Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định
Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn
Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự
Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa
Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước
Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh
Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh
Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp
Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là
Vũ khí
Nghệ thuật quân sự
Con người
Tổ chức
Quan điểm của Đảng về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài
Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
Vì sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn
Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương
Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa
Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố
Chống tiến công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động
Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác
Vì sao phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội
Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền
Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá
Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để chống phá
Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loạn trật tự trị an
Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là
Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc
Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm
Lực lượng vũ trang ba thứ quân
Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt
Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
Là sự phối hợp giữa các lực lượng
Mục đích của chiến tranh nhân dân là để
Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù
Đánh bại kẻ thù xâm lược
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ
Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Quân đội, công an, dân quân tự vệ
Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng
Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong
Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt
Lực lượng quân đội
Lực lượng chủ lực
Lực lượng vũ trang nhân dân
Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương
Quan điểm “Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội...” có nghĩa là
Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong
Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm
Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước
Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội
“...Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới” thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhân dân
Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại
Quan điểm tự lực tự cường
Quan điểm ngoại giao của Đảng
Quan điểm đoàn kết Quốc tế
Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống Mỹ
Thời phong kiến
Thời nguyên thủy
Thế trận chiến tranh nhân dân là
Xây dựng các công trình phòng thủ trong nhân dân
Thế trận bố trí dân cư trong cả nước
Cách thức tổ chức, bố trí lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
Là việc sắp xếp phân chia, bố trí vũ khí thiết bị
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là
Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc
Bảo vệ hậu phương vững chắc
Bảo đảm “thế trận long dân”
Bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh
Mặt trận có ý nghĩa quyết định thắng lợi trong chiến tranh nhân dân Việt Nam là
Mặt trận kinh tế
Mặt trận ngoại giao
Mặt trận quân sự
Mặt trận chính trị
Lực lượng nào làm nòng cốt trong tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc
Lực lượng quân đội
Lực lượng bộ đội chủ lực
Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp chặt chẽ giữa:
Thế trận chiến tranh với lực lượng chiến tranh.
Chống địch tiến công bằng biện pháp phi vũ trang với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
Đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.
Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì:
Kẻ địch đẩy mạnh thù đoạn kết hợp với lực lượng phản động nội địa.
Kẻ địch sử dụng chiến tranh tâm lý.
Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Đáp ứng nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân.
Điền vào chỗ trống: "Kết hợp sức mạnh dân tộc với ...., phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới".
Xu thế toàn cầu hóa.
Sức mạnh thời đại.
Sức mạnh của dư luận quốc tế.
Sức mạnh quốc tế.
Biện pháp để tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa các mặt trận là:
Đảng phải có đường lối chiến lược, sách lược đúng, tạo thế và lực cho từng mặt trận đấu tranh.
Tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân.
Xác định đúng đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Xác định đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng của Việt Nam.
Vì sao trong chiến tranh nhân dân phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước và từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài?
Kẻ thù xâm lược Việt Nam có tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh hơn rất nhiều lần.
Kẻ thù tiến công bất ngờ bằng các "đòn phủ đầu".
Kẻ thù sử dụng thù đoạn kết hợp với các lực lượng phản động nội địa.
Kẻ thù không đủ kỹ năng để đánh dài ngày do chi phí tốn kém.
Một trong những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.
Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.
Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.
Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành các lực lượng nào?
Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
Lực lượng quần chúng rộng rãi.
Lực lượng vũ trang nhân dân.
Âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận.
Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh.
Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng quân sự vào chiếm đóng hỗ trợ chính phủ mới.
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc.
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được củng cố, phát triển.
Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc.
Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm.
Chọn câu trả lời SAI: Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại.
Toàn dân, lực lượng chính trị làm nòng cốt.
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Tiến hành chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.
Tiến hành cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam là:
Hiện đại về vũ khí, trang bị, cách đánh và thế trận.
Hiện đại về tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị.
Hiện đại về vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ.
Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:
Bố trí rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải.
Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế, xã hội chủ yếu.
Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm.
Bố trí phòng trên từng địa phương, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ.
Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt kết hợp với các lực lượng vũ trang khác trong khu vực phòng thủ.
Lực lượng vũ trang thường trực, lực lượng dự bị động viên và lực lượng dân quân tự vệ.
Trong tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang phải được xây dựng:
Vững mạnh toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
Hùng mạnh, vũ khí trang bị hiện đại, coi trọng chất lượng, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
Vững mạnh về mọi mặt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kỷ luật nghiêm minh, sẵn sàng chiến đấu cao.
Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khẳng định:
Đây là cuộc chiến tranh phát huy cao nhất yếu tố con người.
Đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân.
Đây là cuộc chiến tranh huy động được sức mạnh của quần chúng nhân dân.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm
Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, hải quan
Bộ đội chủ lực, du kích, bộ đội hải quân
Dân quân tự vệ, cảnh sát biển, bộ đội chủ lực
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Lực lượng vũ trang nhân dân là …… (1) …….và ……..(2)…… do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý”
Lực lượng vũ trang (1); bán vũ trang (2)
Tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2)
Tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2)
Tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2)
Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là
Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ từ bên trong
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân
Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
Tổ chức lực lượng quân chúng rộng rãi, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tìm câu trả lời SAI: Đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay
Là yêu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Thực trạng của lực lượng vũ trang
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân
Tuyệt đối, thống nhất về mọi mặt
Tuyệt đối và trực tiếp
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Trực tiếp về mọi mặt
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Tất cả đều đúng
Cội nguồn của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
Đội Tự vệ Đỏ
Quân đội nhà nghề
Nghĩa quân của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Ba Tơ…
Con em của nhân dân
Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay là
Chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại
Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại
Tinh nhuệ, chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại
Tinh nhuệ, nhà nghề, hiện đại
Quan điểm cơ bản của Đảng trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Lấy xây dựng về … làm cơ sở
Quân sự
Hậu cần, tài chính
Chính trị
Nghệ thuật quân sự
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì
Đó là nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân
Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta
Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng hiện nay
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải
Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết
Có lực lượng hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ
Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân
Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân
Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
Tổ chức vũ trang đầu tiên, được coi tiền thân của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
Đội Tự vệ đỏ
Du kích Ba Tơ
Cứu quốc quân
Du kích Bắc Sơn
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ còn thiếu trong câu sau: “Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế ....”
Hành quân chiến đấu
Sẵn sàng chiến thắng
Chiến đấu kiên cường
Sẵn sàng chiến đấu
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên là
Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết
Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần có thể động viên nhanh theo kế hoạch
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ
Chọn câu SAI: Những quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay
Đảm bảo lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang
Lấy xây dựng chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở
Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên nghiệp
Quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang là
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Lấy số lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng quân sự làm cơ sở
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng kỹ năng chiến đấu làm cơ sở
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
19/8/1945
22/12/1944
20/12/1960
22/12/1945
Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng
Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn
Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng
Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:
Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh
Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân
Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh
Nòng cốt quyết định sức mạnh quốc phòng, an ninh của nhân dân ta trong thời bình
Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
30/4/1975
28/3/1930
19/8/1945
28/3/1935
Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
19/8/1944
22/12/1945
19/08/1945
20/12/1960
Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:
Giữ vững hòa bình, đẩy lùi, ngăn chặn các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức, quy mô
Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
An ninh của một quốc gia là:
Trạng thái đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển
Trạng thái đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển
Trạng thái đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển
Trạng thái đất nước ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm để đe doạ sự tồn tại và phát triển bình thường của cá nhân, của tổ chức, của toàn xã hội
Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại ở nước ta hiện nay là:
Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế, xã hội; quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong một chỉnh thể thống nhất
Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh
Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau
Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước
Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:
Hoạt động quốc phòng, an ninh tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội
Quốc phòng, an ninh vững mạnh sẽ tạo môi trường hòa bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội
Hoạt động quốc phòng, an ninh còn có thể dẫn đến hủy hoại môi trường sinh thái, để lại hậu quả nặng nề cho kinh tế, nhất là khi chiến tranh xảy ra
Kinh tế quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh, qua đó quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang
Kinh tế và quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:
Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế
Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh
Quốc phòng, an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế
Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh
Kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh:
Ngụ binh ư nông
Ngụ nông ư binh
Nông binh cư ngụ
Ngụ binh công nông
Nội dung thể hiện vai trò của kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh là:
Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí trang bị chiến đấu cho lực lượng vũ trang nhân dân
Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang
Quyết định việc tổ chức bố trí lực lượng, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an
Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh
Giải pháp thực hiện kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại là:
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh
Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong thời kỳ mới
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế, xã hội
Chủ trương của Đảng kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong kháng chiến chống Pháp là:
Tiến hành chiến tranh vừa cùng cố địa phương
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Tăng gia sản xuất vừa thực hiện tiết kiệm
Vừa xây dựng làng kháng chiến vừa sản xuất
Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: “Trong xây dựng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế”, chủ trương đó được triển khai thực hiện:
Trên phạm vi cả nước
Ở miền Nam
Ở miền Trung
Nội dung chủ yếu của việc kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong phát triển các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thành phố là:
Kết hợp quy hoạch phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp với khu vực phòng thủ then chốt của vùng, của từng tỉnh, thành phố.
Kết hợp trong xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh của vùng, của từng tỉnh, thành phố.
Kết hợp trong quy hoạch tổng thể và cụ thể đối với phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh của từng vùng, từng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố.
Kết hợp trong quy hoạch xây dựng các khu kinh tế và khu vực phòng thủ của vùng và của từng tỉnh, thành phố.
Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì:
Vùng dân cư còn nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội.
Vùng trọng điểm của chiến lược “Diễn biến hòa bình”.
Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra.
Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung căn tập trung kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh ở vùng biển, đảo là:
Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
Phát triển các tập thể, các đội tàu thuyền đánh cá để có điều kiện xây dựng, phát triển lực lượng dân quân trên biển.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân yên tâm bám biển, xây dựng hậu phương và các trận địa phòng thủ trên biển, đảo.
Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:
Phát triển ngành sản xuất vũ khí.
Phát triển công nghiệp quốc phòng.
Phát triển sản xuất trang bị quốc phòng.
Phát triển sản xuất thiết bị quốc phòng.
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong công nghiệp là:
Kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung.
Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
Kết hợp ngay trong quy hoạch công nghiệp quốc phòng và xây dựng khu vực phòng thủ.
Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong giao thông vận tải cần phải:
Tính đến khả năng bảo vệ khi địch đánh phá.
Tính đến khả năng bảo đảm cho vận tải quân sự.
Tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến.
Tính đến khả năng cơ động cho phương tiện xe quân sự.
Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong bưu chính viễn thông cần phải:
Kết hợp chặt chẽ giữa ngành bưu điện quốc gia với các ngành khác.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển các kênh thông tin quốc gia với các kênh liên lạc quốc tế.
Kết hợp giữa ngành bưu điện quốc gia với ngành công nghiệp điện tử.
Kết hợp giữa các ngành bưu điện quốc gia với ngành thông tin quân đội, công an.
Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong khoa học, công nghệ và giáo dục cần phải:
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học quân sự với các dự án công nghệ và sản xuất các sản phẩm cho xã hội.
Thực hiện tốt phát triển khoa học công nghệ với khoa học giáo dục quốc phòng và an ninh một cách hợp lý, cân đối và hài hòa.
Phối kết hợp chặt chẽ và toàn diện hoạt động giữa các ngành khoa học và công nghệ then chốt của cả nước với các ngành khoa học của quốc phòng, an ninh.
Thực hiện tốt chính sách ưu tiên cho cải cách, đổi mới cơ chế phát triển khoa học và nghệ thuật quân sự.
Trong lĩnh vực y tế, việc kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại cần thực hiện:
Xây dựng mô hình nghiên cứu và ứng dụng khoa học chung cho cả quân y và dân y.
Tổ chức cho tất cả các cơ sở quân y thực hiện việc khám, chữa bệnh rộng rãi cho nhân dân.
Tổ chức các đội y tế quân dân y ở cơ sở để phục vụ nhân dân khám, chữa bệnh.
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là ở miền núi, biên giới, hải đảo.
Sự phối hợp giữa hoạt động đối ngoại với kinh tế, quốc phòng, an ninh là:
Nội dung cơ bản của chủ trương đối ngoại trong thời kỳ mới.
Nội dung để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kỳ mới.
Sự phối hợp một cách toàn diện phù hợp với xu thế toàn cầu hóa.
Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là:
Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh.
Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng, an ninh là:
Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế.
Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế.
Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
Quốc phòng an ninh phụ thuộc vào kinh tế.
Nội dung kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh là:
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước.
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.
Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng.
