wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Triết học

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại:

a)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

c)

Triết học - tôn giáo - thần thoại

d)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

2.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thiên niên kỷ II. TCN

b)

Thế kỷ VIII – thế kỷ VI. trước CN

c)

Thế kỷ II sau CN

d)

Thế kỷ V trước CN

3.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

d)

Trung Quốc, Hy Lạp, Đức

4.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể chất nhất định

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất

d)

Như một đối tượng thống nhất.

5.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.

d)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao

6.

Xuất phát điểm dẫn tới sự ra đời của Triết học?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

7.

Phép biện chứng của Hêghen là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

phép biện chứng duy tâm chủ quan

8.

Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

Nguyên tử.

b)

Ý niệm tuyệt đối.

c)

Nước

d)

Không khí.

9.

Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên

b)

Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên

c)

Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.

d)

Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần

10.

Triết học ra đời cả ở phương Đông và phương Tây vào thời điểm nào trong lịch sử?

a)

Trung đại

b)

Cổ đại

c)

Cận đại

d)

Hiện đại

11.

Tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại

a)

Văn học

b)

Triết học

c)

Sử học

d)

Y học

12.

Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại có thể thay thế được cho tư duy huyền thoại và tôn giáo là:

a)

Y học

b)

Triết học

c)

Sử học

d)

Kinh tế học

13.

Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người là nguồn gốc nào của triết học?

a)

Nguồn gốc nhận thức của triết học.

b)

Nguồn gốc xã hội của triết học

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học

d)

Không phải nguồn gốc của triết học

14.

Triết học ra đời trong thời điểm nào của lịch sử các phương thức sản xuất?

a)

Chế độ chiếm hữu nô lệ tan rã, chế độ phong kiến hình thành

b)

Chế độ phong kiến tan rã, chế độ tư bản chủ nghĩa hình thành

c)

Chế độ tư bản chủ nghĩa thay bằng chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Chế độ công sản tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ đã hình thành.

15.

Vai trò của triết học trong mối quan hệ với thế giới quan của con người?

a)

Cơ sở của thế giới quan

b)

Hạt nhân của thế giới quan

c)

Một bộ phận của thế giới quan

d)

Toàn bộ thế giới quan

16.

Có những nguồn gốc nào dẫn tới sự ra đời của Triết học?

a)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội.

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc tự nhiên

c)

Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc tự nhiên

d)

Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc kinh tế

17.

Thành phần chủ yếu của thế giới quan là gì?

a. Tri thức            b. Của cải             c. Niềm tin            d. Lý tưởng

a)

abc

b)

abd

c)

bcd

d)

acd

18.

Tính chất căn bản trong quan điểm duy vật của C. Mác và Ph. Ăngghen?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

19.

Chủ nghĩa duy tâm khác tôn giáo là do:

a)

CNDT được xây dựng trên cơ sở niềm tin

b)

CNDT được xây dựng trên cơ sở tri thức.

c)

CNDT được xây dựng trên cơ sở ý chí

d)

CNDT được xây dựng trên cơ sở tình cảm

20.

Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?

a)

Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Béccơli, - chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Platôn, - chủ nghĩa duy tâm khách quan

21.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

A. Đêmôcrít, - chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

B. Hêraclít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.

22.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

A. Đêmôrit, chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

B. Hêraclit, chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

C. Đêmôcrít, chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

D. Arixtốt, chủ nghĩa duy vật tự phát

23.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

24.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

25.

Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Phương pháp biện chứng duy tâm

b)

Phương pháp biện chứng duy vật

c)

Phương pháp siêu hình máy móc.

d)

Phương pháp biện chứng

26.

Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt triết học hiện đại là mối quan hệ giữa:

a)

Tư duy với tồn tại

b)

Chủ thể và khách thể

c)

Biện chứng và siêu hình

d)

Duy vật và duy tâm

27.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

a)

Giữa ý thức và vật chất thì vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức.

b)

Giữa ý thức và vật chất thì ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất.

c)

Giữa ý thức và vật chất thì cả hai đều xuất hiện đồng thời, không cái nào quyết định cái nào.

d)

Giữa ý thức và vật chất thì ý thức và vật chất luân phiên quyết định lẫn nhau.

28.

Nhà tư tưởng sáng lập chủ nghĩa Mác?

a)

Ph.Ăngghen

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

V.I.Lênin

29.

Nhà tư tưởng có công lao lớn trong bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác?

a)

Xtalin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

V.I.Lênin

30.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

31.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh

32.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.

b. Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c. Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.

d. Nhu cầu của giai cấp bị trị

a)

abc

b)

abd

c)

bcd

d)

acd

33.

Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?

a. Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII.

b. Triết học cổ điển Đức.

c. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

d. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

a)

abc

b)

abd

c)

bcd

d)

acd

34.

C.Mác và Ph. Ăngghen đã trực tiếp kế thừa tư tưởng của nhà triết học nào sau đây để xây dựng học thuyết triết học của mình?

a)

Hêghen

b)

Phoiơbắc

c)

Kantơ

d)

Hêghen và Phoiơbắc

35.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Tính chất tách rời của thế giới vật chất

b)

Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

c)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất

d)

Tính chất tĩnh tại của thế giới vật chất

36.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hóa.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Học thuyết tế bào và học thuyết tiến hóa

37.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Học thuyết tế bào.

b)

Học thuyết tiến hóa

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Học thuyết tế bào và học thuyết tiến hóa

38.

Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?

a)

Plêkhanốp

b)

Xtalin

c)

V.I. Lênin.

d)

C.Mác

39.

C.Mác bảo vệ luận án tiến sĩ năm bao nhiêu tuổi?

a)

20 tuổi

b)

22 tuổi

c)

24 tuổi (23 tuổi)

d)

26 tuổi

40.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng.

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm chủ quan

41.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã đưa ra quan điểm duy vật lịch sử trên lập trường của giai cấp nào?

a)

Tư sản

b)

Công nhân

c)

Phong kiến

d)

Nông dân

42.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên

b)

Những quy luật chung nhất của xã hội

43.

Triết học Mác – Lênin là triết học:

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật chất phác

d)

Duy tâm chủ quan

44.

Với tư cách là phép biện chứng, triết học Mác – Lênin là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng tự phát và duy vật

45.

Hai chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là:

a)

Chức năng nhận thức và giáo dục

b)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

c)

Chức năng dự báo và phê phán

d)

Chức năng định hướng và dẫn dắt

46.

C.Mác và Ph.Ăngghen coi triết học của mình là “vũ khí tinh thần” của giai cấp nào?

a)

Tư sản

b)

Vô sản

c)

Phong kiến

d)

Nông dân

47.

Triết học Mác là lý luận khoa học vì mục tiêu giải phóng con người, trước hết là giải phóng lực lượng nào?

a)

Giai cấp công nhân, nhân dân lao động.

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp tư sản

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp phong kiến

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân

48.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

49.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?

a.. Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học

b. Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử

c. Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học.

d. Xác định đối tượng triết học khoa học tự nhiên

a)

a+b+c

b)

a+b+d

c)

b+c+d

d)

a+c+d

50.

V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời.

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh

d)

Chế độ phong kiến chuyển sang chế độ tư bản

51.

Tác phẩm "Bút ký triết học" là của tác giả nào?

a)

C. Mác.

b)

V.I. Lênin

c)

Ph. Ăngghen

d)

Hêghen

52.

Tác giả của luận điểm về khả năng thắng lợi của cách mạng vô sản ở một nước riêng lẻ, không phải ở trình độ cao về kinh tế?

a)

A. C. Mác.

b)

B. V.I. Lênin.

c)

C. Ph. Ăngghen.

d)

D. Hồ Chí Minh

53.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau

d)

Cả A, B và C

54.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

d)

Cả A, B và C

55.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

d)

Cả A, B và C

56.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Vấn đề cơ bản của triết học

57.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất.

b)

Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức.

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập.

d)

A, B và C

58.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất.

b)

Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức.

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập.

d)

A, B và C

59.

Thuộc tính chung nhất của vật chất là:

a)

Có thể nhìn thấy được

b)

Có thể nhận thức được

c)

Tồn tại qua các dạng cụ thể

d)

Tồn tại khách quan

60.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Thích nghi

d)

Tự biến đổi

61.

Xu hướng chung trong sự biến đổi của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Thích nghi

d)

Tự biến đổi

62.

Hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Không gian

b)

Không gian và thời gian

63.

Sự di chuyển vị trí của sự vật là vận động:

a)

Hóa học

b)

Sinh học

c)

Vật lý

d)

Cơ học

64.

Yếu tố nào có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

A. Lao động và ngôn ngữ

b)

B. Thế giới khách quan

c)

C. Bộ não người phát triển cao

d)

D. Cả A, B, C

65.

Theo Ph.Ăngghen, vận động có mấy hình thức cơ bản:

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

66.

Nguồn gốc cơ bản của ý thức là:

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ não người phát triển cao

c)

Thế giới khách quan

d)

Cả A, B, C

67.

Ý thức con người bao gồm những yếu tố cấu thành nào?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Tất cả các đáp án trên

68.

Trong các yếu tố sau cấu thành ý thức, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

A. Tri thức

b)

B. Tình cảm

c)

C. Ý chí

69.

Hình thức cao nhất của phép biện chứng là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng

c)

Phép biện chứng tự phát

d)

Phép biện chứng duy tâm

70.

Phương pháp biện chứng là phương pháp:

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại...

b)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động...

c)

Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau.

d)

B và C

71.

Phương pháp siêu hình là phương pháp:

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời.

b)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại

c)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động...

d)

A và B

72.

Triết học Mác – Lênin được hình thành trên cơ sở:

a)

Thành quả của các khoa học cụ thể

b)

Những tiền đề lý luận trước đó

c)

Điều kiện kinh tế - xã hội

d)

Điều kiện kinh tế - xã hội, tiền đề lý luận và khoa học tự nhiên

73.

Chủ nghĩa duy vật có các hình thức cơ bản là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XVII – XVIII

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

cả abc

74.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới khách quan

c)

Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

d)

Lao động và ngôn ngữ

75.

Hình thức cao nhất của phép biện chứng là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng khách quan

c)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại

d)

Phép biện chứng chủ quan

76.

Hình thức thấp nhất của phép biện chứng:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự giác

c)

Phép biện chứng tự phát

d)

Phép biện chứng duy tâm

77.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

b)

Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

c)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

d)

Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

78.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XVII – XVIII

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XVII – XVIII

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Cả A, B và C

79.

Biện chứng chủ quan là gì?

a. Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

b. Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

c. Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

d. Một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

a)

abd

b)

acd

c)

abc

d)

bcd

80.

Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan?

a)

Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

b)

Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan

c)

Chịu sự chi phối của giới tự nhiên

d)

Chịu sự chi phối của tư duy biện chứng

81.

Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối đối với biện chứng khách quan và được thể hiện trên thực tế. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG về tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan?

a)

A. Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau

b)

B. Nhận thức của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính sáng tạo của con người

c)

C. Tư duy của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích của con người

d)

D. Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

82.

Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật

a)

Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới

b)

Sự vận động của giới tự nhiên

c)

Quá trình chinh phục giới tự nhiên của con người

d)

 Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự phát đến tự giác

83.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?

a. Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

b. Là bước quá độ từ lĩnh vực nghiên cứu này sang lĩnh vực nghiên cứu khác

c. Hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận nhận thức và logics biện chứng

d. Mỗi nguyên lý quy luật, phạm trù của PBC đều đượcluận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

a)

abd

b)

acd

c)

abc

d)

bcd