Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (02/1945) có tác động nhiều mặt đến tình hình Việt Nam, ngoại trừ việc nào sau đây?

a)

Góp phần tạo thời cơ để Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.

b)

Tạo điều kiện để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

c)

Biến Việt Nam thành nơi đối đầu gay gắt giữa hai cực, hai phe.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam – Bắc.

2.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi?

a)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.

b)

Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.

c)

Quân Đồng minh đã vào Đông Dương để giải giáp phát xít Nhật.

d)

Đảng Cộng sản và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

3.

Việc quân Đồng minh sắp sửa tiến vào Đông Dương đã tác động như thế nào đến tình hình cách mạng Việt Nam trước Tổng khởi nghĩa?

a)

Kẻ thù của chúng ta đã hoàn toàn suy yếu.

b)

Thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

c)

Việc giành chính quyền trở nên gấp rút.

d)

Làm xuất hiện thời cơ “ngàn năm có một”.

4.

Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ nhất về tình hình của cách mạng Việt Nam trong tháng 8 năm 1945?

a)

Khó khăn chồng chất như “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

Thời cơ cách mạng ngàn năm có một.

c)

Có nhiều thuận lợi nhưng nguy cơ cũng đang đến gần.

d)

Kẻ thù đã gục ngã nhưng thời cơ cách mạng chưa chín muồi.

5.

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là thời cơ “ngàn năm có một” vì lý do nào sau đây?

a)

Kẻ thù chính đã gục ngã, kẻ thù mới lại chưa vào.

b)

Lúc này không còn đế quốc nào thống trị nước ta.

c)

Chế độ quân chủ chuyên chế đã sụp đổ hoàn toàn.

d)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim đã giải tán.

6.

Tháng 8 năm 1945, thời cơ của cách mạng Việt Nam đã chín muồi vì lí do nào sau đây?

a)

Lực lượng quân phiệt Nhật đã rút khỏi Đông Dương.

b)

Đã hội tụ những điều kiện thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

c)

Không còn lực lượng đế quốc thống trị nhân dân Việt Nam.

d)

Có sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh.

7.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám ở Việt Nam chính thức bùng nổ khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai ở vào thời điểm nào?

a)

Đang diễn ra ác liệt.

b)

Đã kết thúc.

c)

Lan rộng sang châu Á.

d)

Sắp kết thúc.

8.

Sự kiện một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên có tác dụng nào sau đây?

a)

Làm cho Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.

b)

Mở đường cho Giải phóng quân tiến về Thủ đô Hà Nội.

c)

Tạo điều kiện cho Bắc Giang giành được chính quyền.

d)

Buộc vua Bảo Đại thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến.

9.

Những địa phương nào giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam

c)

Hà Nội, Huế, Hải Phòng và Quảng Nam

d)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng

10.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên

c)

Lực lượng địch ở đây bị tê liệt, mỏng và yếu

d)

Địa thế thuận lợi cho lực lượng của quân Nhật

11.

Hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

b)

Đồng Nai và Kiên Giang

c)

Hà Tiên và An Giang

d)

Hà Tiên và Cà Mau

12.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương đã

a)

Sử dụng vũ lực, đàn áp, tấn công các lực lượng cách mạng

b)

Câu kết với thực dân Pháp để đàn áp các lực lượng cách mạng

c)

Án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa

d)

Đầu hàng nhanh chóng, chuyển giao chính quyền cho cách mạng

13.

Ngày 30/8/1945, việc tổ chức lễ thoái vị cho vua Bảo Đại của chính quyền cách mạng ở Việt Nam đã chứng tỏ

a)

Tinh thần nhân văn sâu sắc của Đảng và nhân dân Việt Nam

b)

Tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam bị xóa bỏ hoàn toàn

c)

Các nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam đã thành công triệt để

d)

Cách mạng dân chủ nhân dân ở Việt Nam đã hoàn thành

14.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của

a)

Công, nông, binh

b)

Toàn thể nhân dân

c)

Công nhân và nông dân

d)

Công, nông và trí thức

15.

Nhận xét nào sau đây không đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

a)

Diễn ra gấp rút để hóa giải những nguy cơ lớn đối với cách mạng Việt Nam

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao

c)

Khởi nghĩa chỉ lan ra vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu

d)

Cách mạng bằng bạo lực, diễn ra trên cả địa bàn nông thôn và thành thị

16.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX là

a)

Lòng yêu nước và sức mạnh đoàn kết của nhân dân

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản

c)

Kết hợp được sức mạnh của dân tộc với thời đại

d)

Có chính quyền dân chủ nhân dân vững mạnh

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1945?

a)

Sự đoàn kết, quyết tâm của toàn dân tộc và sự suy yếu của kẻ thù

b)

Sự ủng hộ của Liên Xô và các nước trong phe xã hội chủ nghĩa

c)

Tình thân đoàn kết của nhân dân Đông Dương trong mặt trận chung

d)

Sự sụp đổ của quân đội Nhật đánh dấu sự kết thúc Chiến tranh lạnh

18.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

 Đã lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta.

b)

 Đã phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp và ách thống trị của phát xít Nhật.

c)

Đã đưa cả nước bước vào thời kì tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đã lập nên nhà nước dân chủ cộng hòa do nhân dân lao động làm chủ.

19.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh.

c)

Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

20.

Bài học kinh nghiệm nào của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với xây dựng.

d)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

21.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

22.

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Thế giới diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

Chiến tranh Triều Tiên diễn ra ác liệt.

c)

Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô.

d)

Trật tự thế giới hai cực Ianta bị suy yếu.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ thiên tài.

b)

Nhân dân quyết tâm bảo vệ chính quyền.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.

d)

Chính quyền cách mạng vừa được thành lập.

24.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ở nước ta tồn tại những thế lực nước ngoài nào?

a)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Mĩ.

b)

Anh, Trung Hoa Dân quốc, Nhật.

c)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Nhật.

d)

Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Nhật.

25.

Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế

a)

“một cổ hai tròng”.

b)

“bên bờ vực thẳm”.

c)

“thù trong giặc ngoài”.

d)

“ngàn cân treo sợi tóc”.

26.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

nạn đói.

b)

giặc đói.

c)

tài chính.

d)

giặc ngoại xâm.

27.

Để giữ vững thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1945–1954 là gì?

a)

Hòa bình, thống nhất Tổ quốc.

b)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiếp tục giải phóng dân tộc.

d)

Kháng chiến và kiến quốc.

28.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công nơi nào?

a)

Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

Cơ quan Trung ương Cục miền Nam.

c)

Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

29.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.

b)

Chặn đường tiếp tế của quân địch.

c)

Dựng các chiến lũy trên đường phố.

d)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

30.

Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Hoa – Pháp.

b)

Hiệp ước Nam Kinh.

c)

Hòa ước Thiên Tân.

d)

Hiệp ước Pháp – Trung.

31.

Hiệp định Sơ bộ (3/1946) và Tạm ước (9/1946) đã tạo ra cho Việt Nam điều gì?

a)

Các điều kiện để bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Tiền đề khách quan thuận lợi để Tổng khởi nghĩa.

c)

Sức mạnh để đánh bại quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nguồn viện trợ lớn để phát triển kinh tế – xã hội.

32.

Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của Pháp đối với Chính phủ ta sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3) và Tạm ước (14/9) là gì?

a)

Tiến đánh vùng tự do ở Nam Bộ và Trung Bộ.

b)

Khiêu khích, tấn công ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

c)

Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng và Hải Phòng.

d)

gửi tối hậu thư đòi được giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

33.

“Đồng bào tôi và tôi thành thực muốn hòa bình. Chúng tôi không muốn chiến tranh... nhưng cuộc chiến tranh ấy, nếu người ta buộc chúng tôi phải làm thì chúng tôi sẽ làm.” (Chủ tịch Hồ Chí Minh). Đoạn trích trên đề cập đến vấn đề nào?

a)

Thiện chí hòa bình của Việt Nam với Pháp.

b)

Thách thức của Việt Nam đối với thực dân Pháp.

c)

Nguyên nhân của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Mục đích của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

34.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

b)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính.

35.

Nội dung cốt lõi, bao trùm trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là gì?

a)

Kháng chiến trường kì.

b)

Chiến tranh nhân dân.

c)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

36.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (12/1946 – 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

37.

Đâu không phải là kết quả của Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947?

a)

Đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ an toàn.

b)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

c)

Đại bộ phận quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.

d)

Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.

38.

Mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta là chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

39.

Từ giữa năm 1949, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam gặp phải cản trở nào sau đây?

a)

Mĩ can thiệp, dính líu trực tiếp.

b)

Mĩ đưa quân đội vào miền Bắc.

c)

Pháp nhường Đông Dương cho Mĩ.

d)

Quân Anh đổ bộ vào miền Nam.

40.

Mục tiêu hàng đầu của Việt Nam khi mở Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là

a)

phá thế bao vây của thực dân Pháp.

b)

buộc Pháp thiết lập quan hệ ngoại giao.

c)

buộc đối phương phân tán binh lực.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán.

41.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

Ta chủ động đánh Pháp.

b)

Pháp chủ động đánh ta.

c)

Quân Pháp bị thất bại.

d)

Ta bị thất bại hoàn toàn.

42.

Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định nào sau đây?

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

b)

Phát động Toàn quốc kháng chiến.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

d)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

43.

Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam không mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Hòa Bình

b)

Tây Bắc

c)

Việt Bắc

d)

Thượng Lào

44.

Bước sang năm 1953, tình thế của Pháp trên chiến trường Đông Dương là gì?

a)

Tình thế sa lầy

b)

Chủ động hoàn toàn

c)

Tình thế bị động

d)

Thất bại hoàn toàn

45.

Bước sang năm 1953, thái độ của Pháp về cuộc chiến tranh ở Đông Dương có thay đổi gì?

a)

Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh

b)

Muốn nới rộng việc đàm phán hòa bình

c)

Muốn rút khỏi chiến tranh trong danh dự

d)

Muốn tiếp tục kéo dài cuộc chiến tranh

46.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm 1946

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

d)

Cuộc Tiến công đông – xuân 1953 – 1954

47.

Quân ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam, địch ở cứ điểm Độc Lập và Bản Kéo ra hàng. Đó là chiến thắng của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ thuộc đợt nào?

a)

Đợt 1

b)

Đợt 2

c)

Đợt 3

d)

Đợt 1 và đợt 2

48.

Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam?

a)

Làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

b)

Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong kháng chiến chống Pháp

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược Việt Nam của Pháp

d)

Thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao ở Hội nghị Giơnevơ

49.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), các chiến dịch quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam đều:

a)

Thực hiện mục tiêu bảo vệ thành quả của cách mạng Tháng Tám

b)

Đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược của thực dân Pháp

c)

Nhận được sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới

d)

Có sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự với hoạt động ngoại giao

50.

Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương là:

a)

Chính trị và quân sự

b)

Quân sự và ngoại giao

c)

Ngoại giao và kinh tế

d)

Chính trị và ngoại giao

51.

Hiệp định Giơnevơ đã làm thất bại âm mưu nào sau đây của Mỹ?

a)

Kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương

b)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

c)

Chia cắt lâu dài Việt Nam, ngăn chặn “làn sóng đỏ”

d)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở 3 nước Đông Dương

52.

Thắng lợi nào của ta đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc và chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa xã hội?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi

b)

Hội nghị Giơnevơ được triệu tập

c)

Hiệp định Giơnevơ được ký kết

d)

Hiệp định Pari được ký kết

53.

Yếu tố chủ quan nào sau đây đã góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng

b)

Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

54.

Nội dung nào sau đây không đúng là những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954)?

a)

Sự ủng hộ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình

b)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc

c)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

55.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trên đất nước ta trong thời gian bao lâu?

a)

Gần một thế kỷ

b)

Hơn một thế kỷ

c)

Hơn 80 năm

d)

Gần 80 năm

56.

“Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ” là ý nghĩa lịch sử của sự kiện nào?

a)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

b)

Hội nghị Giơnevơ bàn về Đông Dương

c)

Kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi

57.

Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 được ký kết, Mỹ có âm mưu nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương

b)

Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc

c)

Thay thế Pháp giải giáp quân đội phát xít Nhật

d)

Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ

58.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954–1975?

a)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền

b)

Miền Bắc đã được giải phóng

c)

Miền Nam chưa được giải phóng

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

59.

Đâu không phải điểm bất lợi khi Việt Nam quyết tâm kiên trì con đường bạo lực cách mạng để thống nhất đất nước sau năm 1954?

a)

Kẻ thù của Việt Nam là đế quốc hùng mạnh nhất thế giới

b)

Liên Xô, Trung Quốc không ủng hộ Việt Nam kháng chiến

c)

Cục diện thế giới 2 cực, 2 phe chi phối chiến tranh Việt Nam

d)

Phong trào cách mạng thế giới đang rơi vào tình trạng thoái trào

60.

Để thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta đã có chủ trương gì?

a)

Giải phóng giai cấp nông dân

b)

Tiến hành cải cách ruộng đất

c)

Hoàn thành khôi phục kinh tế

d)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa

61.

Việc ký kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam sau năm 1954?

a)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công

c)

Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng

d)

Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động tiến công

62.

Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam tiến hành phong trào Đồng khởi nhằm chống kẻ thù nào?

a)

Pháp – Nhật

b)

Mỹ – Nhật

c)

Pháp – Mỹ

d)

Mỹ – Diệm

63.

Điểm tương đồng giữa Cách mạng Tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi (1959–1960) ở Việt Nam là sử dụng bạo lực cách mạng, trong đó giữ vai trò quyết định là gì?

a)

Lực lượng chính trị

b)

Lực lượng vũ trang

c)

Bộ đội chủ lực

d)

Thời cơ cách mạng

64.

Tại sao cách mạng hai miền Nam – Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?

a)

Đều do một chính đảng vô sản lãnh đạo

b)

Đều có nòng cốt là liên minh công – nông

c)

Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Đều cùng chung một mục tiêu chiến lược

65.

Trọng tâm của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961–1965) ở miền Bắc là gì?

a)

Phát triển công nghiệp nhẹ

b)

Phát triển công nghiệp nặng

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

66.

Bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

c)

Cuộc nội chiến giữa hai miền Nam – Bắc

d)

Chiến tranh tổng lực giữa hai phe, hai cực

67.

“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

“Trực thăng vận”

b)

“Ấp chiến lược”

c)

Hành quân “tìm diệt”

d)

“Bình định – lấn chiếm”

68.

Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961–1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào?

a)

Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân

b)

Khu vực đồng bằng, miền núi và thị trấn

c)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn

d)

Rừng núi, nông thôn, đồng bằng, đô thị

69.

Những chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961–1965 là những trận nào?

a)

Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài

b)

Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

d)

Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường

70.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân viễn chinh Mỹ

c)

Quân đồng minh của Mỹ

d)

Quân Mỹ và đồng minh

71.

Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ là ở đâu?

a)

Miền Nam

b)

Cả nước

c)

Miền Bắc

d)

Đông Dương

72.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân miền Nam ở các đô thị lớn giai đoạn 1965 – 1968 so với giai đoạn 1954 – 1965 là:

a)

Đấu tranh chống chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”

b)

Đấu tranh đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ

c)

Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ

d)

Đấu tranh chống sự đàn áp của chính quyền Mỹ – Diệm

73.

Trận đo sức đầu tiên giữa bộ đội chủ lực của ta và quân viễn chinh Mỹ là trận nào?

a)

Vạn Tường – Quảng Ngãi

b)

Đường 9 – Khe Sanh

c)

Chu Lai – Quảng Ngãi

d)

Ấp Bắc – Mỹ Tho

74.

Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam là gì?

a)

Đều buộc “xuống sông” ấp chiến lược của Mỹ

b)

Đưa bàn phá sản các chiến lược chiến tranh của Mỹ

c)

Đều diễn ra trong các đô thị lớn là Sài Gòn và Huế

d)

Điều chứng tỏ khả năng đánh bại các chiến lược của Mỹ

75.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến thắng Mậu Thân

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

76.

Trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, vai trò của quân Mỹ và quân đội Sài Gòn được biểu hiện như thế nào?

a)

Quân Mỹ là chỗ dựa, quân đội Sài Gòn là công cụ thực hiện

b)

Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là chỗ dựa chủ yếu

c)

Quân Mỹ là nòng cốt, quân đội Sài Gòn là lực lượng xung kích

d)

Quân Mỹ là công cụ, quân đội Sài Gòn là lực lượng hỗ trợ

77.

Tác dụng của việc đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 của Mỹ và quân đội Sài Gòn là gì?

a)

Chọc thủng tuyến phòng thủ mạnh nhất của địch (Quảng Trị)

b)

Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh

c)

Làm cho quân đội Sài Gòn có nguy cơ bị tan rã hoàn toàn

d)

Đã trực tiếp mở ra thế tiến công mới cho cách mạng

78.

Nhằm tạo thuận lợi quân sự quyết định buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mỹ, Mỹ đã có hành động nào sau đây?

a)

Đàm phán, hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc

b)

Mở cuộc tập kích 12 ngày đêm vào Hà Nội, Hải Phòng

c)

Tăng cường dọn dẹp đàn áp để bình định miền Nam

d)

Mở cuộc hành quân Ánh sáng sao vào Vạn Tường

79.

Toàn lính Mỹ cuối cùng rút khỏi nước ta vào ngày 29/3/1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?

a)

Miền Nam hoàn thành căn bản nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”

b)

Miền Nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, cả nước cùng đi lên CNXH

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã giành thắng lợi

80.

Trong thời kì 1954–1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”?

a)

Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1973)

b)

Toàn lính Mỹ rút khỏi Việt Nam (1973)

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972)

d)

Đại thắng mùa Xuân năm 1975

81.

Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?

a)

Cách mạng Tháng Tám (1945)

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

c)

Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

d)

Kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

82.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975), nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống Pháp trở lại xâm lược

b)

Bảo vệ biên giới phía Tây Nam

c)

Bảo vệ biên giới phía Bắc

d)

Bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông

83.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Ban Chấp hành Trung ương

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương

d)

Ban Dân vận Trung ương

84.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là:

a)

Đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ

b)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang

c)

Chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự

d)

Xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi

85.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định:

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa

d)

Phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ

86.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh:

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ

b)

Thời cơ để tiến công cách mạng đã đến

c)

Lực lượng vũ trang ta bị quân phát triển

d)

Cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề

87.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công

88.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là:

a)

Tiến lên chủ nghĩa xã hội

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa

c)

Trực tiếp chống Mỹ – Diệm

d)

Chống chiến tranh phá hoại

89.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã:

a)

Vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa

b)

Đấu tranh đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh

90.

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò:

a)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

c)

Quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước

d)

Quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

91.

Từ năm 1961 – 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

92.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là:

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Dùng chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Giành lại quyền chủ động đã bị mất

d)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc

93.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 – 1965) là:

a)

Núi Thành

b)

Đồng Xoài

c)

Vạn Tường

d)

Động Khởi

94.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 – 1968) là:

a)

Đồng Xoài

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào

d)

Bình Giã

95.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định

b)

Đánh chác tiến chắc

c)

Chiến tranh tổng lực

d)

Bình định lấn chiếm

96.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là:

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

Quân sự, chính trị và binh vận

c)

Quân sự, văn hóa và giáo dục

d)

Tư tưởng, văn hóa và kinh tế

97.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới

98.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí

b)

Mỹ – Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng

c)

Sự chống phá của các thế lực bên ngoài

d)

Trung Quốc, Liên Xô có lập cách mạng

99.

Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là:

a)

Tập trung dân, tách cách mạng khỏi dân để kiểm soát và bình định nông thôn

b)

Xây dựng các khu công nghiệp trọng điểm nhằm phát triển kinh tế

c)

Phát triển hệ thống giáo dục đại học ở vùng nông thôn

d)

Tái thiết nền kinh tế miền Nam theo mô hình độc lập, tự chủ

100.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giã

b)

Đông Khê

c)

Cao Bằng

d)

Phước Long

101.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965–1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào

d)

Bình Giã

102.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là:

a)

Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương

b)

Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng

c)

Sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính

d)

Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh

103.

Chiến dịch nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ?

a)

Phước Long (1974)

b)

Quảng Trị (1972)

c)

Xuân Lộc (1975)

d)

Điện Biên Phủ trên không (1972)

104.

Thắng lợi Phước Long (1974) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm lung lay tinh thần quân đội Sài Gòn

b)

Buộc Mỹ phải rút quân hoàn toàn khỏi miền Nam

c)

Mở ra bước tiến công chiến lược cuối cùng

d)

Kết thúc chiến tranh chống Mỹ cứu nước

105.

Tháng 3/1975, chiến dịch nào mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975?

a)

Phước Long

b)

Quảng Trị

c)

Huế

d)

Xuân Lộc

106.

Thắng lợi Xuân Lộc (1975) có ý nghĩa chiến lược là:

a)

Tiêu diệt hoàn toàn quân Mỹ còn sót lại

b)

Buộc quân Sài Gòn rút về bảo vệ thủ đô

c)

Mở rộng căn cứ địa miền Nam

d)

Làm bước đệm để tiến vào Sài Gòn

107.

Ngày nào đánh dấu sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, kết thúc hoàn toàn chế độ chính quyền Sài Gòn?

a)

30/4/1975

b)

2/9/1975

c)

21/12/1975

d)

1/5/1975

108.

Sự kiện 30/4/1975 có ý nghĩa lịch sử gì?

a)

Việt Nam thống nhất hoàn toàn, kết thúc chiến tranh

b)

Chiến tranh kéo dài thêm ở miền Nam

c)

Mỹ tái can thiệp quân sự trực tiếp

d)

Chính quyền Sài Gòn củng cố vững mạnh

109.

Thắng lợi mùa Xuân 1975 chứng minh điều gì về sức mạnh quân dân Việt Nam?

a)

Sức mạnh quân sự vượt trội quân đội Mỹ

b)

Tính đoàn kết và chiến lược đúng đắn của Đảng

c)

Mỹ đã không quan tâm đến chiến tranh Việt Nam

d)

Nền kinh tế miền Nam tự chủ hoàn toàn

110.

Sau ngày 30/4/1975, nhiệm vụ cấp bách của cả nước là:

a)

Thống nhất đất nước và xây dựng lại kinh tế – xã hội

b)

Tiến hành cải cách ruộng đất miền Bắc

c)

Chống chiến tranh xâm lược mới từ Liên Xô

d)

Xây dựng căn cứ quân sự ở miền Nam

111.

Ý nghĩa quốc tế của thắng lợi 30/4/1975 là:

a)

Chấm dứt chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam

b)

Thắng lợi cách mạng nhân dân Đông Nam Á

c)

Tăng uy tín Mỹ ở khu vực

d)

Khẳng định sức mạnh Liên Xô và Trung Quốc

112.

Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu ở miền Nam?

a)

Quân đội miền Bắc

b)

Quân giải phóng miền Nam

c)

Quân đội Sài Gòn

d)

Lực lượng dân quân tự vệ

113.

Chiến thắng nào khẳng định nghệ thuật quân sự “Đánh chắc, tiến chắc, phối hợp các mũi giáp công” của quân dân Việt Nam?

a)

Đồng Xoài

b)

Phước Long

c)

Xuân Lộc

d)

Điện Biên Phủ

114.

Sau thắng lợi mùa Xuân 1975, Việt Nam thực hiện chủ trương nào để phát triển đất nước?

a)

Cải cách ruộng đất, công nghiệp hóa nhanh

b)

Hòa giải dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng CNXH

c)

Tiếp tục chiến tranh chống Mỹ

d)

Thành lập các căn cứ quân sự ở miền Nam

115.

Thắng lợi chống Mỹ cứu nước đã chứng minh điều gì về đường lối cách mạng của Đảng?

a)

Đường lối hợp tác với Mỹ là đúng đắn

b)

Đường lối giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước là đúng đắn

c)

Đường lối hòa bình với Pháp là quyết định thắng lợi

d)

Đường lối dựa vào Liên Xô là then chốt

116.

Kết quả to lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là:

a)

Giành độc lập hoàn toàn, thống nhất đất nước

b)

Giành thắng lợi về kinh tế

c)

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước

d)

Xây dựng quân đội miền Bắc