Font size
WorksheetsÔn tập KHTN khối 8 25-26
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?
Muối ăn hòa vào nước.
Đường cháy thành than và nước.
Cồn bay hơi.
Nước dạng rắn sang lỏng.
Có các hiện tượng sau: - Đốt cháy khí hydrogen, sinh ra nước; - Nước để trong ngăn đá tủ lạnh thành nước đá; - Vôi sống cho vào nước thành vôi tôi; - Hiện tượng cháy rừng; - Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi; - Pháo hoa bắn lên trời cháy sáng rực rỡ. Số hiện tượng biến đổi vật lý là
2 hiện tượng.
3 hiện tượng.
4 hiện tượng.
5 hiện tượng.
Phản ứng hóa học là
Quá trình biến hợp chất thành đơn chất.
Quá trình biến đổi trạng thái của chất.
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Quá trình biến một chất thành nhiều chất.
Dung dịch là:
hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
hợp chất gồm dung môi và chất tan.
hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Trước vào sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
khối lượng các nguyên tử.
số lượng các nguyên tử.
liên kết giữa các nguyên tử.
thành phần các nguyên tố.
Phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi:
Đun nóng hóa chất.
Có chất xúc tác.
Các chất tham gia phản ứng ở gần nhau.
Các chất tham gia phản ứng tiếp xúc nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào xảy ra không phải là biến đổi hóa học?
Cho đường hòa tan vào trong nước.
Thức ăn bị ôi thiu.
Đốt cháy than để sưởi ấm.
Sắt bị rỉ sét khi để ngoài không khí lâu ngày.
Trong một phản ứng hóa học, …(1)… khối lượng của các sản phẩm bằng …(2)… khối lượng của các chất phản ứng.
(1) tổng, (2) tổng.
(1) tích, (2) tổng.
(1) tổng, (2) tích.
(1) tích, (2) tích.
Cho phản ứng hóa học sau: aA + bB → cC + dD. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
mA + mB = mC + mD.
mA + mB > mC + mD.
mA + mD = mB + mC.
mA + mB < mC + mD.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,..) của chất đó.
6,022×1022 .
6,022×1025
6,022×10^24.
6,022×1023 .
Mol là:
Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Lượng chất chứa 6.022×1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Thể tích chiếm bởi N nguyên tử hoặc phân tử của chất khí đó.
Khối lượng tính bằng kilogram của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Thể tích mol chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào?
Khác nhau
Bằng nhau
Thay đổi tuần hoàn.
Chưa xác định được
Hiệu suất phản ứng là
là tổng giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là hiệu giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tích giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Hiệu suất phản ứng có kí hiệu là
M.
H.
N.
S.
Công thức đúng khi tính hiệu suất phản ứng (dựa vào sản phẩm) là:
Hiệu suất = (giá trị thực tế / giá trị lý thuyết) x 100%
Hiệu suất = (giá trị lý thuyết / giá trị thực tế) x 100%
Hiệu suất = (khối lượng chất dư / khối lượng ban đầu) x 100%
Hiệu suất = (khối lượng chất tạo thành / khối lượng chất tham gia) x 100%
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
Số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi.
Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hoá học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Chất xúc tác là chất
Làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
Làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
Làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
Làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
Cho hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là 1a gam vào dung dịch HCl 2M dư. Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là 1a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư. So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 nhỏ hơn thí nghiệm 2.
Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
Tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm bằng nhau.
Không thể so sánh được
Chất nào sau đây là acid?
HCl.
NaCl.
Ba(OH)2.
MgSO4.
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh.
Đỏ.
Tím.
Vàng.
Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Đỏ.
Xanh.
Tím.
Vàng.
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:
HCl, HNO3.
NaCl, KNO3.
NaOH, Ba(OH)2.
H2O, H2SO4.
Nhóm các dung dịch có pH < 7 là:
HCl, NaOH.
H2SO4, HNO3.
NaOH, Ca(OH)2.
BaCl2, NaNO3.
Thang pH được dùng để:
biểu thị độ acid của dung dịch.
biểu thị độ base của dung dịch.
biểu thị độ acid, base của dung dịch.
biểu thị độ mặn của dung dịch
Thang pH thường dùng có các giá trị:
Từ 5 đến 8.
Từ 1 đến 14.
Từ 1 đến 13.
Từ 1 đến 7.
Tôm, cá sống ở môi trường nước có độ pH trong khoảng:
7,0 – 9,0.
7,0 – 8,0.
6,5 – 8,0.
7,0 – 8,5.
Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm rất hẹp khoảng:
7,25 – 7,35.
7,35 – 7,45.
7,45 – 7,55.
7,55 – 7,65.
Hiện tượng mưa acid xảy ra khi nước mưa có độ pH:
Lớn hơn 6,5.
Nhỏ hơn 6,5.
Lớn hơn 5,6.
Nhỏ hơn 5,6.
Nếu pH = 7 thì dung dịch có môi trường:
Trung tính
Base
Acid
Muối
Oxide là
Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.
Hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
Hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4)+."
A. OH-, base.
B. OH-, acid.
C. H+, acid.
D. H+, base.
Nguyên tố dinh dưỡng mà phần đạm cung cấp đạm cho cây trồng là
Kali.
Carbon.
Nitrogen.
Phosphorus.
Nguyên tố dinh dưỡng mà phần lân cung cấp cho cây trồng là
Nitrogen.
Phosphorus.
Kali.
Hydrogen.
Trong các loại phân bón sau, phân bón hóa học kép là
(NH4)2SO4.
Ca(H2PO4)2.
KCl.
KNO3.
Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng,
nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác.
nguyên tố P và một số nguyên tố khác.
nguyên tố K và một số nguyên tố khác.
Phân bón hóa học được chia thành các loại:
đa lượng, đơn lượng, vi lượng.
đa lượng, đơn lượng, trung lượng.
đa lượng, trung lượng, vi lượng.
trung lượng, vi lượng, đơn lượng.
Phân bón hóa học dư thừa sẽ:
góp phần cải tạo đất.
tăng năng suất cây trồng.
giảm độ chua của đất.
gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặn.
Công thức xác định khối lượng riêng của một chất là
D = m/V
D = m.V
D = V/m
m = D/V
Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
Bình chia độ
Cân
Lực kế
Bình chia độ và cân
Đơn vị đo khối lượng riêng là
N/m³.
V/m³.
kg/m³.
kg/m².
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của khối lượng riêng?
kg/m³
kg/m²
g/ml
g/cm³
1kg kem giặt OMO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt OMO?
1204kg/m³
1200kg/m³
1111,1kg/m³
1000kg/m³
Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm³ và có khối lượng là 178g. Quả cầu đó được làm bằng:
Copper (D= 89000kg/m3)
Iron (D=78000kg/m3)
Aluminium (D=2700kg/m3)
Lead (D=11300kg/m3)
Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
FA = D.V
FA = P.V
FA = d.V
FA = d.h
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới
Theo mọi hướng
Một hướng khác.
Thể tích của một miếng Iron là 2dm³. Trọng lượng riêng của Iron là 78.000 N/m³. Trọng lượng riêng của nước là 10.000 N/m³. Lực đẩy tác dụng lên miếng iron khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
FA = 15N
FA = 20N
FA = 25N
FA = 10N
Một quả cầu bằng Lead có thể tích là 4dm³. Trọng lượng riêng của Lead là 11300 N/m³. Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m³. Lực đẩy tác dụng lên miếng lead khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
FA = 4000N
FA = 40000N
FA = 2500N
FA = 40N
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
1,7N
1,2N
2,9N
0,5N
Cho 100 ml dung dịch Na₂SO₄ 0,5 M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl₂ thì thu được m gam kết tủa. Tính m. (O=16, Na=23, S=32, Ba=137, Cl=35,5)
11,65 g
8,75 g
5,82 g
14,00 g
Cho 100 ml dung dịch Na₂SO₄ 0,5 M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl₂ thì thu được m gam kết tủa. Tính nồng độ mol dung dịch BaCl₂, biết thể tích dung dịch BaCl₂ đã dùng là 100 ml.
0,5 M
0,25 M
1,0 M
0,1 M
Cho 100 ml dung dịch Na₂SO₄ 0,5 M tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch BaCl₂ thì thu được m gam kết tủa. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng.
0,5 M
0,25 M
0,667 M
0,1 M
Cho biết 13,5kg Aluminium có thể tích là 5 dm3. Tính khối lượng riêng của Al theo đơn vị g/cm3 và đơn vị kg/m3.
2,7 g/cm3 và 2700 kg/m3
1,35 g/cm3 và 1350 kg/m3
5,0 g/cm3 và 5000 kg/m3
0,27 g/cm3 và 270 kg/m3
Khối lượng riêng của Iron nặng 5kg, thể tích 2dm3 là bao nhiêu theo đơn vị g/cm3 và kg/m3?
2,5 g/cm3 và 2500 kg/m3
0,4 g/cm3 và 400 kg/m3
5 g/cm3 và 5000 kg/m3
1,5 g/cm3 và 1500 kg/m3
