Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz lịch sử

Total questions: 69

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Hiện thực lịch sử là tất cả những

a)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.

b)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.

c)

hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.

d)

nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.

2.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

tư duy lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

khám phá lịch sử.

3.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

c)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

d)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?

a)

Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Có trước lịch sử được con người nhận thức.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người.

c)

Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.

d)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

c)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?

a)

Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.

b)

Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép.

c)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người.

d)

Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau?

a)

Mục đích nghiên cứu.

b)

Phương pháp nghiên cứu.

c)

Hiện thực lịch sử.

d)

Nguồn sử liệu.

10.

Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên

4 lines
11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ.

c)

Nhu cầu được rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại.

d)

Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công.

12.

Học tập và tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Công nghệ thông tin.

b)

Chế biến thủy sản.

c)

Công nghiệp văn hóa.

d)

Xuất khẩu dầu mỏ.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học.

c)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.

d)

Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.

14.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là

a)

hiện thực khách quan lịch sử.

b)

lịch sử được con người nhận thức.

c)

cách thức sưu tầm lịch sử.

d)

phương pháp nghiên cứu lịch sử.

15.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hạch toán kinh doanh.

b)

thu thập nguồn sử liệu.

c)

xây dựng phiếu điều tra.

d)

tiến hành thí nghiệm.

16.

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu.

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử.

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu.

d)

xác minh, đánh giá sử liệu.

17.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu.

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử.

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu.

d)

tìm hiểu các di chỉ khảo cổ.

18.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.

b)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.

c)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.

d)

Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.

19.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập.

b)

Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu.

c)

Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

d)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.

20.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.

b)

Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao.

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

22.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa.

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.

23.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

kiểm kê.

b)

bảo tồn.

c)

xây dựng.

d)

làm mới.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

25.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

26.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

27.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

28.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động

a)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.

d)

hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hóa phi vật thể cho thế hệ tiếp sau.

d)

Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín.

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học kĩ thuật.

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên.

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa.

b)

Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động.

c)

Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất.

d)

Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.

32.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra.

b)

Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ.

c)

Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật.

d)

Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hằng năm.

33.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.

d)

Phản ánh sự phát triển của độ chín nhà nước chuyên chế.

34.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo.

b)

Toán học.

c)

Tín ngưỡng.

d)

Chữ viết.

35.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

a)

sáng tác văn học.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

đo đạc ruộng đất.

d)

phân chia đẳng cấp.

36.

Lăng tẩm – giờ Ma – han, Pháo đài Đỏ là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn học.

b)

Y học.

c)

Toán học.

d)

Kiến trúc.

37.

Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây?

a)

Ai Cập.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Lưỡng Hà.

38.

“Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.

b)

Tây du ký, Thủy hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của hệ tư tưởng Nho giáo của nền văn minh Trung Hoa?

a)

Tạo cơ sở phát triển cho nền văn minh phương Tây.

b)

Nền tảng tư tưởng của chế độ quân chủ Trung Hoa.

c)

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương nghiệp.

d)

Tạo cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật.

40.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt giữa văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại với văn minh Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.

b)

Thành tựu văn minh đa dạng, phong phú.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á.

b)

Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới.

c)

Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.

d)

Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản.

42.

Những đại diện tiêu biểu của trường phái triết học duy vật ở Hy Lạp và La Mã thời cổ đại là

a)

Ta-lét; Hê-ra-clit.

b)

A-ri-xtốt; Xô-crat.

c)

Pô-la-tông; Ta-lét.

d)

Hê-ra-clit; Xô-crat.

43.

Những thành tựu khoa học của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.

b)

Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

c)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

d)

Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.

44.

Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống lại thế lực phong kiến suy tàn.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

45.

Hệ chữ cái La-tinh là thành tựu của cư dân nào?

a)

cư dân Hy Lạp cổ đại.

b)

cư dân La Mã cổ đại.

c)

cư dân Ấn Độ cổ đại.

d)

cư dân Trung Quốc cổ đại.

46.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?

a)

Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.

b)

Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân.

c)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc.

d)

Xây dựng hệ giá trị quan tiến bộ của giai cấp tư sản.

47.

Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở

a)

văn học cổ của Hy Lạp và La Mã.

b)

văn học trung đại của Hy Lạp và La Mã.

c)

văn học cổ của người Trung Quốc.

d)

văn học cổ của người phương Tây.

48.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm.

b)

quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây.

c)

nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây.

d)

ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ.

49.

Lê-ô-na đơ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điều khắc nổi tiếng trong thời kì

a)

cổ đại Hy Lạp - La Mã.

b)

văn hóa Phục hưng.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

50.

Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại.

b)

Kinh tế phát triển làm nền tảng cho tri thức và nghệ thuật.

c)

Là nơi lưu giữ nhiều giá trị văn hóa từ thời cổ đại.

d)

Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông – Tây.

51.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã

4 lines
52.

Cuối thế kỉ XVIII, phát minh nào sau đây đã khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh?

a)

Máy tính điện tử.

b)

Trí tuệ nhân tạo.

c)

Máy hơi nước.

d)

Động cơ điện.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ đốt trong.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

54.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát.

b)

Giôn Ba – bo.

c)

Xti – phen – xơn.

d)

Các – ben.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên.

56.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy điện tín.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

57.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bốt Phon-tôn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử.

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

c)

hệ thống máy tự động.

d)

động cơ điện xoay chiều.

58.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

59.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

bóng đèn điện.

60.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

61.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.

c)

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

d)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp.

62.

Thành tựu nào sau đây đã được ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tiếp tục được cải tiến, ứng dụng rộng rãi trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

máy hơi nước.

b)

động cơ đốt trong.

c)

máy tính điện tử.

d)

thiết bị điện tử.

63.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sản xuất.

b)

Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

64.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Ô tô.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy bay.

65.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy hơi nước.

66.

Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?

a)

Phát minh ra máy hơi nước

b)

Khám phá ra điện thoại di động

c)

Phát minh ra máy bay

d)

Khám phá ra Internet

67.

Thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?

a)

Sự ra đời của động cơ điện và động cơ đốt trong

b)

Phát minh ra chữ viết

c)

Khám phá ra lửa

d)

Sự xuất hiện của nông nghiệp

68.

Thành tựu nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng đến cuộc sống con người?

a)

Phát minh ra điện

b)

Phát minh ra bánh xe

c)

Phát minh ra giấy

d)

Phát minh ra bóng đèn

69.

Cách mạng công nghiệp thời cận đại có tác động và ý nghĩa gì?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật.

b)

Làm cho xã hội trở nên lạc hậu hơn.

c)

Chỉ ảnh hưởng đến nông nghiệp mà không tác động đến công nghiệp.

d)

Không có tác động gì đến đời sống con người.