wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - Môn: Lịch sử, lớp 11

Total questions: 36

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Các nước Đông Nam Á bị các nước thực dân phương Tây xâm lược trong bối cảnh

a)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

b)

kinh tế phát triển mạnh mẽ.

c)

chế độ phong kiến lớn mạnh.

d)

thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

2.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Miến Điện.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

3.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

4.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây được tiến hành thông qua hoạt động nào?

a)

Truyền bá Phật giáo và Đạo giáo.

b)

Mở rộng thị trường thương mại quốc tế.

c)

Khai thác triệt để các sản phẩm nông nghiệp.

d)

Đầu tư lâu dài trong lĩnh vực công nghiệp.

5.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Các nước Đông Nam bước vào thời kì hưng thịnh, đời sống nhân dân sung túc, khai khẩn đất hoang được đẩy mạnh.

b)

Bước vào thời kì khủng hoảng của chế độ phong kiến, nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

c)

Ma-lắc-ca trở thành trung tâm buôn bán của khu vực và thế giới.

d)

Chính phủ các nước Đông Nam Á tích cực gặp gỡ, đàm phán với Chính phủ Anh, Pháp, Đức, Nga.

6.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Bồ Đào Nha.

7.

Ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào thành lập sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Mã Lai.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Việt Nam.

8.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược tại Việt Nam bắt đầu từ khi nào?

a)

1848.

b)

1884.

c)

1858.

d)

1885.

9.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

khởi nghĩa của La-pu La-pu.

b)

khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm.

c)

khởi nghĩa của A-cha-xoa.

d)

khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

10.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản.

b)

theo khuynh hướng phong kiến.

c)

theo khuynh hướng vô sản.

d)

từng bước giành được thắng lợi.

11.

Thời kì đầu sau khi giành độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển

a)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

cải cách và mở cửa.

12.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

13.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

14.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình.

d)

chống thực dân giành độc lập.

15.

Nội dung nào sau đây là không đúng về vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Thái Bình Dương với Đại Tây Dương.

b)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

c)

Việt Nam là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á từ phía bắc.

d)

Là cửa ngõ để tiến vào bán đảo Trung - Ấn từ phía đông và Trung Quốc từ phía nam.

16.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1285 là

a)

Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn.

b)

Thái sư Trần Thủ Độ.

c)

Hoàng đế Quang Trung.

d)

Lý Thường Kiệt.

17.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý (1075 - 1077) diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

đồn Ngọc Hồi – Đống Đa.

c)

sông Như Nguyệt.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

18.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Lợi.

c)

Trần Hưng Đạo.

d)

Quang Trung – Nguyễn Huệ.

19.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 981 là

a)

Lê Hoàn.

b)

Lý Thường Kiệt.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

20.

Dòng sông nào sau đây đã làn ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà.

b)

Sông Bạch Đằng.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Mê – công.

21.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI.

c)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

22.

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179 TCN thất bại đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước

a)

Âu Lạc.

b)

Văn Lang.

c)

Vạn Xuân.

d)

Nam Việt.

23.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

24.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

b)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN.

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV.

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.

25.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên mở đầu quá trình đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài của người Việt?

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí.

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

26.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Đường.

d)

Nhà Minh.

27.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) thắng lợi đã

a)

đập tan âm mưu thù tiêu nền văn hóa Đại Việt.

b)

chấm dứt một cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.

28.

Thắng lợi quân sự nào sau đây của khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) đã buộc quân Minh phải chấp nhận thất bại, rút quân về nước?

a)

Ngọc Hồi – Đống Đa.

b)

Rạch Gầm – Xoài Mút.

c)

Tốt Động – Chúc Động.

d)

Chi Lăng – Xương Giang.

29.

Năm 544, khởi nghĩa của Lý Bí thắng lợi đã thành lập nhà nước

a)

Vạn Xuân

b)

Đại Ngu

c)

Đại Việt

d)

Đại Cồ Việt

30.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến nào của Trung Quốc?

a)

Nhà Minh.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Hán.

d)

Nhà Tống.

31.

“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn

rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa,

cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để

sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà

phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý

khai thác từ sớm”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay,

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

b)

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

c)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

d)

Một số nước trong khu vực dù được coi là “vựa lúa” của thế giới nhưng lại rơi vào tình trạng

thiếu lương thực, đói kém triền miên.

32.

Trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Nguyễn Ái Quốc viết: “Nhân dân Đông Dương khẩn khoản đòi mở trường học vì trường học thiếu một cách nghiêm trọng… ‘Làm cho dân ngu để trị’ đó là chính sách mà các nhà cầm quyền ở các thuộc địa của chúng ta ra đúng nhất”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.107 - 108)

a)

Mở trường dạy học là việc làm mà các nhà cầm quyền ở các nước thuộc địa ưa dùng nhất.

b)

Chính sách “ngu dân” đã khiến cho hầu hết người dân ở các nước thuộc địa đều mù chữ.

c)

Với chính sách cai trị của Pháp, đại bộ phận dân cư Việt Nam có trình độ dân trí cao.

d)

Bên cạnh đó, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa cũng được du nhập vào Việt Nam.

33.

“Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của

ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược…Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta

đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.12)

a)

Đoạn tư liệu là nội dung tố cáo tội ác của thực dân đối với Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

c)

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

d)

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

34.

“Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ

sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước”.

(Võ Kim Cương, Lịch sử Việt Nam, Tập 6, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.421)

a)

Triều Nguyễn đã tìm mọi cách để giữ gìn nền độc lập nhưng do vũ khí yếu kém nên phải chịu thất bại trước thực dân Pháp.

b)

Tư liệu trên là nguyên nhân chung dẫn đến thất bại của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Xây dựng đường lối kháng chiến đúng đắn và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân là bài học lịch sử được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn.

d)

Trước sự xâm lược của ngoại bang, các triều đình phong kiến luôn cầu hòa phương bắc để giữ gìn nền độc lập.

35.

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với

các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức

cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống

trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó

chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”

(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr.233 - 234)

a)

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

36.

“Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch

đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước

triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng

Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn

tan vỡ”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1,

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

b)

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư.

c)

Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài.

d)

Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.