệu cho đại lý.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
thuận lợi.
quốc tế.
gia đình.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính hấp dẫn.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
tính pháp lý.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính ràng buộc.
tính ổn định.
tính nhất thời.
tính phổ biến.
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo.
Tính hiệu quả.
Tính phổ biến.
Tính trừu tượng.
Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không cần căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Tính bền vững.
Tính hiệu quả.
Tính khả thi.
Tính phổ biến.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?
Tính thời điểm.
Tính hấp dẫn.
Tính ổn định.
Tính quốc tế.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Nội dung nào phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
dễ mắc sai lầm.
chủ động kinh doanh.
giảm sức cạnh tranh.
gia tăng nguy cơ phá sản.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Nội dung nào không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm.
Tính ổn định.
Tính hấp dẫn.
Tính trừu tượng.
Yếu tố nào không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Một vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
lo lắng.
chủ động.
bị động.
bi quan.
Đọc thông tin sau và trả lời: Chị D là sinh viên ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trồng và chăm một chồi cây cảnh mini xung quanh khu vực trường, chị nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị tận dụng mảnh sân gia đình, phát huy kiến thức, kĩ năng đã học về cây, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ...; kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành chậu cây cảnh độc đáo để bán cho bạn bè. Ý tưởng này mang niềm vui và tạo thu nhập cho chị. Hãy đọc và trả lời các câu hỏi liên quan.
Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính
trùng lặp.
phổ biến.
độc đáo.
phổ quát.
Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó
được nhà nước bảo trợ.
mang lại lợi nhuận cao.
phù hợp với các nguồn lực hiện có.
được nhiều người áp dụng thành công.
Nội dung nào không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính độc đáo.
Tính bắt buộc.
Đọc thông tin sau và trả lời: Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông H quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ chuyên nghiệp, tạo dựng mối quan hệ rộng rãi với đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Hãy đọc và trả lời các câu hỏi liên quan.
Một điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình là
kiến thức và kinh nghiệm.
tiềm lực tài chính vững mạnh.
quan hệ gia đình rộng rãi.
sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.
Nội dung nào không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực tài chính.
Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H là
xưởng sửa chữa ô tô.
xưởng lắp ráp ô tô.
đại lý kinh doanh ô tô.
đại lý phân phối ô tô.
Đọc thông tin sau và trả lời: Gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống, bác T quyết định mở quán cơm bình dân gần nhà để kinh doanh nhanh. Bác có sở trường nấu ăn ngon, quan sát thấy nhiều khách, bác quyết định mở quán phục vụ, coi đây là cơ hội tốt để tăng thu nhập. Hãy đọc và trả lời các câu hỏi liên quan.
Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?
Sống tại thành phố.
Có nhiều quán bán cùng.
Nhu cầu của khách hàng tăng.
Có sở trường nấu ăn ngon.
Với ý tưởng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?
Có kinh nghiệm nấu ăn.
Có nhiều quán bán hàng.
Vị trí kinh doanh không thuận lợi.
Sự cạnh tranh từ các đối thủ.
Để ý tưởng kinh doanh của mình thành công, bác T không cần chú ý đến yếu tố nào dưới đây trong sản phẩm kinh doanh của mình?
Tính mới mẻ.
Tính phổ biến.
Tính gia đình.
Tính khả thi.
Đọc thông tin sau và trả lời: Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, chị T có tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm, chị thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ nấu cỗ, thờ cúng. Khách hàng đa dạng: người làm văn phòng, những người buôn bán tất bật ngày Tết, hiểu biết phong tục… Doanh nghiệp của chị rất phát triển. Hãy đọc và trả lời các câu hỏi liên quan.
Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?
Tính khả thi.
Tính mới mẻ.
Tính độc đáo.
Tính trừu tượng.
Nội dung nào thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?
Phát huy tay nghề.
Lợi thế kinh nghiệm.
Thành lập doanh nghiệp.
Tìm hiểu khách hàng.
Nội dung nào không phải là dấu hiệu giúp chị T nhận ra cơ hội kinh doanh của mình?
Cầu về dịch vụ thờ cúng.
Kinh nghiệm của bản thân.
Tay nghề đã tích lũy.
Sự hỗ trợ của nhà nước.
Đọc thông tin sau và trả lời: Việt Nam có thế mạnh sản xuất lúa gạo. Thị trường gạo hữu cơ tăng cao, anh N quyết định nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam, kết hợp trồng lúa và nuôi tôm. Anh thu mua nông dân, giúp bán được gạo với giá trị gia tăng. Hãy đọc và đánh giá các nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.
a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.
Đúng.
Sai.
b) Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.
Đúng.
Sai.
c) Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh là sự hỗ trợ từ gia đình.
Đúng.
Sai.
d) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng tạo ra giá trị kinh tế cao.
Đúng.
Sai.
Đọc thông tin sau và trả lời: Hai công ty sản xuất giày dép cử nhân viên khảo sát thị trường ở vùng sâu nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Nhân viên chăm chỉ ghi chép, chụp ảnh, nhưng bản báo cáo trái ngược: người dân ở đây đi chân đất, thị trường không tiềm năng; công ty thứ hai nhận định: chính cơ hội phát triển kinh doanh vì nơi này chưa có giày dép. Hãy đọc và đánh giá các nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.
a) Nhân viên thứ nhất mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh.
Đúng.
Sai.
b) Nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
Đúng.
Sai.
c) Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.
Đúng.
Sai.
d) Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.
Đúng.
Sai.
Đọc thông tin sau và trả lời: Chị Y có năng khiếu ngoại ngữ, kinh nghiệm dạy tiếng Anh, nhận thấy nhu cầu học tiếng Anh cao, quyết định mở trung tâm tiếng Anh quy mô nhỏ và xây dựng chương trình học cho trẻ em. Hãy đọc và đánh giá các nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.
a) Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.
Đúng.
Sai.
b) Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh.
Đúng.
Sai.
c) Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh.
Đúng.
Sai.
d) Chị Y cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng.
Sai.
