wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nước hòa tan được chất nào?

a)

đá

b)

đường

c)

cát

d)

sắt

2.

Nước muối (ví dụ như nước muối sinh lý – 0,9%) là hỗn hợp nước và muối. Nước muối được dùng để sát trùng vết thương, giúp ngăn ngừa, hỗ trợ giảm nhẹ các bệnh về mũi, họng, răng miệng, da. Để pha chế người ta đã vận dụng tính chất nào của nước?

a)

Nước hòa tan một số chất.

b)

Nước không màu, không mùi, không vị

c)

Nước không có hình dạng xác định

d)

Nước thấm qua một số vật

3.

Bài 1: Tính chất và vai trò của nước Câu 5: Chọn các từ/ cụm từ vào các chỗ trống trong thông tin sau để nêu được các tính chất của nước (Vị, hòa tan, hình dạng, cao xuống thấp)

a)

Nước không màu, không mùi, không vị; Nước hòa tan một số chất; Nước không có hình dạng nhất định; Nước chảy từ cao xuống thấp.

b)

Nước có màu xanh, có mùi thơm, có vị ngọt; Nước không hòa tan chất nào; Nước có hình dạng cố định; Nước chảy từ thấp lên cao.

c)

Nước có màu vàng, có mùi vị; Nước hòa tan tất cả các chất; Nước luôn giữ hình dạng; Nước đứng yên.

d)

Nước không màu, có mùi vị; Nước không hòa tan chất nào; Nước có hình dạng nhất định; Nước bay lên cao.

4.

Nước ở dạng lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không ... . Nước không có ... nhất định, nước chảy từ ... và lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và ... một số chất. Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống.

a)

vị, hình dạng, chỗ cao xuống chỗ thấp, hòa tan

b)

mùi, màu sắc, chỗ thấp lên chỗ cao, đông đặc

c)

vị, khối lượng, chỗ thấp lên chỗ cao, bay hơi

d)

màu sắc, hình dạng, chỗ cao xuống chỗ thấp, kết tủa

5.

Khi trời mưa, em nên chọn đi loại giày nào để chân không bị ướt?

a)

Giày vải

b)

Ủng cao su

c)

Dép lê

d)

Giày sandal

6.

Nước tồn tại ở những thể nào?

a)

Thể lỏng và thể rắn

b)

Thể rắn và thể khí

c)

Thể lỏng và thể khí

d)

Thể lỏng, thể rắn và thể khí.

7.

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là hiện tượng gì?

a)

A. đông đặc

b)

B. bay hơi

c)

C. nóng chảy

d)

D. ngưng tụ.

8.

Chọn từ ngữ trong khung để điền vào ô trống trong sơ đồ sự chuyển thể của nước dưới đây cho phù hợp:

a)

Bay hơi, Ngưng tụ, Nóng chảy, Đông đặc (theo sơ đồ chuyển thể của nước).

b)

Bay hơi, Ngưng tụ, Thăng hoa, Kết tinh.

c)

Bốc hơi, Ngưng tụ, Nóng chảy, Kết tủa.

d)

Bốc hơi, Ngưng tụ, Thăng hoa, Đông đặc.

9.

Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp: - Quần áo ướt được phơi khô - Cục nước đá bị tan - Nước trong tủ lạnh biến thành đá Với: - Bay hơi - Ngưng tụ - Đông đặc

a)

Quần áo ướt được phơi khô - Bay hơi, Cục nước đá bị tan - Ngưng tụ, Nước trong tủ lạnh biến thành đá - Đông đặc

b)

Quần áo ướt được phơi khô - Đông đặc, Cục nước đá bị tan - Bay hơi, Nước trong tủ lạnh biến thành đá - Ngưng tụ

c)

Quần áo ướt được phơi khô - Ngưng tụ, Cục nước đá bị tan - Đông đặc, Nước trong tủ lạnh biến thành đá - Bay hơi

d)

Quần áo ướt được phơi khô - Ngưng tụ, Cục nước đá bị tan - Bay hơi, Nước trong tủ lạnh biến thành đá - Đông đặc

10.

Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời, ta sẽ thu được muối?

a)

Vì nước biển chứa rất nhiều muối, khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời nước sẽ bốc hơi lên còn lại muối.

b)

Vì ánh nắng mặt trời làm nước biển chuyển thành muối.

c)

Vì nước biển khi gặp ánh nắng sẽ đông lại thành muối.

d)

Vì muối trong nước biển bay hơi nhanh hơn nước.

11.

Câu 6: Chọn các từ/ cụm từ vào các chỗ trống trong thông tin sau để nêu được các tính chất của nước (vòng tuần hoàn, bay hơi, ngưng tụ, ...) Sức nóng của của Mặt Trời làm nước trên bề mặt Trái Đất ... Hơi nước lên cao gặp lạnh ... lại thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây. Các giọt nước trong đám mây hợp lại thành những giọt nước lớn hơn rơi xuống bề mặt Trái Đất. Hiện tượng trên xảy ra lặp đi lặp lại tạo thành ... của nước trong tự nhiên.

a)

bay hơi, ngưng tụ, vòng tuần hoàn

b)

bốc hơi, đông đặc, dòng chảy

c)

nóng chảy, kết tủa, bốc hơi

d)

ngưng tụ, đông đặc, tan chảy

12.

Đâu là nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?

a)

Rác thải vứt bừa bãi

b)

Nước thải ra môi trường chứa loại bỏ các chất độc hại

c)

Phun thuốc trừ sâu hóa học

d)

Tất cả các ý trên

13.

Việc làm nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm nước?

a)

Để ống nước bị rò rỉ.

b)

Xả nước cho vui chơi.

c)

Khóa vòi nước khi sử dụng xong

d)

Cả a và b đều đúng.

14.

Câu 3: Đánh dấu tích những việc làm giúp sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

a)

- Tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bằng bồn tắm - Sử dụng nước vo gạo để tưới cây - Khóa vòi nước sau khi không sử dụng, không để nước tràn ra ngoài

b)

- Xả nước liên tục khi rửa xe máy, ô tô - Đổ rác thải vào nguồn nước - Sử dụng nước sạch để rửa sân nhà

15.

Câu 4: Gia đình và địa phương em đã dùng những cách nào làm sạch nước?

a)

dùng máy lọc nước; sử dụng cát sỏi, than hoạt tính để lọc nước; sử dụng phèn chua để làm trong nước…

b)

đun nước với muối để làm sạch nước; dùng nước hoa để khử mùi nước; pha nước với đường để lọc nước

c)

chỉ để nước ngoài trời cho tự lắng cặn; dùng giấy để lọc nước; không làm gì cả

d)

dùng nước biển để pha loãng nước bẩn; sử dụng dầu ăn để lọc nước; thêm màu thực phẩm vào nước

16.

Không khí có những thành phần chính nào?

a)

Khí Ô-xi và khí Các-bô-níc.

b)

Khí Ô-xi và khí Ni-tơ.

c)

Khí Ni-tơ và khí Các-bô-níc.

d)

Khí Ô-xi, khí Các-bô-níc và khí Ni-tơ.

17.

Không khí có ở đâu?

a)

Xung quanh mọi vật.

b)

Mọi chỗ rỗng bên trong vật.

c)

Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.

d)

Xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên ngoài vật.

18.

Khoanh vào chữ cái trước ý không đúng khi nói về tính chất của không khí?

a)

Không khí không màu, không mùi, không vị.

b)

Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.

c)

Không khí trong suốt và có hình dạng nhất định.

d)

Không khí có hình dạng của vật chứa nó.

19.

Nêu hiện tượng chứng tỏ trong không khí có hơi nước và bụi.

a)

- Hiện tượng buổi sáng có sương đọng trên lá chứng tỏ trong không khí có hơi nước. - Hiện tượng các đồ vật trong nhà để lâu không sử dụng có bụi bám chứng tỏ trong không khí có bụi.

b)

- Hiện tượng trời mưa có cầu vồng xuất hiện.

c)

- Hiện tượng nước biển có vị mặn.

d)

- Hiện tượng trời nắng có gió thổi.

20.

Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống.

a)

Sản xuất áo phao, bóng bay, lốp xe, .....

b)

Nấu ăn bằng điện thay vì gas.

c)

Trồng cây dưới nước biển.

d)

Sử dụng nước để làm mát máy tính.

21.

Nguyên nhân gây ra gió là gì?

a)

Không khí nóng bốc lên cao.

b)

Sự chuyển động của các nuớc.

c)

Sự chuyển động của mây.

d)

Sự chuyển động của không khí.

22.

Câu 2: (0.5 điểm) Chọn đáp án đúng để giải thích vì sao khi quạt về phía tờ giấy ở trên bàn thì tờ giấy sẽ dịch chuyển.
Khung từ: Không khí, Chuyển động, Gió
Khi quạt về phía tờ giấy, ta đã làm cho ……… giữa quạt và tờ giấy ……… tạo thành ………, làm tờ giấy dịch chuyển.

a)

Khi quạt về phía tờ giấy, ta đã làm cho không khí giữa quạt và tờ giấy chuyển động tạo thành gió, làm tờ giấy dịch chuyển.

b)

Khi quạt về phía tờ giấy, ta đã làm cho gió giữa quạt và tờ giấy chuyển động tạo thành không khí, làm tờ giấy dịch chuyển.

c)

Khi quạt về phía tờ giấy, ta đã làm cho chuyển động giữa quạt và tờ giấy không khí tạo thành gió, làm tờ giấy dịch chuyển.

d)

Khi quạt về phía tờ giấy, ta đã làm cho không khí giữa quạt và tờ giấy gió tạo thành chuyển động, làm tờ giấy dịch chuyển.

23.

Câu 3: (M3) Để phòng tránh bão, ta cần làm gì?

a)

Thường xuyên cập nhật thông tin về cơn bão; bảo vệ nhà cửa, tài sản, cây trồng và vật nuôi; ngắt nguồn điện, trú ẩn nơi an toàn; không ra khỏi nhà khi bão đến.

b)

Mở cửa sổ và ra ngoài chơi khi bão đến.

c)

Không cần chuẩn bị gì vì bão không nguy hiểm.

d)

Chỉ bảo vệ cây trồng, không cần quan tâm đến tài sản hay vật nuôi.

24.

Khí nào cần cho sự cháy?

a)

Khí Ô-xi.

b)

khí Ni-tơ.

c)

Khí Các-bô-níc.

d)

Khí Các-bô-níc và khí Ni-tơ.

25.

Vì sao thổi hơi hoặc quạt gió vào bếp, lửa sẽ cháy lớn hơn?

a)

Lửa sẽ cháy lớn hơn vì được cung cấp nhiều gió.

b)

Vì được cung cấp nhiều khí Ô-xi có trong không khí, là khí cần cho sự cháy.

c)

Vì khi thổi hơi hay quạt gió vào bếp lửa bị gió cuốn theo, bay lên cao và cháy nhiều hơn.

d)

Vì khi thổi hơi hay quạt gió vào bếp lửa bị gió cuốn theo, bay lên cao và cháy nhiều hơn.

26.

Lấy cốc thủy tinh úp, che kín cây nến đang cháy. Điều gì sẽ xảy ra? Vì sao?

a)

Cây nến vẫn cháy và cháy lớn hơn vì không bị gió thổi vào.

b)

Cây nến sau một ngày sẽ bị tắt vì đã cháy hết nến.

c)

Cây nến sẽ bị tắt vì không còn khí Ô-xi để duy trì ngọn nến cháy.

d)

Sau một thời gian bị cậy nến đốt cháy, cốc thủy tinh sẽ bị vỡ.

27.

Khoanh vào chữ cái trước vật phát sáng.

a)

Mặt Trăng.

b)

Mặt Trời.

c)

Tấm gương.

d)

Tờ giấy trắng.

28.

Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu từ phía bên trái em, bóng của em sẽ ở phía nào?

a)

Phía sau em

b)

Phía trước em

c)

Phía bên phải em

d)

Phía bên trái em

29.

Ánh sáng truyền qua các vật nào?

a)

Chiếc bàn gỗ.

b)

Bức tường gạch.

c)

Quyển sách.

d)

Tấm kính trong suốt.

30.

Ánh sáng truyền theo đường nào?

a)

Đường tròn.

b)

Đường cong.

c)

Đường thẳng.

d)

Đường gấp khúc.

31.

Câu 4: M2 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho phù hợp. (cho, không cho, trước, sau, không đổi, thay đổi) Khi ánh sáng chiếu tới một vật chắn sáng, vật này………………..ánh sáng truyền qua nên sẽ hình thành một khoảng tối phía………………..vật, đó là bóng của vật. Bóng của vật………………..khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi.

a)

không cho, sau, thay đổi

b)

cho, trước, không đổi

c)

không cho, trước, không đổi

d)

cho, sau, không đổi

32.

Câu 6: Để hạn chế ánh nắng chiếu vào khi ngồi gần cửa sổ vào buổi chiều mùa hè, bạn Nam nên làm gì?

a)

Kéo rèm cửa sổ lại

b)

Mở toang cửa sổ

c)

Bật quạt hướng ra ngoài

d)

Ngồi sát cửa sổ hơn

33.

Vật phát ra âm thanh khi nào?

a)

Khi uốn cong vật

b)

Khi va đập với vật khác.

c)

Khi làm vật rung động.

d)

Khi ném vật

34.

Âm thanh có thể lan truyền qua các chất gì?

a)

Chất lỏng, chất khí.

b)

Chất khí, chất lỏng.

c)

Chất khí, chất rắn.

d)

Chất khí, chất lỏng và chất rắn.

35.

Thả hòn đá nhỏ xuống suối. Sau đó, ta nghe tiếng hòn đá chạm vào đá ở dưới suối. Hiện tượng này cho thấy âm thanh đã lan truyền qua

a)

chất lỏng.

b)

chất khí.

c)

chất rắn.

d)

chất lỏng và chất khí.

36.

Câu 4: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ ... cho phù hợp.

a)

rung động, âm thanh, mạnh hơn, to hơn

b)

rung động, ánh sáng, mạnh hơn, to hơn

c)

rung động, âm thanh, yếu hơn, nhỏ hơn

d)

rung động, âm thanh, nhanh hơn, chậm hơn

37.

Câu 1: M2 (1 điểm) Chọn các từ có trong khung để điền vào chỗ ... cho phù hợp:

a)

âm thanh

b)

học tập

c)

thưởng thức

d)

báo hiệu

38.

Câu 2: Viết Đ trước ý đúng, S trước ý sai vào ô trống. M2 1. Tiếng ồn có thể gây hại cho sức khỏe như mất ngủ, đau đầu, gây hại cho tai. 2. Tiếng ồn chỉ làm cho chúng ta mất tập trung vào công việc chứ không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 3. Cần chấp hành quy định chung về không gây tiếng ồn ở nơi công cộng. 4. Trồng cây xanh ven đường có tác dụng hạn chế tiếng ồn do xe cộ gây ra cho các nhà dân sống gần đó. Hãy chọn đáp án đúng nhất.

a)

1. Đ 2. S 3. Đ 4. Đ

b)

1. S 2. Đ 3. S 4. S

c)

1. Đ 2. Đ 3. S 4. S

d)

1. S 2. S 3. Đ 4. S

39.

Câu 3 M1 (1 điểm) Điền Đ hoặc S vào ô trống trước mỗi câu sau cho phù hợp: 1. Sử dụng các vật ngăn cách có thể làm giảm tiếng ồn. 2. Xây dựng các nhà máy mới ở xa các khu nhà ở có thể hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn. 3. Xây dựng các nhà máy gần khu dân cư, có đông người ở. 4. Khi nghe nhạc, cần phải mở âm thanh thật lớn gây khó chịu cho người xung quanh.

a)

1. Đ 2. Đ 3. S 4. S

b)

1. S 2. Đ 3. Đ 4. S

c)

1. Đ 2. S 3. Đ 4. Đ

d)

1. S 2. S 3. Đ 4. Đ

40.

Bài 11: Sự truyền nhiệt Câu 1: a) Ngâm một cốc sữa nóng vào bát nước lạnh. Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

A. Một lúc sau, cốc sữa sẽ nóng lên.

b)

B. Một lúc sau, bát nước sẽ nguội đi.

c)

C. Một lúc sau, nhiệt độ cốc sữa giảm đi.

d)

D. Nếu ngâm lâu, cốc sữa sẽ lạnh hơn bát nước.

41.

Khi chạm tay vào chiếc cốc được đổ đầy nước nóng chúng ta cảm thấy nóng là vì ............. truyền nhiệt cho chiếc cốc, sau đó nhiệt từ ............. lại truyền cho .............

a)

nước nóng, chiếc cốc, tay ta

b)

chiếc cốc, nước nóng, tay ta

c)

tay ta, nước nóng, chiếc cốc

d)

nước nóng, tay ta, chiếc cốc

42.

Câu 3: Vì sao túi sưởi có thể giúp làm ấm người?

a)

Túi sưởi có thể giúp làm ấm người vì: nhiệt độ ấm từ túi sưởi truyền vào cơ thể làm người ấm lên.

b)

Túi sưởi có thể giúp làm ấm người vì: túi sưởi hấp thụ nhiệt từ cơ thể làm người lạnh đi.

c)

Túi sưởi có thể giúp làm ấm người vì: túi sưởi làm giảm nhiệt độ môi trường xung quanh.

d)

Túi sưởi có thể giúp làm ấm người vì: túi sưởi phát ra ánh sáng làm người ấm lên.

43.

Nêu 3 chất dẫn nhiệt tốt và 3 chất dẫn nhiệt kém trong cuộc sống mà em biết?

a)

Chất dẫn nhiệt tốt: sắt, kẽm, đồng, nhôm,… Chất dẫn nhiệt kém: vải, nhựa, gỗ, không khí, …

b)

Chất dẫn nhiệt tốt: gỗ, nhựa, vải,… Chất dẫn nhiệt kém: đồng, sắt, nhôm, kẽm,…

c)

Chất dẫn nhiệt tốt: nước, thủy tinh, không khí,… Chất dẫn nhiệt kém: sắt, đồng, nhôm, kẽm,…

d)

Chất dẫn nhiệt tốt: giấy, cao su, bông,… Chất dẫn nhiệt kém: đồng, sắt, nhôm, kẽm,…

44.

Câu 4: Vì sao khi trời rét chim lại xù lông?

a)

Trời rét chim lại xù lông là vì khi xù lông lên lớp lông sẽ hạn chế được nguồn không khí lạnh từ bên ngoài truyền vào cơ thể và sự truyền nhiệt của cơ thể chim ra bên ngoài từ đó giúp chim giữ ấm lâu hơn.

b)

Để thu hút bạn tình trong mùa đông.

c)

Vì chim cảm thấy ngứa khi trời lạnh.

d)

Để dọa kẻ thù khi nhiệt độ giảm.

45.

Thực vật cần gì để sống?

a)

Nước, chất khoáng, không khí.

b)

Nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp.

c)

Chất khoáng, không khí, ánh sáng.

d)

Không khí, chất khoáng.

46.

Trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí nào?

a)

Khí Ni-tơ.

b)

Khí ô-xi.

c)

Khí các-bô-níc

d)

Khí ô-xi và khí Ni-tơ.

47.

Trong quá trình hô hấp, thực vật hấp thụ khí nào?

a)

Khí ô-xi.

b)

Khí ô-xi và khí Ni-tơ

c)

Khí các-bô-níc

d)

Khí Ni-tơ.

48.

Trong quá trình quang hợp, thực vật thải ra khí nào?

a)

Khí Ni-tơ và khí các-bô-níc

b)

Khí ô-xi.

c)

Khí các-bô-níc

d)

Khí Ni-tơ

49.

Trong quá trình hô hấp, thực vật thải ra khí nào?

a)

Khí ô-xi.

b)

Khí ni-tơ và khí ô-xi

c)

Khí ni-tơ.

d)

Khí các-bô-níc.

50.

Trong quá trình trao đổi thức ăn, thực vật hấp thụ:

a)

Khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng.

b)

Khí ô-xi, nước.

c)

Khí các-bô-níc, các chất khoáng.

d)

Khí ô-xi, nước.

51.

Nếu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật, để cây trồng sống và phát triển tốt, em cần làm gì?

a)

Thực vật cần ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển. Để cây trồng sống và phát triển tốt, em cần chăm sóc cây như: làm đất tơi xốp, thoáng khí, tưới nước, bón phân đầy đủ, chống nóng, chống rét,…

b)

Chỉ cần tưới nước cho cây là đủ, không cần bón phân hay chăm sóc khác.

c)

Để cây phát triển tốt chỉ cần đặt cây ở nơi có ánh sáng mạnh suốt ngày đêm.

d)

Không cần chăm sóc gì, cây sẽ tự phát triển tốt trong mọi điều kiện.

52.

Câu 9: Vì sao đứng dưới tán cây khi trời nắng, chúng ta cảm thấy mát mẻ và dễ chịu?

a)

- Cây quang hợp thải ra khí ô-xi giúp cho chúng ta cảm thấy dễ chịu, bầu không khí trong lành hơn. - Thực vật thoát hơi nước sẽ làm giảm nhiệt độ của không khí xung quanh. - Tán cây còn hạn chế ánh nắng của mặt trời chiếu vào chúng ta.

b)

- Vì dưới tán cây có nhiều côn trùng giúp làm mát không khí.

c)

- Do rễ cây hấp thụ hết nhiệt từ mặt đất.

d)

- Vì lá cây phát ra sóng âm làm dịu không khí.