wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP

Total questions: 35

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào?

a)

 Lãnh thổ; dân cư; nhà nước

b)

 Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật

c)

 Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp  

d)

 Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp  

2.

Trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất, quyết định nhất?

a)

  Dân cư

b)

  Lãnh thổ 

c)

  Nhà nước

d)

  Hiến pháp, pháp luật

3.

Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào? 

a)

Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân

b)

Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội 

c)

Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

d)

Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội 

4.

Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào?

a)

Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng 

b)

Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng  

c)

Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng  

d)

Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng  

5.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

a)

 Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải 

b)

 Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa 

c)

 Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế 

d)

 Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất 

6.

Vùng lòng đất quốc gia là:

a)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia  

b)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

c)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia 

d)

Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia  

7.

Vùng trời quốc gia là:

a)

 Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia

b)

 Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia

c)

 Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia

d)

 Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia

8.

Vùng nước quốc gia bao gồm:

a)

Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải 

b)

Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới

c)

Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải 

d)

Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải

9.

Vùng lãnh hải là vùng biển 

a)

tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia  

b)

tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia 

c)

tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia 

d)

tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia 

10.

Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?

a)

 12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

b)

 24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

c)

 12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế

d)

 12 hải lí tính từ đường bờ biển

11.

Vùng nội thủy là vùng nước:

a)

 nằm ngoài đường cơ sở 

b)

 bên trong đường cơ sở

c)

 nằm trong vùng lãnh hải

d)

 dùng để tính chiều rộng lãnh hải

12.

Vùng đất của quốc gia bao gồm:

a)

Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia  

b)

Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia  

c)

 Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

d)

Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia 

13.

Vùng nước nội địa của  quốc gia bao gồm:

a)

 Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới

b)

 Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển

c)

 Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới

d)

 Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền

14.

Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm:

a)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia

b)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia 

c)

Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia 

d)

 Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia 

15.

Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn 

a)

bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

b)

bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

c)

bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

d)

bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải 

16.

Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào?

a)

 Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau

b)

 Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao

c)

 Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia

d)

 Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất

17.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

a)

Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

b)

Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

c)

Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

d)

Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

18.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là

a)

 văn hóa, là ý chí của dân tộc

b)

 thể hiện tính nhân văn của dân tộc

c)

 truyền thống của quốc gia, dân tộc

d)

 quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia

19.

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

a)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

b)

Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

c)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

d)

Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ

20.

Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào? 

a)

 Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa 

b)

 Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế , vùng thềm lục địa

c)

 Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa

d)

 Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

21.

Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

a)

Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí 

b)

Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí 

c)

Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí

d)

Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí

22.

Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

a)

Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

b)

Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở 

d)

Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa

23.

Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

a)

 Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

b)

 Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

c)

 Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

d)

 Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực

24.

Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam  dài bao nhiêu km?

a)

 4.540 km

b)

 4.530 km

c)

 4.520 km

d)

 4.510 km

25.

Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

a)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma

b)

Trung Quốc, Malaysia, Indonesia

c)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

d)

Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia 

26.

Nước ta dùng phương pháp nào là chủ yếu để cố định đường biên giới quốc gia?

a)

Đặt mốc quốc giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

b)

Phát quang đường biên giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

c)

Đặt mốc quốc giới và phát quang đường biên giới 

d)

Đánh dấu bằng các tọa độ và phát quang đường biên giới 

27.

Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

a)

Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào bên ngoài

b)

Tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia

c)

Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào quốc tê

d)

Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ không được xác định

28.

Quốc gia có quyền áp dụng trên lãnh thổ của mình

a)

các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với mọi hoạt động

b)

biện pháp tịch thu tài sản của nước ngoài hoạt động trên lánh thổ

c)

các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với hoạt động bất hợp pháp 

d)

cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản 

29.

Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia không bao gồm nội dung nào sau đây? 

a)

Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện

b)

Vận động quần chúng nhân dân ở biên giới tham gia tự quản đường  biên 

c)

Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh

d)

 Tăng cường hoạt động ngoại giao khu vực biên giới

30.

Trên sông mà tàu thuyền đi lại được thì cách xác định biên giới quốc gia như thế nào? 

a)

 Không xác định biên giới dọc theo sông 

b)

 Giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông  

c)

 Bờ sông bên nào là biên giới quốc gia bên đó   

d)

 Giữa lạch ở khu vực cửa sông  

31.

Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì xác định biên giới quốc gia ở đâu, nếu sông suối đổi dòng xác định như thế nào? 

a)

 Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới vẫn giữ nguyên

b)

 Bờ sông, suối của mỗi bên; thay đổi theo dòng chảy

c)

 Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới thay đổi theo

d)

 Không xác định được biên giới 

32.

Trên mặt cầu bắc qua sông suối có biên giới quốc gia, việc xác định biên giới như thế nào?

a)

 Đầu cầu bên nào là biên giới quốc gia bên đó

b)

 Biên giới dưới sông, suối ở đâu thì biên giới trên cầu ở đó

c)

 Biên giới chính giữa cầu, không kể đến biên giới dưới sông, suối 

d)

 Biên giới trên cầu là chính giữa dưới sông, suối 

33.

Xác định biên giới quốc gia trên biển bằng cách nào và ở đâu?

a)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía trong của lãnh hải  

b)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của lãnh hải

c)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải 

d)

Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy

34.

Vùng lãnh thổ đặc biệt của quốc gia không gồm nội dung nào sau đây?

a)

 Các tàu, thuyền treo quốc kì đi trên vùng biển quốc tế

b)

 Đại sứ quán của quốc gia đặt trên lãnh thổ quốc gia khác 

c)

 Các công trình, cáp ngầm nằm ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia

d)

 Tàu thuyền đánh cá của ngư dân trên vùng biển quốc tế

35.

Mối quan hệ giữa quốc gia và lãnh thổ như thế nào?

a)

Lãnh thổ quốc gia được hình thành, xác lập từ quốc gia

b)

Lãnh thổ được hình thành, tồn tại trong phạm vi quốc gia  

c)

Quốc gia hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lãnh thổ

d)

Quốc gia được hình thành, tồn tại, phát triển trong phạm vi lãnh thổ