wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập thực hành kiểm toán (trắc nghiệm) - Trích xuất câu hỏi

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tương đương tiền là khoản:

a)

Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng

b)

Tiền gửi có kỳ hạn có thời gian đáo hạn không quá 3 tháng

c)

Khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao

d)

Tất cả đều đúng

2.

Kiểm toán viên “Quan sát chữ ký trên séc xem có phải của người được ủy quyền không?” là thủ tục kiểm toán nào sau đây?

a)

Thử nghiệm kiểm soát

b)

Thủ tục phân tích theo chiều ngang

c)

Thủ tục phân tích theo chiều dọc

d)

Thử nghiệm chi tiết

3.

Thực hiện mục tiêu “ghi chép chính xác” khi kiểm toán tiền, kiểm toán viên tiến hành:

a)

Kiểm tra sổ sách, báo cáo có được ghi chép đúng quy định hay không

b)

Kiểm tra số liệu tiền trên bảng cân đối kế toán và các sổ cái tiền

c)

Kiểm tra số liệu tiền có được ghi chép, tổng hợp đúng hay không

d)

Kiểm tra các khoản thu, chi có được ghi nhận đầy đủ trên sổ sách hay không

4.

Trường hợp gửi thư xác nhận cho ngân hàng nhưng không có hồi âm, kiểm toán viên sẽ:

a)

Gửi thư xác nhận lần 2 (nếu cần thiết)

b)

Thực hiện thủ tục thay thế: kiểm tra sổ phụ, sao kê phát sinh trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán

c)

Cả hai đáp án đều sai

d)

Cả hai đáp án đều đúng

5.

Kiểm toán viên xem xét mục tiêu đảm bảo tất cả các công bố cần thiết liên quan đến số dư tiền và các khoản tương đương tiền được lập chính xác và các thông tin này được mô tả phù hợp trong báo cáo tài chính, nhằm xử lý cơ sở dẫn liệu

a)

Ghi chép chính xác

b)

Đánh giá

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Đầy đủ

6.

Kiểm toán viên thực hiện “so sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước” là thủ tục kiểm toán nào sau đây:

a)

Thủ tục phân tích

b)

Thử nghiệm chi tiết trên nghiệp vụ

c)

Thử nghiệm kiểm soát

d)

Thử nghiệm chi tiết trên số dư

7.

Kiểm toán viên xem xét các thủ tục kiểm soát đối với tiền, nếu đánh giá rủi ro kiểm soát cao ở mức độ tối đa:

a)

Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát

b)

Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

c)

Điều chỉnh thiết kế các thử nghiệm cơ bản

d)

Thực nghiệm thử nghiệm cơ bản

8.

Theo quy ước của VACPA, chi mục hồ sơ kiểm toán tổng hợp [D100-D800] là:

a)

Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

b)

Kiểm tra cơ bản tài sản

c)

Kiểm tra cơ bản nợ phải trả

d)

Kiểm tra cơ bản nguồn vốn

9.

Tiêu chí thường được sử dụng để ước tính mức trọng yếu:

a)

Lợi nhuận trước thuế

b)

Doanh thu thuần, Tổng chi phí

c)

Vốn chủ sở hữu, Tổng tài sản

d)

Tất cả đều đúng

10.

Ký hiệu viết tắt quy ước “c/c” nghĩa là:

a)

Kiểm tra việc tổng cộng và đồng ý

b)

Khớp với Bảng cân đối số phát sinh

c)

Tham chiếu đến số liệu trên Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

d)

Khớp với Báo cáo kiểm toán năm trước

11.

Thời gian quá hạn của nợ phải thu là:

a)

Thời gian từ ngày quá hạn thanh toán đến thời điểm kiểm toán

b)

Thời gian từ ngày quá hạn thanh toán đến thời điểm cuối niên độ

c)

Thời gian từ ngày xuất hàng bán đến thời điểm cuối niên độ

d)

Thời gian từ ngày xuất hàng bán đến thời điểm kiểm toán

12.

Kiểm toán viên thực hiện “Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ theo quy định” đáp ứng mục tiêu:

a)

Ghi chép chính xác

b)

Phát sinh

c)

Đánh giá

d)

Trình bày và thuyết minh

13.

Kiểm toán viên phát hiện công ty M không lập dự phòng cho một khoản thu khó đòi có giá trị 500.000.000500{.}000{.}000 đồng. Trong trường hợp đây là sai sót trọng yếu và vì nhiều lý do khác nhau, công ty đã không điều chỉnh, Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến loại nào trong báo cáo kiểm toán?

a)

Chấp nhận từng phần dạng ngoại trừ

b)

Từ chối đưa ra ý kiến

c)

Chấp nhận từng phần dạng ngoại trừ hay không chấp nhận tùy thuộc mức độ trọng yếu của khoản dự phòng so với tổng thể báo cáo tài chính

d)

Chấp nhận toàn phần

14.

“Thường xuyên có biện pháp để thu nợ tiền hàng và lưu tài liệu về các biện pháp này” là thủ tục kiểm soát đáp ứng cơ sở dẫn liệu:

a)

Tính chính xác và đánh giá

b)

Tính hiện hữu và đầy đủ

c)

Tính đầy đủ và chính xác

d)

Tính hiện hữu và đánh giá

15.

Thông tin trích yếu liên quan đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng, như sau. Biết, đây không phải là khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và không phải là khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân; lưu ý, số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán bằng không (0). Chọn số tiền đúng theo thông tin này:

a)

14.340.000 đồng

b)

47.800.000 đồng

c)

23.900.000 đồng

d)

33.460.000 đồng

16.

Dự phòng phải thu khó đòi sau kiểm toán cần trích lập thêm, điều chỉnh:

a)

Nợ TK 131/Có TK 515

b)

Nợ TK 229/Có TK 642

c)

Nợ TK 131/Có TK 711

d)

Nợ TK 642/Có TK 229

17.

Khi thực hiện kiểm toán nợ phải thu, điều kiện nào không thuộc các điều kiện của cơ sở dẫn liệu:

a)

Ghi chép chính xác

b)

Đánh giá

c)

Ước tính

d)

Hiện hữu

18.

Khi kiểm toán Nợ phải thu khách hàng, ký hiệu viết tắt quy ước “AC” trên giấy tờ làm việc, nghĩa là:

a)

Khớp với số liệu trên Thư xác nhận

b)

Kiểm tra việc tổng cộng và đồng ý

c)

Khớp với số liệu trên bảng Cân đối số phát sinh và Sổ cái

d)

Khớp với Báo cáo kiểm toán năm trước

19.

Kiểm toán viên thực hiện mục tiêu “Đảm bảo dự phòng phải thu khó đòi được lập đầy đủ cho các khoản phải thu khách hàng khó đòi” nhằm xử lý cơ sở dẫn liệu là:

a)

Đánh giá

b)

Đầy đủ

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Hiện hữu

20.

Kiểm toán viên soát xét và so sánh các hệ số chính như vòng quay các khoản phải thu khách hàng và thời gian thu nợ của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nhằm tìm ra sự bất thường của số dư nợ phải thu là đang thực hiện:

a)

Thử nghiệm kiểm soát

b)

Thủ tục phân tích

c)

Thử nghiệm kép

d)

Thử nghiệm chi tiết

21.

Mức độ rủi ro tiềm tàng của hàng tồn kho là:

a)

Không có rủi ro

b)

Trung bình

c)

Thấp

d)

Cao

22.

Phân tích vòng quay hàng tồn kho rất hữu ích khi kiểm toán hàng tồn kho vì sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện:

a)

Việc tính giá hàng tồn kho không chính xác

b)

Hàng dự trữ quá mức cần thiết

c)

Tất cả các câu trên đều sai

d)

Hàng hóa bị lỗi thời, chậm luân chuyển

23.

So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước nhằm:

a)

Đánh giá tính hợp lý của biến động chi phí giá thành

b)

Tất cả đều đúng

c)

Đáp ứng mục tiêu ghi chép chính xác

d)

Tìm ra gian lận

24.

Khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm chi tiết nhằm xác minh xem số hàng hóa đã nhận trước ngày kết thúc niên độ có được nhập kho và ghi nhận vào sổ kế toán của niên độ hay không, tài liệu cần sử dụng để đối chiếu với sổ kế toán là:

a)

Đơn đặt hàng

b)

Báo cáo nhận hàng hoặc phiếu nhập kho

c)

Tài liệu khác

d)

Hóa đơn nhà cung cấp

25.

Để đáp ứng mục tiêu hiện hữu đối với hàng tồn kho được lưu trữ ở kho đi thuê, kiểm toán viên thực hiện:

a)

Gửi thư xác nhận đề nghị bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi

b)

Đối chiếu số liệu chi tiết Hàng tồn kho và biên bản kiểm kê do đơn vị cung cấp

c)

Thu thập báo cáo nhập xuất tồn tất cả các hàng tồn kho tại các kho đi thuê

d)

Gửi thư xác nhận đề nghị bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi (nếu trọng yếu)

26.

Kiểm toán viên thực hiện đối chiếu số cái các tài khoản chi phí sản xuất với Bảng tính giá thành, đáp ứng mục tiêu:

a)

Đầy đủ

b)

Phát sinh

c)

Ghi chép chính xác

d)

Đánh giá

27.

Kiểm toán viên thực hiện “Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước” là thủ tục kiểm toán nào?

a)

Thủ tục phân tích

b)

Thử nghiệm chi tiết trên số dư

c)

Thủ tục kiểm soát

d)

Thử nghiệm kiểm soát

28.

Kiểm toán viên thực hiện “Kiểm tra việc phân loại và trình bày hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính” đáp ứng mục tiêu:

a)

Đánh giá và đầy đủ

b)

Trình bày và thuyết minh

c)

Hiện hữu và phát sinh

d)

Ghi chép chính xác

29.

Cho biết, nguyên nhân làm cho giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được?

a)

Hàng tồn kho chậm luân chuyển

b)

Hàng bán bị giảm giá

c)

Hàng tồn kho bị lỗi thời

d)

Tất cả đều đúng

30.

Cho biết, thủ tục kiểm toán cần thực hiện nhằm xác định liệu giá trị thuần có thể thực hiện được có thấp hơn giá gốc hay không?

a)

So sánh doanh thu bán hàng của từng mặt hàng với năm trước, liệt kê các mặt hàng có doanh số giảm bất thường và kiểm tra số chi tiết của mặt hàng này.

b)

Phỏng vấn nhân viên bán hàng, thủ kho, nhân viên kỹ thuật để phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển hoặc hàng bán bị trả lại để sửa chữa và xem xét hiện tượng này có phổ biến không.

c)

Khi chứng kiến kiểm kê, kiểm toán viên cần chú ý những mặt hàng có thể đã bị giảm giá trị.

d)

Tất cả đều đúng

31.

Trường hợp không tham gia chứng kiến kiểm kê Tài sản cố định (TSCĐ) cuối kỳ thì Kiểm toán viên sẽ

a)

Thực hiện quan sát TSCĐ tại ngày kiểm toán.

b)

Lập biên bản kiểm tra.

c)

Đối chiếu ngược để xác định TSCĐ thực tế của đơn vị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

d)

Tất cả đều đúng.

32.

Trích nội dung hợp đồng thuê tài chính một tài sản cố định (TSCĐ): “...Một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng sau khi thông báo cho bên kia trước 60 ngày.” Hợp đồng không quy định về việc chuyển giao quyền sở hữu sau khi thuê cũng như bất kỳ một điều kiện ưu đãi nào khi hết hạn thuê. Kiểm toán viên kết luận:

a)

Đề nghị thực hiện bút toán điều chỉnh giảm TSCĐ vì trường hợp hợp này không phải là thuê tài chính mà là thuê hoạt động.

b)

Không cần thực hiện bút toán điều chỉnh vì các điều khoản của hợp đồng thuê đảm bảo việc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính là phù hợp.

c)

Đề nghị đơn vị yêu cầu bên cho thuê bổ sung phụ lục hợp đồng quy định các điều khoản phù hợp với điều kiện ghi nhận TSCĐ thuê tài chính.

d)

Tất cả đều sai.

33.

Khi thử nghiệm chi tiết khoản mục khấu hao tài sản cố định sử dụng chung cho các bộ phận thì kiểm toán viên thực hiện:

a)

Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ cho từng loại chi phí.

b)

Giả định tiêu thức phân bổ từng loại chi phí là hợp lý và tiến hành kiểm tra tính chính xác số học.

c)

Kiểm tra chi tiết hồ sơ phân loại từng loại tài sản cố định.

d)

Tất cả đều sai.

34.

Kiểm toán viên thực hiện “Xem xét các nghiệp vụ thu tiền bất thường được ghi nhận vào thu nhập khác trong kỳ” khi kiểm toán khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) nhằm

a)

Phát hiện các nghiệp vụ bất thường trong mua sắm TSCĐ.

b)

Phát hiện các TSCĐ đã đủ điều kiện ghi nhận nhưng chưa được ghi tăng.

c)

Phát hiện các TSCĐ đã thanh lý hoặc đã nhượng bán nhưng chưa được ghi giảm.

d)

Tất cả đều đúng.

35.

Kiểm toán viên nhận thấy công ty K trong khoảng thời gian gần đây gặp nhiều khó khăn về mặt tài chính, nhiều khoản vay chưa thu xếp để thanh toán được, một số khoản phải thu quan trọng không có phương án thu hồi, các sản phẩm của công ty bị cạnh tranh dữ dội và thị phần bị đe dọa đáng kể. Như vậy, kiểm toán viên sẽ lưu ý trong báo cáo kiểm toán về vấn đề:

a)

Các khoản nợ tiềm tàng.

b)

Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán.

c)

Khả năng hoạt động liên tục.

d)

Tất cả đều sai.

36.

Vì sao kiểm toán viên thường kết hợp kiểm toán tài sản cố định (TSCĐ) với chi phí sửa chữa và bảo trì?

a)

Vì hai khoản này có liên quan mật thiết với nhau.

b)

Khi có một khoản chi tiêu phát sinh liên quan đến một TSCĐ thì khoản này có thể được hạch toán làm tăng giá trị của TSCĐ đó, hoặc có thể được hạch toán vào chi phí sửa chữa và bảo trì trong kỳ tùy theo tính chất của chi phí và theo yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

c)

Sai phạm có thể xảy ra liên quan đến hai khoản mục này là thay vì hạch toán vào tài khoản TSCĐ, đơn vị lại hạch toán vào tài khoản chi phí sửa chữa và bảo trì, hoặc ngược lại.

d)

Tất cả đều đúng.

37.

Kiểm toán viên được giao kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N của Công ty TNHH Á Châu. Đơn vị khách hàng được kiểm toán này được thành lập cách đây 3 năm nhưng đây là năm đầu tiên mà BCTC của họ được kiểm toán. Kết quả kiểm toán cho thấy, tồn tại sai sót của năm đầu tiên khi không ghi nhận các Tài sản cố định (TSCĐ) mà đưa thẳng vào chi phí sẽ ảnh hưởng đến BCTC của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N nếu TSCĐ này có thời gian hữu dụng trên 3 năm, cụ thể:

a)

TSCĐ bị giảm xuống với số tiền bằng với giá trị còn lại của các TSCĐ không được hạch toán.

b)

Lợi nhuận chưa phân phối sẽ giảm tương ứng với số tiền trên.

c)

Chi phí sản xuất kinh doanh năm N sẽ bị thiếu chi phí khấu hao của các TSCĐ không được hạch toán.

d)

Tất cả đều đúng.

38.

Kiểm toán viên được giao kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N của Công ty TNHH Á Châu. Đơn vị khách hàng được kiểm toán này được thành lập cách đây 3 năm nhưng đây là năm đầu tiên mà BCTC của họ được kiểm toán. Kết quả kiểm toán cho thấy, tồn tại sai sót của năm đầu tiên khi không ghi nhận các Tài sản cố định (TSCĐ) mà đưa thẳng vào chi phí. Nếu kiểm toán viên được Giám đốc yêu cầu không kiểm tra số dư đầu kỳ, phạm vi kiểm toán sẽ bị giới hạn, kiểm toán viên chỉ có thể đồng ý, khi:

a)

Các TSCĐ không được hạch toán có thời gian hữu dụng từ 3 năm trở xuống.

b)

Các TSCĐ không được hạch toán có giá trị còn lại không trọng yếu.

c)

Giới hạn về phạm vi kiểm toán tuy trọng yếu nhưng chưa đủ dẫn đến ý kiến từ chối, kiểm toán viên vẫn có thể nhận lời nhưng nên lưu ý với Giám đốc về khả năng dẫn đến một báo cáo chấp nhận từng phần dạng ngoại trừ.

d)

Tất cả đều đúng.

39.

Kiểm toán viên thực hiện mục tiêu đảm bảo ghi giảm nguyên giá Bất động sản đầu tư (BĐSĐT) khi có tổn thất do suy giảm giá trị và khấu hao BĐSĐT khi thích hợp nhằm xử lý cơ sở dẫn liệu:

a)

Hiện hữu

b)

Đánh giá

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Đầy đủ

40.

Khoản mục Nợ phải trả được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần:

a)

Nợ ngắn hạn

b)

Nợ dài hạn

c)

Nguồn vốn

d)

Tất cả đều đúng

41.

Để phân tích biến động của vốn chủ sở hữu, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối năm nay so với năm trước, kiểm toán viên lấy số liệu từ:

a)

Bảng cân đối số phát sinh

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Các sổ cái vốn, quỹ, lợi nhuận chưa phân phối

d)

Tất cả đều đúng

42.

Đối với các khoản vay nước ngoài, kiểm toán viên thực hiện

a)

Kiểm tra lãi suất vay có vượt trần lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước.

b)

Kiểm tra việc đăng ký với Ngân hàng Nhà nước của các khoản vay dài hạn và trung hạn.

c)

Kiểm tra các nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với chi phí lãi vay.

d)

Câu B và C đều đúng.

43.

Điều nào dưới đây không phải là mục đích của kiểm toán viên khi kiểm tra chứng từ gốc của Nợ phải trả:

a)

Phát hiện những khoản nợ quá hạn nhưng chưa được thanh toán.

b)

Xác định xem các khoản phải trả cho nhà cung cấp có được phê chuẩn thích hợp không.

c)

Xác định tính hiện hữu của khoản nợ phải trả được ghi chép.

d)

Xác định doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp.

44.

Kiểm toán viên thực hiện “Kiểm tra việc cộng dồn trong bảng số dư chi tiết các khoản đi vay”, và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết đó là thủ tục nhằm đạt mục tiêu kiểm toán:

a)

Trình bày và thuyết minh.

b)

Ghi chép chính xác.

c)

Phát sinh.

d)

Đầy đủ.

45.

Kiểm toán viên thường thực hiện thử nghiệm kép (thử nghiệm đôi) với các khoản đi vay dài hạn, vì:

a)

Số tiền vay thường lớn.

b)

Nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên.

c)

Câu A và B đều sai.

d)

Câu A và B đều đúng.

46.

Trường hợp đơn vị không cho phép Kiểm toán viên gửi thư xác nhận công nợ, kiểm toán viên sẽ:

a)

Thu thập giải trình bằng văn bản của BGD/BQT về nguyên nhân không cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế khác.

b)

Lập và gửi thư xác nhận với tư cách công ty kiểm toán và không cần thông qua sự đồng ý của đơn vị.

c)

Không thực hiện thủ tục thay thế cho việc gửi thư xác nhận và đưa ý kiến ngoại trừ khoản mục công nợ này trên báo cáo kiểm toán.

d)

Tất cả đều đúng, tùy xét đoán của Kiểm toán viên.

47.

Việc lựa chọn nhà cung cấp để gửi thư xác nhận dựa trên số dư lớn của các khoản nợ phải trả không phải luôn là biện pháp hữu hiệu và hiệu quả nhất vì

a)

Chỉ thỏa mãn mục tiêu hiện hữu của những khoản nợ phải trả được gửi thư xác nhận.

b)

Có thể tồn tại những khoản nợ phải trả lớn nhưng không được ghi chép, và kiểm toán viên không thể phát hiện ra những khoản khai thiếu.

c)

Việc lựa chọn nhà cung cấp có số dư lớn để gửi thư xác nhận có thể dẫn đến việc bỏ sót những khoản nợ phải trả có số dư nhỏ nhưng số phát sinh trong kỳ lại lớn. Số phát sinh trong kỳ này có thể có ảnh hưởng lớn đến các khoản mục khác trên Bảng cân đối kế toán hay Báo cáo kết quả kinh doanh.

d)

Tất cả đều đúng.

48.

Khi chọn lựa nhà cung cấp để gửi thư xác nhận, kiểm toán viên nên:

a)

Gửi thư xác nhận dựa trên số dư lớn của các khoản nợ phải trả nhà cung cấp.

b)

Chỉ chọn gửi thư xác nhận cho các nhà cung cấp mới và có số dư lớn.

c)

Chọn nhà cung cấp chính và gửi thư xác nhận, dù số dư cuối kỳ có thể không lớn; Gửi thư xác nhận đến những nhà cung cấp mới; Gửi thư xác nhận cho những khoản nợ phải trả bất thường.

d)

Gửi thư các nhà cung cấp chính, có số dư lớn và tần suất giao dịch thường xuyên trong năm tài chính.

49.

Kiểm toán viên nên mở rộng cở mẫu thư xác nhận trong trường hợp:

a)

Kiểm soát nội bộ đối với khoản nợ phải trả là yếu kém.

b)

Khi nhà cung cấp không gửi bảng kê các hóa đơn hàng tháng và cũng không thực hiện đối chiếu công nợ vào cuối tháng.

c)

Một số nhà cung cấp có số dư cuối kỳ nhỏ nhưng trong khi số phát sinh trong kỳ lớn.

d)

Tất cả đều đúng.

50.

Khi thử nghiệm chi tiết khoản mục chiết khấu thương mại hàng bán ra thì kiểm toán viên thực hiện:

a)

Kiểm tra thỏa các điều kiện ghi nhận và hướng dẫn trình bày trên Báo cáo tài chính của thông tư quy định hiện hành.

b)

Kiểm tra các loại hình chiết khấu giảm giá kèm điều kiện bán hàng, trong đó tại thời điểm cuối năm chưa xác định được số tiền chiết khấu.

c)

Rà soát các hợp đồng có doanh thu lớn để đảm bảo khoản chiết khấu được ghi nhận đúng và đầy đủ.

d)

Tất cả đều đúng.

51.

Doanh thu được quy định tại:

a)

VAS 511

b)

VAS 02

c)

VAS 15

d)

VAS 14

52.

Trích giấy tờ làm việc về nội dung “Phân tích và đối chiếu” cho niên độ kết thúc ngày 31/12/N+1, kết quả (đơn vị tính: đồng). Dựa vào bảng số liệu cho biết nhận xét của kiểm toán viên về Tỷ suất ROA của đơn vị:

a)

Theo các báo cáo tài chính, chỉ số ROA của công ty này năm N là 37,74%, năm N+1 là 8,58%.

b)

Theo các báo cáo tài chính cho thấy năm N công ty này kinh doanh hiệu quả hơn năm N+1.

c)

Theo các báo cáo tài chính cho thấy năm N+1 công ty này dư năng lực tài chính

d)

Theo các báo cáo tài chính, chỉ số ROA của công ty này năm N là 8,58%, năm N+1 là 37,74%.

53.

Thu nhập khác được trình bày trên:

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Lưu chuyển tiền tệ

c)

Báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Tất cả đều đúng

54.

Theo VACPA, chi mục hồ sơ kiểm toán tổng hợp “Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả kinh doanh” được quy ước:

a)

[D100–D800].

b)

[G100–G700].

c)

[E100–E600].

d)

[F100–F300].

55.

Kiểm toán viên thu thập bằng chứng về những khoản bồi thường từ:

a)

Những biên bản làm việc của công ty được kiểm toán.

b)

Điều lệ của công ty được kiểm toán.

c)

Báo cáo kiểm toán năm trước.

d)

Báo cáo tài chính năm nay.

56.

Trong trường hợp phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn, thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục thì ý kiến của kiểm toán viên đưa ra là:

a)

Ý kiến chấp nhận toàn phần.

b)

Ý kiến chấp nhận dạng ngoại trừ.

c)

Ý kiến từ chối.

d)

Ý kiến không chấp nhận.

57.

Khi thực hiện kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm toán viên thực hiện kiểm tra một số chi phí đặc biệt, cụ thể:

a)

Chi phí có số phát sinh lớn.

b)

Chi phí dễ xảy ra sai phạm như những khoản hoa hồng, quảng cáo, tiếp khách.

c)

Những chi phí có nội dung không rõ ràng, các chi phí có liên hệ với các bên liên quan, chi phí ở những tháng có lãi lỗ tăng giảm bất thường.

d)

Tất cả đều đúng.

58.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây là thủ tục phân tích đối với khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?

a)

Ước tính tổng chi phí của năm hiện hành dựa trên những hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng, dựa vào định mức, số liệu năm trước, hay số liệu bình quân ngành, các dữ liệu tài chính hay phi tài chính khác.

b)

So sánh số liệu của đơn vị với số liệu ước tính.

c)

Tiến hành điều tra những khác biệt giữa số liệu ước tính với số liệu của đơn vị.

d)

Tất cả đều đúng.

59.

Qua việc kiểm tra chia cắt niên độ đối với tài khoản Doanh thu, kiểm toán viên có thể phát hiện:

a)

Doanh thu trong kỳ không được ghi nhận.

b)

Hàng bán bị trả lại nhưng chưa được doanh nghiệp chấp nhận.

c)

Khoản phải thu bị chiếm dụng vào cuối năm.

d)

Chiết khấu bán hàng vượt mức.