WorksheetsBài tập Vật lý theo chủ đề – Chuyển động học chất điểm
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Trong mặt phẳng Oxy, chất điểm chuyển động với phương trình x=t−10 ; y=4+2t2 . Quỹ đạo của chất điểm là đường nào?
Đường thẳng
Parabol
Đường tròn
Elip
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là chuyển động của chất điểm?
Ô tô đi vào garage
Xe lửa từ Sài Gòn tới Nha Trang
Cánh quạt quay
Cái vòng đu đưa
Trong mặt phẳng Oxy, chất điểm chuyển động với phương trình x=15t ; y=5t2 (hệ SI). Tại t=2s , chất điểm ở tọa độ nào?
(30; 10) m
(30; 20) m
(15; 10) m
(15; 20) m
Vị trí của chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được xác định bởi phương trình x=4+3sint ; y=5−3cost . Quỹ đạo của nó là đường nào?
Đường thẳng
Đường tròn
Elip
Parabol
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy với phương trình x=cost ; y=cos(2t) . Quỹ đạo của chất điểm là đường nào?
Đường thẳng
Elip
Đường tròn
Parabol
Trong mặt phẳng Oxy, chất điểm chuyển động với phương trình x=t2 ; y=2+3t2 . Quỹ đạo của chất điểm là đường nào?
Đường thẳng
Đường tròn
Elip
Parabol
Trong mặt phẳng Oxy, chất điểm chuyển động với phương trình x=2t ; y=3+5sin(2t) . Quỹ đạo của chất điểm là đường nào?
Đường sin
Đường tròn
Elip
Parabol
Chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy với phương trình x=15t ; y=5t2 (hệ SI), với t>0 . Xác định thời điểm mà chất điểm có tọa độ x bằng tọa độ y (chất điểm cách đều hai trục tọa độ).
t=2s
t=3s
t=4s
t=5s
Động học nghiên cứu về nội dung nào?
Các trạng thái đứng yên và điều kiện cân bằng của vật
Chuyển động của vật, có tính đến nguyên nhân
Chuyển động của vật, không tính đến nguyên nhân gây ra chuyển động
Chuyển động của vật trong mối quan hệ với các vật khác
Chất điểm có phương trình chuyển động S=10t+4t2 . Tại t=2s , tính vận tốc của chất điểm.
16m/s
18m/s
26m/s
28m/s
Chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy với phương trình x=15t ; y=5t2 (hệ SI), với t>0 . Tính gia tốc của chất điểm lúc t=2s .
10m/s2
6m/s2
8m/s2
14m/s2
Chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy với phương trình x=3t2−4t3 ; y=8t . Gia tốc của chất điểm triệt tiêu vào thời điểm nào?
t=0,75s
t=0,5s
t=0,25s
Không có thời điểm nào
Chất điểm chuyển động thẳng trên trục Ox với phương trình x=−1+3t2−2t3 (hệ SI, với t>0 ). Chất điểm đi qua vị trí x=−2m mấy lần?
2 lần
0 lần
1 lần
3 lần
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng 800m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30∘ . Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10m/s2 . Xác định tầm xa mà viên đạn đạt được.
46 km
55,4 km
60 km
65 km
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng 800m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30∘ . Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10m/s2 . Sau bao lâu kể từ khi bắn thì viên đạn đạt độ cao cực đại?
20 s
40 s
70 s
80 s
Chất điểm chuyển động thẳng với phương trình x=10+6t2−4t3 (hệ SI, với t>0 ). Chất điểm đổi chiều chuyển động ở tọa độ nào?
x=10m
x=12m
x=−1m
x=−0,5m
Chất điểm chuyển động thẳng với phương trình x=10+6t2−4t3 (hệ SI). Tính quãng đường chất điểm đi được trong 3s kể từ lúc t=0 .
58m
44m
64m
60m
Chất điểm chuyển động thẳng với phương trình: x=10+6t2−4t3 (SI). Xác định thời điểm chất điểm qua vị trí x=−44m .
t=2s
t=1s
t=0,5s
t=3s
Chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình: x=6t−4,5t2+t3 , với t>0 và các đơn vị đo trong hệ SI. Chất điểm đi qua vị trí x=1m mấy lần?
1 lần
2 lần
3 lần
0 lần
Lúc 6 giờ, một ôtô khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với vận tốc 70km/h . Cùng lúc đó, một mô tô chuyển động thẳng đều từ B về A với vận tốc 50km/h . Biết khoảng cách AB=300km . Chọn trục Ox trùng với AB, gốc O tại A, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6 giờ. Phương trình chuyển động của mô tô (x đo bằng ki-lô-mét, t đo bằng giờ) là:
x=300−50t
x=50t
x=220−50t
x=50t+220
Chất điểm M chuyển động trên đường tròn bán kính R=2m với phương trình: s=3t2+t (hệ SI). Trong đó, O là điểm mốc trên đường tròn, s là độ dài cung OM. Tính góc θ mà bán kính R quét được trong thời gian 2s , kể từ lúc t=0 .
14rad
7rad
3,5rad
28rad
Chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình: x=−12t+3t2+2t3 , với t≥0 và các đơn vị đo trong hệ SI. Trong thời gian 1s đầu tiên, chuyển động của chất điểm có tính chất nào sau đây?
Chậm dần theo chiều âm của trục Ox
Chậm dần theo chiều dương của trục Ox
Nhanh dần theo chiều âm của trục Ox
Nhanh dần theo chiều dương của trục Ox
Một lực có độ lớn 4N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
32m/s2
0,005m/s2
3,2m/s2
5m/s2
Người có trọng lượng 500N đứng ở mặt đất. Độ lớn của lực do đất tác dụng lên người có đặc điểm:
F>500N , hướng lên
F=500N , hướng xuống
F=500N , hướng lên
Tùy thuộc gia tốc trọng trường ở đó
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250N . Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là:
32m/s2
500m/s2
3,2m/s2
0,005m/s2
Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg , đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 . Độ lớn của lực tác dụng là:
3N
4N
5N
6N
Nếu vật đang chuyển động có gia tốc mà độ lớn của hợp lực tác dụng lên nó giảm, gia tốc của vật sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Triệt tiêu
Xe 5taˆˊn chạy thẳng trên đường ngang. Lúc t=0 thì hãm phanh, tốc độ giảm: v=20−0,6t2 (SI). Độ lớn của hợp lực hãm tại thời điểm t=2s là:
6000N
12000N
6020N
9600N
Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m , vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2 . Biết 3F1=2F2 . Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a1a2 là
23
32
3
31
Dưới tác dụng của một lực 20N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4m/s2 . Nếu tác dụng vào vật này một lực 50N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng:
1m/s2
0,5m/s2
2m/s2
4m/s2
Một vật có khối lượng 5taˆˊn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe là 0,2 . Lấy g=10m/s2 . Độ lớn của lực ma sát là:
1000N
10000N
100N
10N
Vật có khối lượng m = 3kg trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F = 20N như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,5; lấy g = 10 m / s². Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
10 N
15 N
0 N
20 N
Vật có khối lượng m = 3kg trượt đều trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F = 20N như hình vẽ. Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
10 N
15 N
0 N
20 N
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m_A = 1kg, m_B = 3kg. Bỏ qua: khối lượng dây và ròng rọc, ma sát. Dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc. Lấy g = 10 m / s². Gia tốc của hệ vật có giá trị nào sau đây?
7,5 m / s²
0 m / s²
5 m / s²
1 m / s²
Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m_A = 1kg, m_B = 3kg. Biết hệ số ma sát giữa A và mặt bàn là 0,2; khối lượng dây và ròng rọc không đáng kể; dây không co giãn và không trượt trên rãnh ròng rọc; g = 10 m / s². Tính gia tốc của các vật.
7 m / s²
2 m / s²
2,5 m / s²
0 m / s²
Ôtô kéo rơ–mooc nặng 1 tấn bằng dây cáp, chạy thẳng đều trên đường ngang. Cho hệ số ma sát 0,05; g = 10 m / s². Lực kéo của ô tô là:
500 N
750 N
250 N
1000 N
Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn, chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát của xe là 0,01. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường. Lấy g = 10 m / s². Để ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m / s² thì động cơ phải tạo ra lực kéo là:
250 N
450 N
500 N
400 N
Vật m = 2 kg được kéo trượt không ma sát trên mặt sàn ngang bởi lực F = 6 N như hình vẽ. Biết α = 30°, g = 10 m / s². Tính gia tốc của vật.
2,6 m / s²
1,5 m / s²
3 m / s²
0 m / s²
Một xe tải B khối lượng 3 tấn, kéo một xe tải A khối lượng 2 tấn bằng một dây nhẹ. Hệ số ma sát giữa các bánh xe với mặt đường là 0,1. Tính gia tốc của hai xe, biết lực phát động F của xe B là 5500N; lấy g =10 m / s².
0,5 m / s²
1,85 m / s²
0,1 m / s²
0,6 m / s²
Dưới tác dụng của trọng lực, vật có khối lượng m = 10kg trượt trên mặt phẳng nghiêng xuống dưới (hình vẽ). Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,5; α = 30°; lấy g = 10 m / s². Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
50 N
25 N
43,3 N
6,7 N
Dưới tác dụng của trọng lực, vật có khối lượng m = 10kg trượt đều trên mặt phẳng nghiêng xuống dưới (hình vẽ). Biết α = 30°; lấy g = 10 m / s². Tính lực ma sát tác dụng lên vật.
50 N
25 N
43,3 N
6,7 N
Một vật khối lượng 2 kg đặt trong thang máy. Tính trọng lượng biểu kiến của vật khi thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a = 1 m / s². Lấy g = 10 m / s².
20 N
18 N
22 N
0 N
Hành khách trên xe buýt sẽ bị ngả về phía nào (đối với xe buýt), khi xe tài xế thắng gấp?
Phía trước
Phía sau
Bên phải
Bên trái
Một vật khối lượng 2 kg đặt trong thang máy. Tính trọng lượng biểu kiến của vật khi thang máy đi lên đều. Lấy g = 10 m / s².
20 N
18 N
22 N
2 N
Một vật khối lượng 500g chuyển động theo chiều âm trục tọa độ với vận tốc 43,2km/h. Động lượng của vật có giá trị là:
– 3 kgm/s
6 kgm/s
3 kgm/s
-6kgm/s
Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu 20 m/s rồi rơi xuống đất. Tính công của trọng lực thực hiện trong toàn bộ quá trình chuyển động.
0 J
200 J
300 J
400 J
Chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy dưới tác dụng của lực F = (5x; −10y; 0). Tính công của lực F thực hiện khi vật đi từ M (−2; 3; 0) tới N (5; 10; 0).
403 J
−403 J
52,5 J
−52,5 J
Chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy dưới tác dụng của lực F = (0; −10y; 0). Tính công của lực F thực hiện khi vật đi từ M (−2; 3; 0) tới N (5; 10; 0).
−455 J
−403 J
52,5 J
−45 J
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn bằng một dây hợp với phương ngang góc 30°. Lực tác dụng lên dây bằng 150 N. Công của lực đó khi hòm trượt 20 m bằng bao nhiêu?
2598 J
1500 J
3000 J
2780 J
Vật khối lượng m = 10 kg trượt trên đường ngang với vận tốc v như hình vẽ. Biết lực F = 10 N không đổi, luôn tạo với phương ngang một góc α = 30°, hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt đường k = 0,2. Tính công của lực F trên đoạn đường s = 5 m.
A = −43,3 J
A = 43,3 J
A = −25 J
A = 25 J
Vật trượt đều trên đường ngang với vận tốc v = 5 m/s dưới tác dụng của lực F = 10 N, α = 60° (hình vẽ). Tính công của trọng lực trong thời gian 5 s.
0 J
−50 J
250 J
−125 J
Vật trượt đều trên đường ngang với vận tốc v = 5 m/s dưới tác dụng của lực F = 10 N, α = 60° (hình vẽ). Tính công của lực ma sát trong thời gian 5 s.
−125 J
250 J
−50 J
100 J
Một người y tá đẩy bệnh nhân nặng 60 kg trên một chiếc xe băng ca nặng 20 kg bằng một lực song song mặt sàn nằm ngang làm cho cả hệ chuyển động thẳng với gia tốc 0,5 m/s². Bỏ qua ma sát giữa bánh xe và mặt sàn. Công người y tá thực hiện khi hệ chuyển động được 2 m là bao nhiêu?
80 J
60 J
120 J
160 J
Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang F=6⋅104N . Lấy g=10m/s2 . Tính công của lực ma sát trong thời gian 5 s.
−6⋅106J
−216⋅105J
6.106J
216.105J
Chuyển động lăn của bánh xe đạp trên mặt phẳng ngang là dạng chuyển động nào?
tịnh tiến của trục bánh xe và quay quanh trục bánh xe
quay quanh trục bánh xe
tịnh tiến
tròn
Ôtô tải nặng 4 tấn, chuyển động với tốc độ 72 km/h thì có động năng bao nhiêu?
800 J
1600 kJ
800 kJ
10368 kJ
Máy bay Boeing 747 nặng 5 tấn, bay với tốc độ 1080 km/h thì có động năng bao nhiêu?
2,25⋅108 J
2,92⋅109 J
2,25⋅105 J
4,5⋅108 J
Hai chất điểm khối lượng 500 g và 200 g chuyển động trên trục Ox theo hai hướng ngược nhau với cùng độ lớn vận tốc v = 10 m/s. Tính động năng của hai chất điểm này.
100 J
648 J
35 J
72 J
Vật rắn khối lượng 20 kg, chuyển động tịnh tiến với vận tốc 36 km/h thì động năng tịnh tiến là bao nhiêu?
1000 J
12960 J
720 J
200 J
Một bánh đà hình trụ đặc đồng chất, khối lượng 20 kg, bán kính 20 cm, quay đều với vận tốc 120 vòng/phút quanh trục của nó. Động năng quay của bánh đà là bao nhiêu?
64 J
32 J
128 J
2880 J
Một vô lăng hình trụ đặc, khối lượng 6 kg, bán kính 10 cm, quay quanh trục của nó với vận tốc 60 vòng/phút. Tính động năng quay của vô lăng.
1,2 J
0,15 J
0,6 J
500 J
Một quạt trần có mômen quán tính I=4kgm2 quay đều với vận tốc 5 vòng/s quanh trục cố định đi qua khối tâm. Động năng quay của quạt trần là:
108 kJ
1000 J
6000 J
1974 J
Quả cầu rỗng, đồng chất, khối lượng 20 kg, lăn không trượt trên mặt đường, vận tốc của khối tâm là v = 10 m/s. Động năng của quả cầu là bao nhiêu?
1666,7 J
1 kJ
400 J
1400 J
Một chong chóng có dạng một thanh mảnh đồng chất dài 6 m, khối lượng 24 kg, quay đều với vận tốc 5 vòng/s quanh trục cố định đi qua khối tâm của thanh và vuông góc với thanh. Động năng quay của thanh là bao nhiêu?
35531 J
1445 J
6000 J
108 kJ
Thanh đồng chất dài 60 cm, khối lượng 4 kg, quay đều với vận tốc 5 vòng/s quanh trục cố định đi qua một đầu thanh và vuông góc với thanh. Động năng quay của thanh là bao nhiêu?
237 J
6 J
60 J
120 J
Quả cầu đặc, đồng chất, khối lượng m, lăn không trượt trên mặt đường với vận tốc tịnh tiến v. Động năng của quả cầu là:
Wd=107mv2
Wd=56mv2
Wd=51mv2
Wd=21mv2
Quả cầu đặc, đồng chất, khối lượng 20 kg, lăn không trượt trên mặt đường, vận tốc của khối tâm là v = 10 m/s. Động năng của quả cầu là bao nhiêu?
400 J
1400 J
1 kJ
1666 J
Đặt hai điện tích điểm q1=2μC và q2=8μC tại A và B cách nhau 30 cm trong chất điện môi có hệ số điện môi ε=2 . Tính lực tương tác giữa hai điện tích đó.
0,8 N
1,6 N
1,6⋅10−4 N
0,08 N
Hai điện tích điểm q1 = 3 μC và q2 = 12 μC đặt cách nhau 30 cm trong không khí. Độ lớn lực tương tác giữa chúng bằng bao nhiêu Newton?
0,36 N
3,6 N
0,036 N
36 N
Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, tích điện q1 = 8 nC; q2 = −4 nC, đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Nếu cho chúng chạm nhau rồi đưa về vị trí cũ thì điện tích cuối cùng trên mỗi quả cầu là gì?
q1' = q2' = −3 nC
q1' = q2' = 2 nC
q1' = q2' = 6 nC
Chưa xác định được
Đặt hai điện tích điểm cách nhau 60 cm trong không khí thì chúng đẩy nhau bởi lực 2,4 N. Biết q1 = +8 μC. Điện tích q2 là:
+12 μC
+9 μC
−12 μC
−9 μC
Một quả cầu kim loại tích điện dương q = 8 μC. Nó thừa hay thiếu bao nhiêu electron?
Thừa 5·10^19 electron
Thiếu 5⋅1019 electron
Thừa 5·10^13 electron
Thiếu 5·10^13 electron
Hai điện tích điểm dương q1 = q2 = q đặt tại A và B trong không khí. Đặt điện tích điểm dương Q tại M trên trung trực của AB. Lực tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên Q có đặc điểm nào sau đây?
Hướng vuông góc AB, ra xa AB
Hướng vuông góc AB, lại gần AB
Luôn bằng không
Hướng song song AB
Đặt hai điện tích điểm cách nhau 60 cm trong không khí thì chúng hút nhau bởi lực 2,4 N. Biết q1 = +8 μC. Điện tích q2 là:
+12 μC
+9 μC
−12 μC
−9 μC
Điện tích Q = −5·10^−8 C đặt trong không khí. Độ lớn vectơ cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách nó 30 cm có giá trị nào sau đây?
5 kV/m
15 kV/m
5 V/m
15 V/m
Tấm kim loại (P) phẳng rất rộng, tích điện đều. Xét ba điểm A, B, C như hình vẽ, với B là trung điểm của AC. Giả sử cường độ điện trường tại A là EA = 100 V/m thì cường độ điện trường tại B và tại C là bao nhiêu?
EB = EC = 100 V/m
EB = 50 V/m; EC = 25 V/m
EB = 200 V/m; EC = 400 V/m
EB = 200 V/m; EC = 300 V/m
Điện tích Q gây ra điện trường E = 2000 V/m tại điểm M cách Q một khoảng a. Tính cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm N cách Q một khoảng 2a.
1000 V/m
500 V/m
8000 V/m
4000 V/m
Điện tích Q gây ra điện trường E = 2000 V/m tại điểm M cách Q một khoảng a. Tính cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm N cách Q một khoảng a/2.
1000 V/m
500 V/m
8000 V/m
4000 V/m
Hai điện tích điểm Q1 = 8 μC, Q2 = −6 μC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 100 cm trong không khí. Tính độ lớn của vectơ cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm M, biết MA = 20 cm, MB = 80 cm.
1 884 375 V/m
1 715 625 V/m
1 801 976 V/m
0 V/m
Hai điện tích q1 = −9 μC, q2 = −4 μC đặt trong không khí tại hai điểm A, B cách nhau r = 40 cm. Tìm vị trí M mà tại đó cường độ điện trường bằng không.
M nằm trong đoạn AB, cách A 16 cm
M nằm ngoài đoạn AB, cách A 80 cm, cách B 120 cm
M nằm trong đoạn AB, cách A 24 cm
M nằm ngoài đoạn AB, cách B 80 cm, cách A 120 cm
Hai điện tích Q1 = 8 μC và Q2 = −5 μC đặt trong không khí và nằm ngoài mặt kín (S). Thông lượng điện cảm ΦD do hai điện tích trên gửi qua mặt (S) có giá trị nào sau đây?
0 μC
8 μC
5 μC
3 μC
Hai điện tích Q1 = 8 μC và Q2 = −5 μC đặt trong không khí và nằm trong mặt kín (S). Thông lượng điện cảm ΦD do hai điện tích trên gửi qua mặt (S) có giá trị nào sau đây?
8 μC
5 μC
0 μC
3 μC
Hai điện tích Q1 = 8 μC; Q2 = −5 μC đặt trong không khí và nằm trong mặt kín (S). Thông lượng điện trường ΦE do hai điện tích trên gửi qua mặt (S) có giá trị nào sau đây?
3·10^−6 (V·m)
3,4.105(Vm)
0 (V·m)
9⋅105(V⋅m)
Ba điện tích điểm Q1 = 6 μC, Q2 = −4 μC và Q3 = 8 μC đặt tại A, B, C theo thứ tự đó trên một đường thẳng trong không khí. Biết AB = 20 cm, BC = 30 cm. Tính thông lượng điện cảm ΦD do hệ ba điện tích trên gửi qua mặt cầu tâm A bán kính 30 cm.
2 μC
0,45 μC
4 μC
0,23 μC
Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Tính điện thế do điện tích điểm q = −6 nC gây ra tại điểm M cách q một khoảng r = 30 cm.
−600 V
180 V
600 V
−180 V
Điện tích Q = −5 μC đặt cố định trong không khí. Điện tích q = 8 μC di chuyển trên đường thẳng xuyên qua Q, từ M cách Q 50 cm lại gần Q thêm 30 cm. Tính công của lực điện trường trong dịch chuyển đó.
1,08 J
1,08 kJ
0,27 J
0,48 J
Hai điểm P1 và P2 trong điện trường có điện thế lần lượt V1 = −140V và V2 = 260V . Công của lực điện trường chuyển dịch điện tích q = 12⋅10−6C từ P2 đến P1 là:
−4,8·10^−5 J
4,8·10^−3 J
4,8·10^−5 J
−4,8·10^−3 J
Điểm P trong điện trường có điện thế VP = 500 V, gốc điện thế ở vô cùng. Tính công của lực điện trường khi điện tích q = −2 μC dịch chuyển từ P ra xa vô cùng.
−10−3J
10−3J
2,5·10^−5 J
−2.5⋅10−3J
Một dòng điện không đổi I = 10 A chạy qua một dây dẫn. Tính điện lượng chuyển qua dây dẫn đó trong 5 phút.
3000 C
50 C
30 C
0,5 C
Câu chỉ có dây chỉ tiết diện ngang 2 mm² sẽ bị đứt khi dòng điện qua nó là bao nhiêu, nếu mật độ dòng điện giới hạn của chỉ là 450 A/cm²?
14 A
5 A
9 A
12 A
Dây dẫn đồng chất, tiết diện đều 10 mm² có dòng điện 32 A đi qua. Tính mật độ dòng điện trung bình trong dây dẫn.
8.10³ A/m²
1,6.10⁶ A/m²
320 A/m²
32.10⁵ A/m²
Dòng điện không đổi 5 A chạy qua một đoạn dây kim loại. Trong khoảng thời gian 4 phút có điện lượng q chuyển qua tiết diện dây là
1200 C
600 C
2400 C
3600 C
Giả sử trung bình mỗi giây có 3,75.10¹⁴ electron đập vào màn hình tivi. Cường độ dòng điện trung bình trong đèn hình của tivi là
60.10⁻⁵ A
6.10⁻⁵ A
3.10⁻⁵ A
30.10⁻⁵ A
