Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Hành vi Tổ chức
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Yếu tố nào không phải là mục tiêu hành vi tổ chức?
Cải thiện năng suất và chất lượng
Tăng mức độ hài lòng của khách hàng
Tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên
Can thiệp kỹ năng con người và nhà quản lý
Chọn câu trả lời đúng nhất: Hành vi tổ chức bao gồm
Hành vi và thái độ cá nhân
Hành vi và thái độ cá nhân với tập thể
Hành vi và thái độ cá nhân với tổ chức
Hành vi và thái độ cá nhân đối với tập thể và tổ chức
Chọn câu trả lời đúng nhất: Hành vi tổ chức có mối quan hệ với các môn học
Tâm lý học, Xã hội học
Tâm lý học xã hội, Nhân chủng học, Khoa học chính trị
Tâm lý học, Xã hội học, Tâm lý học xã hội, Nhân chủng học, Khoa học chính trị
Khoa học chính trị, Tâm lý xã hội, Nhân chủng học
Hành vi tổ chức có mối quan hệ với các môn học, ngoại trừ
Tâm lý học, Xã hội học
Tâm lý học xã hội, Nhân chủng học, Khoa học chính trị
Thiên văn học
Khoa học chính trị, Tâm lý xã hội, Nhân chủng học
Hành vi tổ chức có chức năng
Chức năng giải thích; Chức năng dự đoán
Chức năng kiểm soát; Chức năng giải thích; Chức năng dự đoán
Chức năng giải thích; Chức năng dự đoán
Chức năng hoạch định; Chức năng tổ chức; Chức năng dự đoán
Chính khả năng hành động được chia thành 3 nhóm
Yếu tố sức mạnh, sức chịu đựng, yếu tố linh hoạt
Yếu tố linh hoạt, sức chịu đựng, sức bật
Yếu tố sức mạnh, yếu tố linh hoạt, yếu tố khác
Yếu tố sức mạnh, sức bật, yếu tố khác
Hành vi tổ chức giúp giải thích những vấn đề sau ngoại trừ
Tìm hiểu tác động của cá nhân đến hành vi
Tìm hiểu tác động của tổ chức đến hành vi
Tìm hiểu tác động của nhóm đến hành vi
Cải thiện kỹ thuật của nhà quản lý
Chọn đáp án đúng nhất: "Kiến thức của hành vi tổ chức mang lại nhiều lợi ích mà nhà quản lý vì môn học này tập trung vào"
Giảm thiểu sự vắng mặt, tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên
Giảm thiểu sự vắng mặt, tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên; Cải thiện kỹ năng con người của nhà quản lý
Tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên; Cải thiện kỹ năng con người của nhà quản lý
Cải thiện kỹ năng con người của nhà quản lý
Kiến thức của hành vi tổ chức mang lại nhiều lợi ích, nhà quản lý vì môn học này tập trung vào, ngoại trừ
Cải thiện năng suất và chất lượng
Giảm thiểu sự vắng mặt
Tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên
Tìm kiếm khách hàng
Kiến thức của hành vi tổ chức mang lại nhiều lợi ích, nhà quản lý vì môn học này tập trung vào, ngoại trừ
Tìm kiếm khách hàng
Cải thiện kỹ năng con người của nhà quản lý
Giảm thiểu sự vắng mặt
Tăng mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên
Những thái độ có ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân trong tổ chức gồm
Sự thỏa mãn đối với công việc
Sự cam kết với tổ chức
Sự tham gia vào công việc
Sự thỏa mãn đối với công việc; Sự cam kết với tổ chức; Sự tham gia vào công việc
Những thái độ có ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân trong tổ chức, ngoại trừ
Sự thỏa mãn đối với công việc
Sự cam kết với tổ chức
Sự tham gia vào công việc
Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô
Hành vi tổ chức nghiên cứu hành vi ở các cấp độ sau đây
Cá nhân, nhóm
Nhóm, tổ chức
Cá nhân, tổ chức
Cá nhân, nhóm, tổ chức
Cách thức sau đây là những thách thức thuộc về tổ chức đối với hành vi tổ chức ngoại trừ
Xu hướng phân quyền cho nhân viên
Sự tăng, giảm biên chế
Sự đa dạng của lực lượng lao động
Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô
Chức năng quan trọng nhất của quản trị hành vi tổ chức là
Giải thích
Dự đoán
Kiểm soát
Giải thích và dự đoán
Tất cả những thách thức sau đây là thách thức thuộc về phía tổ chức đối với hành vi tổ chức, ngoại trừ yếu tố nào sau đây?
Sự tăng giảm biên chế
Sự toàn cầu hóa
Xu hướng phân quyền
Sự thay đổi của tổ chức
Hành vi tổ chức tiến hành nghiên cứu hành vi dựa trên yếu tố nào dưới đây?
Trực giác
Kinh nghiệm
Nghiên cứu một cách có hệ thống
Cảm tính
Nhà quản lý đã quan tâm đến thực hiện chức năng nào sau đây
Kiểm soát
Giải thích
Dự đoán
Quản lý
Chọn đáp án đúng nhất: Hành vi tổ chức được nghiên cứu ở 3 cấp độ từ thấp đến cao
Cấp độ cá nhân; cấp độ tổ chức; cấp độ nhóm
Cấp độ cá nhân; cấp độ nhóm; cấp độ tổ chức
Cấp độ nhóm; cấp độ tổ chức; Cấp độ cá nhân
Cấp độ tổ chức; cấp độ nhóm; cấp độ cá nhân
Chọn đáp án đúng nhất: Các yếu tố liên quan đến hành vi được phân thành 3 nhóm
Nhóm các yếu tố “đầu vào”; nhóm các yếu tố liên quan đến quá trình tương tác; nhóm các yếu tố phản ánh kết quả
Nhóm các yếu tố “đầu vào”; nhóm các yếu tố “đầu ra”; nhóm các yếu tố phản ánh kết quả
Nhóm các yếu tố “đầu vào”; nhóm các yếu tố “đầu ra”; nhóm các yếu tố bất thường
Nhóm các yếu tố “đầu vào”; nhóm các yếu tố “đầu ra”; nhóm các yếu tố cơ bản
Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi “Tôi có thể làm gì để nhân viên nỗ lực hơn trong công việc” là khi nhà quản lý đã quan tâm đến thực hiện chức năng nào sau đây
Giải thích
Dự đoán
Kiểm soát
Hoạch định
Chọn đáp án phù hợp: Khi các nhóm chân thành với nhau, chia sẻ vì mục tiêu chung thì đó là nhóm có
Tính liên kết cao
Hiệu quả
Năng suất
Chất lượng
Chọn đáp án phù hợp: Nhóm có tính liên kết cao thường
Hiệu quả hơn, các thành viên làm việc tích cực hơn vì mục tiêu chung
Dễ xảy ra mâu thuẫn
Dễ xảy ra tranh cãi
Không mang lại hiệu quả cao
Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống: Kết quả thực hiện công việc được đánh giá thông qua ………… công việc đã hoàn thành
Số lượng và chất lượng
Con người và chất lượng
Tập thể và chất lượng
Cá nhân và chất lượng
Hiệu quả hoạt động nhóm biểu thị ở
Số lượng và chất lượng công việc mà nhóm thực hiện
Trách nhiệm với công việc
Ý chí của người lao động
Nghị lực của người lao động
Chọn đáp án đúng nhất: Một tổ chức được coi là hiệu quả nếu tổ chức đó
Xây dựng tốt sơ đồ tổ chức
Đạt được mục tiêu đặt ra
Mọi thành viên liên kết nhau trong tổ chức
Mọi thành viên trong tổ chức hòa đồng
Các yếu tố ở cấp độ tổ chức ảnh hưởng đến các biến phụ thuộc trong mô hình hành vi tổ chức
Cơ cấu tổ chức, văn hóa tổ chức, truyền thông trong nhóm
Cơ cấu tổ chức, quyền lực và mâu thuẫn trong nhóm, chính sách nhân sự của tổ chức
Cơ cấu tổ chức, văn hóa tổ chức, chính sách nhân sự của tổ chức
Văn hóa tổ chức, chính sách nhân sự của tổ chức, phong cách hành động
Chọn câu trả lời đúng nhất: Các yếu tố ở cấp độ nhóm ảnh hưởng đến các biến phụ thuộc trong mô hình hành vi tổ chức
Cơ cấu nhóm, truyền thông trong nhóm, phong cách lãnh đạo, quyền lực và mâu thuẫn trong nhóm
Cơ cấu nhóm, văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo, quyền lực và mâu thuẫn trong nhóm
Cơ cấu nhóm, truyền thông trong nhóm, nhu cầu động viên của cá nhân, quyền lực và mâu thuẫn trong nhóm
Cơ cấu nhóm truyền thông trong nhóm, chính sách nhân sự của tổ chức, quyền lực và mâu thuẫn trong nhóm
Hành vi tổ chức giúp giải thích những vấn đề, ngoại trừ
Tìm hiểu tác động của cá nhân đến hành vi
Tìm hiểu tác động của nhóm đến hành vi
Áp dụng kiến thức từ những tìm hiểu trên để cải thiện hiệu quả tổ chức
Cải thiện kỹ năng kỹ thuật của nhà quản lý
Chọn đáp án đúng nhất: Bộ môn Tâm lý học giúp chúng ta
Giải thích và dự đoán hành vi cá nhân
Giải thích và kiểm soát hành vi cá nhân
Kiểm soát hành vi cá nhân
Kiểm soát hành vi tập thể
Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống: “Chính trị học giúp chúng ta biết được những khác biệt về sự tiên lựa chọn, tư lợi …………. sẽ dẫn đến sự xung đột và đấu tranh quyền lực ra sao giữa các nhóm trong một tổ chức”
Cá nhân
Tổ chức
Nhóm
Nhà quản lý
Gọi là biến phụ thuộc vì nó "bị phụ thuộc", bị ảnh hưởng hay bị chi phối bởi một biến khác gọi là
Dự đoán
Giải thích
Biến độc lập
Biến tương tác
Chọn đáp án đúng nhất: Hành vi tổ chức có vai trò
Tạo sự gắn kết giữa người lao động và tổ chức
Giúp cho nhà quản lý có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người lao động
Tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức; Bảo đảm sự cân bằng, tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức
Tạo sự gắn kết giữa người lao động với tổ chức; Giúp cho nhà quản lý có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người lao động; Tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức; Bảo đảm sự cân bằng, tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức
Chọn đáp án đúng nhất: Hành vi tổ chức nghiên cứu
Những thái độ và hành vi quyết định đến kết quả của người lao động
Trình độ chuyên môn của người lao động
Năng lực lãnh đạo của người lao động
Năng lực quản lý của người lao động
Các nhà quản lý cần phải nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên, chấp nhận sự khác biệt của các cá nhân và đối xử khác nhau đối với những người lao động khác nhau là cách phản ứng lại với thách thức nào trong những thách thức dưới đây?
Sự toàn cầu hoá
Sự đa dạng của lực lượng lao động
Sự đổi mới tổ chức
Khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên
Các thách thức sau là những thách thức thuộc về tổ chức đối với hành vi tổ chức, ngoại trừ:
Xu hướng phân quyền cho nhân viên
Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô
Sự tăng, giảm biên chế
Sự đa dạng của lực lượng lao động
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình giao tiếp gồm:
Các yếu tố liên quan đến người gửi và nhận thông tin, kênh giao tiếp, bối cảnh giao tiếp
Thời gian, không gian và địa điểm xảy ra quá trình giao tiếp
Số lượng và chất lượng kênh giao tiếp
Nhận thức của người gửi và người nhận thông tin
Các yếu tố thuộc về tổ chức sau đây ảnh hưởng đến việc ra quyết định của cá nhân, loại trừ?
Hạn chế về nguồn lực
Nhận thức của cá nhân
Tiền lệ
Hệ thống khen thưởng
Các yếu tố thuộc về cá nhân sau đây ảnh hưởng tới việc ra quyết định cá nhân, loại trừ?
Cấp độ phát triển đạo đức cá nhân
Tính cách
Văn hóa quốc gia
Nhận thức
Hành vi tổ chức là lĩnh vực nghiên cứu bao trùm tất cả những vấn đề sau, ngoại trừ?
Xem xét ảnh hưởng của cơ cấu đến hành vi tổ chức
Xem xét ảnh hưởng của cá nhân đến hành vi của tổ chức
Chú trọng nâng cao các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng quan hệ con người
Nghiên cứu hành vi của tổ chức nhắm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức
Cán bộ quản lý sẽ quan tâm hơn tới yếu tố nào dưới đây?
Các mục tiêu dài hạn và hiệu quả của việc đạt mục tiêu đó
Xác định tầm nhìn cho tổ chức
Thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên
Các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu đó
Để phản ứng lại tình trạng "khó xử" về đạo đức đang gia tăng trong tổ chức, các nhà quản lý thường thực hiện hành động nào?
Bắt buộc nhân viên theo sự sắp đặt của mình
Để cho nhân viên tự tìm cách ứng xử riêng
Quản lý nhân viên chặt chẽ
Soạn thảo và phổ biến các bộ quy tắc đạo đức và chuẩn mực riêng trong nội bộ tổ chức để hướng dẫn nhân viên vượt qua tình trạng khó xử
Các nhà quản lý cần phải nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên, chấp nhận sự khác biệt của các cá nhân và đối xử khác nhau đối với những người lao động khác nhau là cách phản ứng lại với thách thức nào trong những thách thức dưới đây?
Sự toàn cầu hóa
Sự đa dạng của lực lượng lao động
Sự đổi mới tổ chức
Khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên
Để quản lý tốt những nhân viên có năng lực nhưng tinh thần thái độ làm việc không tốt, các cán bộ lãnh đạo cần thực hiện những việc sau, loại trừ?
Thường xuyên giao việc không quan trọng và đơn giản cho nhân viên này
Giao việc và kiểm soát quá trình thực hiện công việc chặt chẽ
Công nhận thành tích khi nhân viên thực hiện tốt công việc
Quan tâm tìm hiểu tâm tư tình cảm và nguyện vọng của nhân viên
Hành vi tổ chức giúp tạo sự gắn kết của người lao động với tổ chức trên cơ sở:
Tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
Tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động, tạo môi trường làm việc hiệu quả
Hiểu biết toàn diện về người lao động, tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động và tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
Hiểu biết toàn diện về người lao động, tạo lập môi trường làm việc hiệu quả
Khi các nhà quản lý nhận thấy rằng họ cần phải đối xử khác nhau với những cá nhân khác nhau trong tổ chức nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức, như vậy họ đối mặt với thách thức nào sau đây?
Sự cạnh tranh
Xu hướng phân quyền
Sự toàn cầu hóa
Sự đa dạng của lực lượng lao động
Hành vi tổ chức có những vai trò sau đây, ngoại trừ?
Giúp các nhà quản lý đào tạo nhân viên
Giúp cho các nhà quản lý có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người lao động
Giúp các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
Tạo sự gắn kết giữa người lao động và tổ chức
Một nhà quản lý của một nhà máy cố gắng xem công nhân sẽ phản ứng như thế nào với công việc được phân biệt tự động theo thay thế lao động thủ công là lúc nhà quản lý đó đang thực hiện hành động nào dưới đây nhằm tương tác đến hành vi của nhân viên?
Kiểm soát
Giải thích
Dự đoán
Quản lý
Kiến thức về hành vi tổ chức rất hữu ích đối với các nhà quản lý vì nó tập trung vào
Cải thiện kỹ năng quan hệ con người và nhà quản lý
Tăng sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động
Cải thiện năng suất, chất lượng, giảm sự vắng mặt tại nơi làm việc, tăng sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động, cải thiện kỹ năng quan hệ con người của nhà quản lý
Cải thiện năng suất, chất lượng và giảm sự vắng mặt tại nơi làm việc
Nghiên cứu về hành vi lãnh đạo của trường Đại học Ohio nhấn mạnh việc xác định những đặc điểm cơ bản trong hành vi ứng xử của nhà lãnh đạo là
Sự quan tâm đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhân viên
Khả năng tổ chức và sự quan tâm tới nhân viên
Sự quan tâm đến nhân viên và mối quan hệ với nhân viên
Sự quan tâm đến nhiệm vụ và quan tâm đến nhân viên
Biến phụ thuộc nào trong hành vi tổ chức phản ánh sự khác biệt giữa giá trị phần thưởng mà nhân viên được với giá trị phần thưởng mà họ tin rằng mình nhận được:
Thuyên chuyển
Quản lý chất lượng toàn diện
Hài lòng trong công việc
An toàn trong công việc
Doanh nghiệp xây dựng nhà lưu trú cho công nhân là thực hiện loại nhu cầu
Xã hội
Sinh học
Được tôn trọng
Nhu cầu phát triển
Doanh nghiệp tổ chức kì nghỉ đi biển cho công nhân viên là đáp ứng loại nhu cầu
Xã hội
Tự trọng
Sinh lí
Giao thông
Yếu tố nào sau đây là yếu tố động viên trong học thuyết hai nhân tố
Lương
Điều kiện làm việc
Địa vị
Trách nhiệm
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết X:
Con người thích nhận trách nhiệm
Các quản đốc thích quản lý nhân viên
Các nhu cầu ở thứ bậc cao kích thích nhân viên
Con người muốn lẩn tránh trách nhiệm
Học thuyết hai nhân tố về động viên gồm
Yếu tố nội tại và yếu tố cá nhân
Yếu tố cá nhân và yếu tố bên ngoài
Yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài
Yếu tố cá nhân và yếu tố tập thể
Trong học thuyết thiết lập mục tiêu khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?
Tính cụ thể
Tính chăm chỉ
Sự phản hồi
Tính thách thức
Những bài kiểm tra liên quan đến trí óc sẽ giúp nhà quản lý dự đoán:
Hài lòng trong công việc
Thuyên chuyển
Kết quả thực hiện công việc
Khả năng làm việc với những người khác
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết X:
Con người thích nhận trách nhiệm
Các quản đốc thích quản lý nhân viên
Các nhu cầu ở thứ bậc cao kích thích nhân viên
Con người muốn lẩn tránh trách nhiệm
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết Y
Lãnh đạo thích quản lý nhân viên
Người bình thường có thể dám nhận những trọng trách và dám chịu trách nhiệm
Con người muốn lẩn trách nhiệm
Con người bình thường sẽ có cách chấp nhận và gánh vác trách nhiệm trong những điều kiện phù hợp
Để biện pháp động viên khuyến khích đạt hiệu quả cao nhà quản trị xuất phát từ, ngoại trừ:
Nhu cầu nguyện vọng của cấp dưới
Tiềm lực của công ty
Phụ thuộc vào yếu tố của mình
Theo hướng dẫn của chuyên gia
Theo thuyết E.R.G của Clayton Alderfer, nhu cầu được tôn trọng thuộc về nhóm nhu cầu:
Tồn tại
Mối quan hệ
Phát triển
Chọn đáp án đúng nhất, nhà quản lý có thể áp dụng thuyết học tập vào trường hợp nào:
Xổ số khen thưởng để giảm vắng mặt trong tổ chức; kỷ luật nhân viên
Kỷ luật nhân viên, phát triển các chương trình đào tạo
Xổ số khen thưởng để giảm vắng mặt trong tổ chức, kỷ luật nhân viên, phát triển các chương trình đào tạo
Xổ số khen thưởng để giảm vắng mặt trong tổ chức, phát triển các chương trình đào tạo
Sắp xếp theo trình tự: Động viên xảy ra khi
Nhu cầu không được thỏa mãn; đàn dắt; áp lực; tìm kiếm hành vi; thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu không được thỏa mãn; tìm kiếm hành vi; dẫn dắt; áp lực; thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu không được thỏa mãn; áp lực; cố gắng; tìm kiếm hành vi; thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu không được thỏa mãn; đàn dắt; tìm kiếm hành vi; tìm kiếm hành vi thỏa mãn nhu cầu.
Hành vi tổ chức giúp tạo sự gắn kết của người lao động với tổ chức trên cơ sở:
Hiểu biết toàn diện về người lao động, tạo lập môi trường làm việc hiệu quả
Tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động, tạo môi trường làm việc hiệu quả
Tạo môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
Hiểu biết toàn diện về người lao động, tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động và tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
Khi cán bộ quản lý tạo động lực cho nhân viên bằng cách đặt mục tiêu thực hiện công việc rõ ràng, cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên dựa vào mục tiêu, thì đó là họ đang sử dụng biện pháp nào sau đây:
Kiểm soát chặt chẽ nhân viên
Quản lý dựa trên mục tiêu
Chia sẻ trách nhiệm
Tăng cường sự tham gia của nhân viên
Khi các thành viên trong nhóm có yếu tố nào dưới đây để theo đuổi mục tiêu rõ ràng và khớp thì hiệu quả hoạt động của nhóm sẽ tăng lên:
Có động lực
Được khuyến khích
Được thử thách
Được giao nhiệm vụ
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến động lực của cá nhân
Nhu cầu của cá nhân
Đặc điểm của công việc
Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
Các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
Dưới đây là những phản ứng của người lao động khi không thỏa mãn với công việc, ngoại trừ:
Rời bỏ công ty
Giảm năng suất
Tăng lờ
Trung thành
Khi không thỏa mãn với công việc, người lao động chờ đợi sự cải thiện tình hình từ tổ chức, do đó các phản ứng:
Rời bỏ công ty
Tăng lờ
Lên tiếng
Trung thành
Theo học thuyết ERG, nhu cầu cá nhân gồm:
5 nhóm nhu cầu
3 nhóm nhu cầu
7 nhóm nhu cầu
9 nhóm nhu cầu
Học thuyết nào đưa ra hai quan điểm riêng biệt về con người (tích cực và tiêu cực)
Thuyết X và thuyết Y
Học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg
Học thuyết nhu cầu của Maslow
Học thuyết kỳ công bằng
Biến phụ thuộc trong hành vi tổ chức phản ánh sự khác biệt giữa giá trị phần thưởng mà nhân viên nhận được với giá trị phần thưởng mà họ tin rằng mình nhận được:
Thuyên chuyển
Quản lý chất lượng toàn diện
Hài lòng trong công việc
An toàn trong công việc
Chọn đáp án đúng nhất: khi nhân viên cảm thấy không công bằng, họ có thể phản ứng theo mấy cách?
Lên tiếng
Rời bỏ công ty; lên tiếng; chờ đợi cải thiện tình hình hiện tại từ tổ chức, tăng lờ.
Rời bỏ công ty
Tăng lờ, chờ đợi cải thiện tình hình hiện tại từ tổ chức.
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên
Tỷ lệ giữa chi phí và lợi ích
Sự đánh đổi giữa hiệu suất và hiệu quả
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng
Tỷ lệ giữa thành quả và công sức
Tất cả những yếu tố sau đều góp phần tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ
Khen thưởng công bằng
Công việc không có tính thách thức
Ủng hộ của đồng nghiệp
Điều kiện làm việc thuận lợi
Trong học thuyết kỳ vọng, lòng tin sẽ nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy
Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc
Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng
Mối quan hệ giữa khen thưởng và mục tiêu cá nhân
Mối quan hệ giữa phần thưởng và địa vị
Theo Alderfer, cá nhân có các nhu cầu sau
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu thành tích và nhu cầu phát triển
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
Nhu cầu quyền lực, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
Nhu cầu sinh lý, nhu cầu quyền lực và nhu cầu phát triển
Biện pháp tạo động lực cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về tinh thần cho người lao động
Chương trình lịch làm việc linh hoạt, chính sách khen thưởng và tiền lương
Chương trình khuyến khích sự tham gia của của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu
Cải thiện điều kiện làm việc, phong cách lãnh đạo, tăng lương
Trao quyền, tăng lương cho nhân viên
Biện pháp tạo động lực cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về vật chất cho người lao động
Tiền lương, thưởng, chương trình sở hữu cổ phần
Quản lý theo mục tiêu
Chương trình suy tôn nhân viên
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Theo Maslow, các nhu cầu của cá nhân được sắp xếp theo cách nào dưới đây
Tồn tại song song nhau
Được phân chia thành nhu cầu cấp bậc và nhu cầu bậc cao
Được thỏa mãn thì động lực của cá nhân giảm sút
Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ có nhu cầu ở bậc cao
Chọn đáp án đúng nhất: Trong học thuyết công bằng, nhân viên có thể áp dụng dạng so sánh
So sánh theo bảng điểm
So sánh những người khác bên trong tổ chức và bên ngoài tổ chức
So sánh cặp
So sánh cặp và so sánh những người khác bên trong tổ chức
Bố trí người đúng việc và bố trí việc đúng người là hình thức động viên thông qua
Sự tham gia của người lao động
Phần thưởng
Thiết kế công việc
Tuyển dụng trước tập thể
Động lực làm việc của con người xuất phát từ
5 Cấp bậc nhu cầu
Nhu cầu bậc cao
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Những gì mà nhà quản trị đã làm cho người lao động
Động viên được thể hiện để
Tạo ra sự nỗ lực hơn cho nhân viên trong công việc
Thỏa mãn một nhu cầu nào đó của nhân viên
Xác định mức lương và thưởng hợp lý
Xây dựng môi trường làm việc tốt
Động cơ hành động của con người xuất phát mạnh nhất từ
Các nhu cầu của con người trong lý thuyết Maslow
Các nhu cầu bậc cao
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Phần thưởng hấp dẫn
Theo lý thuyết động viên của Herzberg, thuộc nhóm yếu tố duy trì là
Công việc mang tính thách thức
Chính sách phân phối thu nhập
Sự thành đạt
Đề bạt
Lý thuyết động viên của Herzberg đề cập đến
Các loại nhu cầu của con người
Yếu tố duy trì và yếu tố động viên trong quản trị
Sự mong muốn của nhân viên
Lòng trung thành
Khơi dậy động cơ thúc đẩy hành động của nhân viên là
Khơi dậy sự thỏa mãn của nhân viên
Khơi dậy lòng tự trọng của nhân viên
Khơi dậy sự đam mê làm việc của nhân viên
Khơi dậy sự thỏa mãn của nhân viên; Khơi dậy lòng tự trọng của nhân viên
Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, sức mạnh động viên phụ thuộc vào
Sự đam mê
Sự thân thiện
Các thuyết phục của nhà quản trị
Nhiều yếu tố
Phản ứng của nhân viên khi bất mãn với tổ chức
Rời bỏ tổ chức, làm cho tình hình tồi tệ.
Góp ý tích cực và xây dựng, tăng năng suất lao động, thuyên chuyển
Làm cho tình hình tồi hơn, góp ý tích cực và xây dựng.
Tăng năng suất lao động, thuyên chuyển
Động cơ hành động của con người xuất phát mạnh nhất từ
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Những gì mà nhà quản trị hứa sẽ thưởng sau khi hoàn thành
Các nhu cầu của con người trong sơ đồ của Maslow
Các nhu cầu bậc cao
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên
Tỷ lệ giữa chi phí và lợi ích
Sự đánh đổi giữa hiệu suất và hiệu quả
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng
Tỷ lệ giữa thành quả và công sức
Theo Herzberg, yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn của nhân viên không bao gồm
Cơ hội phát triển
Trách nhiệm
Sự tiến bộ
Tiền lương
Theo Herzberg các yếu tố nào là yếu tố bình thường, không có giá trị động viên
Sự công nhận
Tăng trách nhiệm trong công việc
Cơ hội thăng tiến
Lương bổng, phúc lợi, an tâm công tác
Theo lý thuyết động viên của Herzberg, thuộc nhóm nào không là “yếu tố duy trì”
Điều kiện làm việc
Mối quan hệ trong công ty
Hệ thống lương của công ty
Bản thân công việc
Theo lý thuyết của Herzberg, yếu tố nào sau đây thuộc nhóm “yếu tố duy trì”
Công việc mang tính thách thức
Điều kiện làm việc
Sự thành đạt
Thăng tiến
Trong học thuyết mong đợi, lòng tin sẽ nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt, ngoại trừ
Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc
Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng
Mối quan hệ giữa khen thưởng và mục tiêu cá nhân
Mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên và người quản lý
Theo Herzberg các yếu tố nào là yếu tố động viên nhân viên làm việc hăng hái hơn
Lương bổng, phúc lợi, an tâm công tác
Cảm giác hoàn thành công việc, công việc đòi hỏi sự phấn đấu và cơ hội được cấp trên nhận biết.
Quan hệ với đồng nghiệp
Công việc hứng thú, điều kiện làm việc thoải mái
Học thuyết nhu cầu của Mc. Celland cho rằng nhu cầu của con người có
3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển
3 nhu cầu: thành tựu, quyền lực và liên kết
3 nhu cầu: an toàn, xã hội và tự trọng
3 nhu cầu: sinh lý, an toàn và tự thể hiện
Học thuyết nhu cầu của Mc. Celland cho rằng nhu cầu của con người có:
3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển
3 nhu cầu cơ bản: thành tích, quyền lực, liên minh
4 nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng
4 nhu cầu: sinh lý, hoàn thành, quyền lực, liên minh
Bố trí người đúng việc và bố trí việc đúng người là hình thức động viên thông qua:
Sự tham gia của người lao động
Phần thưởng
Thiết kế công việc
Vật chất
Học thuyết hai nhân tố về động viên gồm:
Yếu tố nội tại và yếu tố cá nhân
Yếu tố cá nhân và yếu tố bên ngoài
Yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài
Yếu tố cá nhân và yếu tố vật chất
Nhân tố nào quyết định sự hài lòng trong công việc, ngoại trừ:
Công bằng trong khen thưởng
Đồng nghiệp ủng hộ
Công việc phù hợp với tính cách
Công bằng trong xã hội
Học thuyết ERG về động viên cho rằng con người có các nhóm nhu cầu:
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển, nhu cầu tự trọng
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển, nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu phát triển
Người lao động có thể được động viên thông qua sự tham gia vào:
Xác định mục tiêu của tổ chức, ra quyết định trong tổ chức
Xác định mục tiêu của tổ chức, ra quyết định trong tổ chức, giải quyết các vấn đề trong tổ chức
Ra quyết định trong tổ chức, giải quyết các vấn đề trong tổ chức
Giải quyết các vấn đề trong tổ chức, xác định mục tiêu của tổ chức
Khi làm việc trong tổ chức, cá nhân luôn mong muốn được đối xử công bằng. Họ có xu hướng so sánh?
Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng
Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người khác
Sự đóng góp của người khác và sự đóng góp của bản thân
Quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi mà người khác được hưởng
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường trong học thuyết của Herzberg đề cập đến:
Môi trường làm việc, sự tôn vinh
Đặc điểm công việc, chính sách thù lao
Môi trường làm việc, chính sách thù lao, cơ hội thăng tiến
Chính sách thù lao, điều kiện làm việc, sự giám sát của cán bộ quản lý
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới động lực của cá nhân:
Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao thăng tiến của tổ chức
Nhu cầu của cá nhân
Đặc điểm của công việc
Các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
Khi bàn về động viên, người ta sử dụng lý thuyết nhu cầu của Maslow với ngụ ý rằng:
Con người luôn luôn muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn vị trí hiện tại của mình
Nhu cầu của con người có nhiều bậc từ thấp đến cao, khi được thỏa mãn nhu cầu ở một bậc nào đó thì con người có khuynh hướng muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn
Nhu cầu của con người là có 5 loại: nhu cầu vật chất – sinh lý; nhu cầu an toàn; nhu cầu xã hội; nhu cầu được tôn trọng; và nhu cầu tự hoàn thiện bản thân
Cân nhắc định nhu cầu hiện tại của nhân viên để có biện pháp động viên phù hợp
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp khích thích về tinh thần cho người lao động?
Chương trình làm việc linh hoạt, chính sách khen thưởng và tiền lương
Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu
Cải thiện điều kiện làm việc, phong cách lãnh đạo, tăng lương
Trao quyền, tăng lương cho nhân viên
