WorksheetsKIỂM TRA QUÁ TRÌNH 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp nào sau đây? TRANG 11
Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng.
Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác.
Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).
Tất cả đều đúng.
KTV thực hiện kiểm tra nguồn gốc của tiền mặt là phù hợp với thực tế của Doanh nghiệp, tiền đang chuyển hay tại các địa điểm khác nhau, xem xét có bất kỳ rủi ro gian lận nào được phát hiện có thể làm ảnh hưởng đến sổ dư tiền mặt không bằng cách phỏng vấn những người có liên quan về nguồn gốc của tiền mặt. Thủ tục kiểm toán này của KTV nhằm xử lý cơ sở dẫn liệu chính yếu nào sau đây? TRANG 16
Đánh giá.
Đầy đủ.
Trình bày và thuyết minh.
Hiện hữu.
Thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền nào sau đây có đáp ứng cơ sở dẫn liệu tính đầy đủ về các quy định nội bộ? TRANG 66
Có quy định về ghi nhận doanh thu và thông báo rõ ràng tới nhân viên kế toán và các nhân viên có liên quan.
Có quy định về bán hàng, theo dõi các khoản phải thu, thu tiền mặt và thông báo, phổ biến thường xuyên cho nhân viên.
Có quy định về những giao dịch bán hàng bất thường (như bán phá phế phẩm, bán hàng cho nhân viên công ty…) và thông báo, phổ biến thường xuyên cho nhân viên.
Tất cả đều đúng.
Thủ tục kiểm toán nào sau đây không phải là thử nghiệm kiểm soát? TRANG 13
Đánh giá thực trạng phân tách người thực hiện, người ghi nhận và người kiểm soát trong quy trình thu, chi tiền.
Soát xét các quy định về những giao dịch bán hàng bất thường (như bán phế phẩm, bán hàng cho nhân viên công ty…) và xem xét các thông báo, phổ biến thường xuyên của Doanh nghiệp đến nhân viên.
Xem xét các quy trình thu, chi tiền để đảm bảo mọi khoản chi tiền đều được phê duyệt đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định.
Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
KTV cần lưu ý điều gì về hạn chế của tỷ số thanh toán nhanh khi sử dụng để thực hiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp?
Tỷ số này luôn bao gồm hàng tồn kho trong tử số, do đó không phản ánh chính xác khả năng thanh toán tức thời trong trường hợp hàng tồn kho bị ứ đọng.
Tỷ số này không bao giờ bị ảnh hưởng bởi các ước tính kế toán hay các khoản phải thu khó đòi, do đó luôn cung cấp cái nhìn khách quan tuyệt đối.
Tỷ số này tập trung vào tính thanh khoản của tài sản dài hạn thay vì tài sản ngắn hạn, do đó không phù hợp để đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn.
Tỷ số này loại bỏ hàng tồn kho nhưng vẫn phụ thuộc lớn vào khả năng thu hồi của các khoản phải thu; nếu các khoản phải thu có khả năng không thu hồi được, tỷ số sẽ cho kết quả lạc quan quá mức về tình hình tài chính một cách thiếu chính xác.
Đối với các TK ngân hàng được chọn, KTV sẽ thực hiện các bước nào để có thể thu thập xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi ngân hàng tương ứng tại ngày kết thúc kỳ kế toán? TRANG 13
Lập thư xác nhận và yêu cầu khách hàng ký thư xác nhận; Kiểm tra các yêu cầu xác nhận đã được khách hàng phê duyệt với con dấu (nếu có) và chữ ký của người được ủy quyền chưa.
Kiểm tra các thông tin chi tiết của ngân hàng, địa chỉ, bộ phận (cán bộ) phụ trách đối sổ, tài liệu kế toán của đơn vị. Lưu giữ một bản sao của các yêu cầu xác nhận trong HSKT;
Gửi yêu cầu xác nhận đến (các) ngân hàng dưới sự kiểm soát của KTV; và Theo dõi kịp thời các yêu cầu xác nhận chưa phản hồi, tìm hiểu nguyên nhân và gửi thư xác nhận lần 2 (nếu cần).
Tất cả đều đúng.
Chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo trình bày trên Bảng cân đối kế toán phản ánh các loại tài sản nào sau đây? TRANG 18
Các khoản vay bằng khế ước, hợp đồng vay giữa 2 bên.
Số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận lũy kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền lũy kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang.
Số tiền đã trả trước cho người bán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo.
Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi không quá 12 tháng.
Mục tiêu kiểm toán đối với cơ sở dẫn liệu “Đánh giá” của khoản mục “Phải thu khách hàng” là gì? TRANG 20
Đảm bảo tất cả các giao dịch bán hàng chưa thu tiền phát sinh đều được ghi nhận.
Đảm bảo Doanh nghiệp có quyền hợp pháp đối với tất cả các khoản phải thu.
Đảm bảo tất cả các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn được ghi nhận trong sổ cái là có thật tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Đảm bảo dự phòng phải thu khó đòi được lập đầy đủ.
Kết luận về đánh giá của KTV đối với sự suy giảm các khoản phải thu khách hàng, trường hợp có sự bất đồng với Ban giám đốc, KTV sẽ: TRANG 25
Lập các yêu cầu xác nhận và thực hiện gửi thư cho từng đối tượng công nợ phải thu này để tiếp tục trao đổi về sự suy giảm này.
Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản suy giảm để cũng có bằng chứng kiểm toán.
Ghi lại kết quả của cuộc trao đổi bao gồm thời gian trao đổi, người trao đổi để lưu bằng chứng về sự bất đồng, từ đó, có cơ sở từ chối đưa ra ý kiến.
Cần nhắc đưa vấn đề thảo luận với Ban quản trị của Doanh nghiệp.
Công việc nào sau đây là cần thiết mà KTV cần quan tâm khi thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn?
So sánh số dư của kỳ hiện tại với kỳ trước bằng cách phân tích số dư phải thu khách hàng với doanh số bán hàng cho nợ trong kỳ.
Soát xét và so sánh các hệ số chính như vòng quay các khoản phải thu khách hàng và thời gian thu nợ của kỳ hiện tại và các kỳ trước, chính sách tín dụng bán hàng trong kỳ để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ phải thu.
So sánh các khách hàng chính của kỳ hiện tại với kỳ trước.
Tất cả đều đúng.
Nếu số dư có của các khoản phải thu khách hàng là do hàng bán bị trả lại hoặc các điều chỉnh khác đối với bán hàng và/hoặc phải thu, bước tiếp theo KTV nên làm là gì?
Phỏng vấn và ghi chép lý do của các số dư có. Xác nhận lại hiểu biết của KTV về quy trình bán hàng và phải thu để xem xét liệu số dư có có thể giải thích được không.
Xóa bỏ khoản phải thu đó khỏi mục tiêu phải thực hiện kiểm tra chi tiết.
Yêu cầu Doanh nghiệp phải xem xét về việc trích lập dự phòng cho tất cả các khoản số dư có phải thu khách hàng.
Thực hiện điều tra và xác định xem chứng có được hạch toán hợp lý không.
Công việc chi tiết nào sau đây là phù hợp mà KTV cần quan tâm thực hiện khi xử lý cơ sở dẫn liệu trình bày và thuyết minh trong kiểm toán các khoản phải thu nội bộ, phải thu khác ngắn hạn, dài hạn?
Xác định bản chất của các khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược và kiểm tra các thỏa thuận liên quan hoặc bằng chứng thanh toán để đảm bảo có thật tồn tại.
Soát xét đánh giá của Ban giám đốc về khả năng thu hồi khoản nợ chưa thanh toán của bên nhận nợ.
Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ.
Đảm bảo các khoản phải thu nội bộ, phải thu khác ngắn hạn, dài hạn được thuyết minh phù hợp trên báo cáo tài chính theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.
Phát biểu nào sau đây phù hợp khi phản ánh chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Bảng cân đối kế toán?
Khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài khoản 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
Chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu Hàng tồn kho (Mã số 141) và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...).
Tất cả đều đúng.
Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho (HTK) đối với cơ sở dẫn liệu “Tính hiện hữu” là gì?
Đảm bảo dự phòng giảm giá đã được lập đầy đủ cho các HTK bị hư hỏng, lỗi thời hoặc chậm luân chuyển.
Đảm bảo tất cả HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận chính xác trong sổ cái.
Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến HTK được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.
Đảm bảo tất cả HTK được ghi nhận trên sổ cái là có thật tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Thủ tục kiểm soát trong chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền nào sau đây đáp ứng cơ sở dẫn liệu tính chính xác về yêu cầu đối với chứng từ liên quan?
Phải lập Danh mục nhà cung cấp thường xuyên, trong đó có thông tin chi tiết về TK của nhà cung cấp.
Có các thủ tục kiểm soát tại thời điểm cuối kỳ nhằm phát hiện và hạch toán những Báo cáo nhận hàng chưa được xử lý.
Hàng hóa bị trả lại được tách biệt với các loại HTK khác và phải được theo dõi riêng.
Tất cả đều đúng.
Khi kiểm toán hàng tồn kho (HTK), KTV thường phát hiện vấn đề nào dưới đây khi năm trước tỉ lệ HTK chiếm 30% tài sản ngắn hạn nhưng đến năm nay, con số này vọt lên 60% trong khi doanh thu không tăng tương ứng?
HTK có thể đang luân chuyển tốt, không có khả năng cao về việc tồn tại nhiều những lô hàng hư hỏng phẩm chất do lưu kho quá lâu.
HTK dự trữ trong mức cần thiết.
Nguy cơ HTK trên Báo cáo tài chính đang bị thổi phồng là thấp.
HTK tăng cao có thể do hàng chậm luân chuyển, lỗi thời, và cần xem xét về tính hợp lý của những biến động.
Trường hợp KTV kiểm tra số lượng, nhận thấy danh mục hàng tồn kho (HTK) cuối cùng có chênh lệch lớn so với danh mục kiếm kê hiện vật HTK hoặc kết quả kiểm đếm hiện vật HTK không đáp ứng yêu cầu, lưu ý, KTV đã đối chiếu số lượng sản phẩm dở dang trên bảng tính giá thành với biên bản kiểm kê, thì KTV sẽ:
Tìm hiểu quy trình tổng hợp HTK và đánh giá liệu danh mục HTK cuối cùng có phản ánh chính xác các phiếu kiểm kê HTK không.
Phỏng vấn nếu có sự thay đổi trong phương pháp tính giá HTK trong kỳ và nguyên nhân thay đổi.
Khẳng định chênh lệch lớn là trọng yếu, từ đó, trình bày ý kiến không chấp nhận trên báo cáo kiểm toán.
Xem xét ảnh hưởng đến ý kiến của KTV trên báo cáo kiểm toán.
Để xử lý đồng thời cơ sở dẫn liệu hiện hữu và đánh giá của hàng tồn kho (HTK), KTV thực hiện thủ tục ghi chép về các mẫu được chọn để kiểm tra và các thủ tục được thực hiện trong giấy làm việc; khi có một ngoại lệ, KTV tiếp tục thực hiện công việc nào sau đây?
Kiểm tra các khoản chi phí ghi thẳng vào giá vốn hàng bán, không qua các TK chi phí (nếu có).
Phân tích và kiểm tra các chi phí sản xuất chung được tính trong HTK, đánh giá tính hợp lý của các phương pháp phân bổ và tỷ lệ phân bổ.
Xem xét có cần phải thực hiện kiểm tra giá thành HTK trong suốt giai đoạn thực hiện thủ tục thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm cho mục đích kép).
Xem xét liệu có cần thiết phải mở rộng cỡ mẫu và/hoặc ngoại suy giá trị của các sai sót để đánh giá ảnh hưởng tới số dư HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán không.
Tiêu chuẩn nào dưới đây phải thỏa mãn để được coi là tài sản cố định?
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, giá trị theo quy định hiện hành.
Tất cả đều đúng.
Công việc kiểm tra chi tiết nào sau đây là phù hợp để KTV có thể áp dụng khi xác nhận quyền và nghĩa vụ của tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình trong trường hợp nghiệp vụ mua/bán TSCĐ với bên liên quan?
Phỏng vấn nhân viên chịu trách nhiệm hoặc thường xuyên xử lý về TSCĐ hữu hình.
Soát xét Biên bản họp của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên để xem xét việc phê duyệt mua sắm TSCĐ hữu hình trong kỳ.
Xem xét thời điểm dùng thử hoặc hao TSCĐ hữu hình đã phù hợp chưa.
Kiểm tra việc phê duyệt, tính hợp lý của giá mua/bán, khối lượng giao dịch, điều khoản có liên quan đến đảm bảo quyền và trách nhiệm có liên quan.
Cách nào dưới đây được KTV lựa chọn nhằm xác nhận cơ sở dẫn liệu đánh giá khi tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình được mua thông qua trao đổi đối với tài sản phi tiền tệ hoặc tài sản tiền tệ hoặc kết hợp giữa tài sản tiền tệ và phi tiền tệ?
Soát xét các TK sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình để xác định liệu có khoản mục nào phải được phân loại lại là TSCĐ hữu hình không.
Soát xét các TK công cụ dụng cụ để xác định liệu có khoản mục nào được phân loại là TSCĐ không.
Xem xét TK chi phí xây dựng cơ bản (XDCB) dở dang, xem có khoản đầu tư XDCB đã quyết toán, nhưng chưa hạch toán tăng tài sản.
Kiểm tra nguyên giá của TSCĐ hữu hình có được đo lường theo giá trị hợp lý theo thông tư 200/2014/TT-BTC không.
KTV thực hiện việc so sánh số dư tài khoản của kỳ hiện tại với kỳ trước bằng cách phân tích tình hình tăng hoặc/giảm Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, khấu hao TSCĐ hữu hình với tình hình hoạt động và kinh doanh của doanh nghiệp là thủ tục kiểm toán nào?
Thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm chi tiết.
Thử nghiệm kép.
Thủ tục phân tích.
KTV thực hiện phỏng vấn nhân viên chịu trách nhiệm hoặc thường xuyên xử lý về tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình để xem xét có việc không ghi nhận, bỏ sót hoặc ghi quá giá trị của TSCĐ hữu hình hay không nhằm xử lý cơ sở dẫn liệu nào sau đây?
Tính đầy đủ.
Tính hiện hữu.
Đánh giá và phân bổ.
Quyền và nghĩa vụ.
Khi xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh báo cáo tài chính về khoản mục Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp, KTV cần quan tâm các trường hợp nào sau đây? TRANG 42
Chi phí lãi vay được vốn hóa trong kỳ.
TSCĐ không sử dụng.
TSCĐ khấu hao hết vẫn đang sử dụng.
Tất cả đều đúng.
Theo hướng dẫn trong CTKTM-BCTC, VACPA quy ước tham chiếu chi mục E130 nhằm phân chia thành chương trình kiểm toán của phần hành nào sau đây?
Tiền và các khoản tương đương tiền.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu.
Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn.
Mô tả “Đảm bảo các khoản vay và nợ ngắn hạn, dài hạn bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hối đoái phù hợp” liên quan đến cơ sở dẫn liệu nào sau đây? TRANG 43
Hiện hữu.
Đầy đủ.
Trình bày và thuyết minh.
Đánh giá.
Ký hiệu “GL” được viết tắt trên “bảng tổng hợp số liệu các khoản phải trả người bán ngắn hạn, dài hạn” có nghĩa gì? TRANG 7
KTV đã đối chiếu khớp đúng với số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
KTV đã đối chiếu khớp đúng với số liệu trên Bảng cân đối kế toán.
KTV đã đối chiếu khớp đúng với số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh.
KTV đã đối chiếu khớp đúng với số liệu trên Sổ cái liên quan.
Trên bảng cân đối kế toán, số liệu số dư bên Có của TK 411 được trình bày tại phần nào?
Tài sản ngắn hạn.
Tài sản dài hạn.
Nợ phải trả.
Nguồn vốn.
Các công việc nào sau đây của KTV là thủ tục phân tích là gì? TRANG 52
So sánh thành phần của vốn chủ sở hữu và số dư của kỳ hiện tại với số dư của kỳ trước.
Soát xét và so sánh những chỉ số chính hoặc những chỉ số hoạt động khác; phân tích biến động của vốn chủ sở hữu, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối và tỷ lệ vốn chủ sở hữu/các khoản nợ vay năm nay so với năm trước, giải thích các biến động (nếu có).
Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện hoặc các khoản mục bất thường khác. Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
Tất cả đều đúng.
Để kiểm tra các khoản thù lao trả cho Ban giám đốc, KTV thực hiện công việc nào sau đây? TRANG 49
Xác minh xem khoản thù lao của Ban giám đốc bao gồm lợi ích bằng hiện vật và lợi ích trong các hợp đồng có được trình bày và thuyết minh đúng trong Báo cáo tài chính.
Xem xét thu thập xác nhận về thù lao của từng Thành viên Ban giám đốc và nhân sự quản lý chủ chốt để kiểm tra tính đầy đủ.
Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp và ghi chép lại các giao dịch, số dư về tiền lương, thưởng, phụ cấp, thu nhập khác, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân của các bên liên quan.
Tất cả đều đúng.
Khi KTV thực hiện G330 - Chi mục hồ sơ kiểm toán chi phí bán hàng, mẫu giấy tờ làm việc này có 03 cột “Có”, “Không”, “N/A” - “Không áp dụng”, KTV tự xem xét, đánh giá để đánh dấu N/A vào cột thích hợp nhằm thể hiện ý nghĩa gì? TRANG 6
Ký hiệu này điền trong ô vuông ([]) để thể hiện có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng (có).
Ký hiệu này điền trong ô vuông ([]) để thể hiện không có tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai (không).
Tất cả đều sai.
Không áp dụng.
Đối với các nghiệp vụ bán hàng gần thời điểm chia cắt niên độ, KTV cần phải? TRANG 63
Lựa chọn mẫu phù hợp các hàng hoá đã được chuyển giao trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
Kiểm tra xem hàng hoá chuyển giao trước ngày kết thúc kỳ kế toán đã được loại khỏi hàng tồn kho và được ghi nhận trong doanh thu bán hàng và khoản phải thu khách hàng (nếu chưa thanh toán) chưa.
Hàng hoá chuyển giao sau ngày kết thúc kỳ kế toán đang được trình bày trong hàng tồn kho và không được ghi nhận trong doanh thu bán hàng và khoản phải thu khách hàng.
Tất cả đều đúng.
Để xử lý cơ sở dẫn liệu hiện hữu của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, KTV thực hiện chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm và kiểm tra đến chứng từ gốc liên quan và tiếp tục thực hiện công việc nào sau đây? TRANG 59-60
Kiểm tra sự phù hợp của giá bán với qui định của Doanh nghiệp.
Kiểm tra sự phù hợp của thuế suất thuế giá trị gia tăng với pháp luật thuế giá trị gia tăng hiện hành.
Trong trường hợp hợp đồng bán hàng có nhiều giao dịch, KTV kiểm tra các giao dịch của hợp đồng có được ghi nhận doanh thu phù hợp không.
Tất cả đều đúng.
Để đảm bảo doanh thu không có sai sót trọng yếu, KTV thực hiện thủ tục kiểm toán nào sau đây? (TRANG 60) A. Yêu cầu xác nhận trực tiếp về giao dịch bán hàng phát sinh trong kỳ với bên mua hàng. B. Đối chiếu với các khoản tiền nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán và kiểm tra nguồn gốc của số tiền nhận được và sự luân chuyển hàng tồn kho. C. Rà soát các khoản hàng bán bị trả lại trong yếu sau ngày kết thúc kỳ kế toán và đối chiếu với chứng từ liên quan để biết lý do hàng bị trả lại và xử lý đối với doanh thu đã ghi nhận trong kỳ. D. Tất cả đều đúng.
Yêu cầu xác nhận trực tiếp về giao dịch bán hàng phát sinh trong kỳ với bên mua hàng.
Đối chiếu với các khoản tiền nhận được sau ngày kết thúc kỳ và kiểm tra nguồn gốc số tiền nhận được và sự luân chuyển hàng tồn kho.
Rà soát hàng bán bị trả lại sau ngày kết thúc kỳ và đối chiếu chứng từ liên quan để xử lý doanh thu đã ghi nhận.
Tất cả đều đúng.
KTV kiểm tra xem việc nhận lại hàng có được phê duyệt bởi Giám đốc kinh doanh hoặc người có thẩm quyền dựa trên chính sách đổi trả hay không, đồng thời xem xét số tiền giảm trừ doanh thu (hoặc công nợ) có khớp với giá trị lô hàng bị trả lại hay không nhằm xác minh tính hiện hữu và chính xác của khoản giảm trừ doanh thu. Thủ tục kiểm toán này gọi là gì?
Thủ tục phân tích.
Thử nghiệm chi tiết.
Thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm kép.
Ngoài chi phí bán hàng được kiểm tra riêng biệt theo mục đích thuyết minh thông tin (như tiền lương, chi phí khấu hao...), KTV cần xem xét thực hiện các thủ tục nào sau đây đối với các chi phí gián tiếp liên quan đến cả chi phí bán hàng trọng yếu khác? (TRANG 65)
Chọn mẫu từ sổ cái và đối chiếu với hóa đơn hoặc yêu cầu thanh toán của nhà cung cấp.
Kiểm tra việc phê duyệt chi phí bởi người có thẩm quyền.
Xem xét chi phí của kỳ trước nhưng được ghi nhận trong kỳ kiểm toán và đánh giá rủi ro lặp lại.
Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của tiêu thức phân bổ, tập hợp chi phí.
Tổng số dự phòng cần trích lập trong năm nay là 35.000.000 đồng; đây không phải là khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và không phải là khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng không là cá nhân. Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi trong năm N và số dự phòng còn lại từ năm trước là 45.000.000 đồng. KTV đề nghị bút toán điều chỉnh nào sau đây (đơn vị tính: đồng)? A. Nợ TK 2293/Có TK 642: 35.000.000 B. Nợ TK 642/Có TK 2293: 10.000.000 C. Nợ TK 642/Có TK 2293: 35.000.000 D. Nợ TK 2293/Có TK 642: 10.000.000
Nợ TK 2293/Có TK 642: 35.000.000
Nợ TK 642/Có TK 2293: 10.000.000
Nợ TK 642/Có TK 2293: 35.000.000
Nợ TK 2293/Có TK 642: 10.000.000
KTV phát hiện sai sót của doanh nghiệp: kế toán ghi nhận doanh thu chưa thuế 500.000.000 đồng của nghiệp vụ bán chịu hàng hóa ngày 27/12/N nhưng quên không phản ánh giá vốn hàng bán (bán xuất kho trực tiếp), thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Biết giá vốn hàng bán là 300.000.000 đồng. KTV đề nghị điều chỉnh nào?
Điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán 300.000.000 đồng.
Điều chỉnh tăng thuế và các khoản phải nộp nhà nước 60.000.000 đồng.
Điều chỉnh tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 240.000.000 đồng.
Điều chỉnh tăng giá vốn hàng bán 300.000.000 đồng.
KTV phát hiện sai sót của doanh nghiệp: kế toán áp dụng sai giá xuất kho hàng hóa làm giá vốn hàng bán tăng 300.000.000 đồng. Sai sót này ảnh hưởng đến các khoản mục trình bày trên bảng cân đối kế toán như thế nào?
Hàng tồn kho bị ghi tăng 300.000.000 đồng.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị ghi tăng 240.000.000 đồng.
Giá vốn hàng bán bị ghi tăng 300.000.000 đồng.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước bị ghi giảm 60.000.000 đồng.
Cho biết thông tin về số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối niên độ kế toán của Doanh nghiệp như sau và tỷ giá giao dịch thực tế của BIDV tại thời điểm lập BCTC năm N: mua chuyển khoản 22.860, bán 23.060 (đơn vị: đồng). Số dư: TK 1122 có 3.200 USD với số dư VND 71.662.000; TK 1312 có 1.000 USD với số dư VND 22.260.000; TK 3312 có 600 USD với số dư VND 13.608.000 (Có); TK 3411 có 2.000 USD với số dư VND 44.920.000 (Có). Doanh nghiệp chưa xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại. KTV yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh nào sau đây?
Điều chỉnh tăng TK 1122 số tiền 2.130.000 đồng.
Điều chỉnh giảm TK 1312 số tiền 600.000 đồng.
Điều chỉnh giảm TK 3312 số tiền 228.000 đồng.
Điều chỉnh tăng TK 3411 số tiền 1.200.000 đồng.
