wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Luật Hải quan Việt Nam P.2

Total questions: 82

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm:

a)

Quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

b)

Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của công dân.

c)

Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

d)

Quy định về thuế Xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

2.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, đối tượng áp dụng của Luật bao gồm:

a)

Cư dân biên giới

b)

Công chức hải quan.

c)

Trung Tâm Kiểm Tra Chất Lượng hàng hóa của Tư nhân

d)

Cá nhân thực hiện xuất khẩu hàng hóa.

3.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, chính sách về hải quan của Nhà nước Việt Nam là:

a)

Tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

b)

Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp.

c)

Thu thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

d)

Hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.

4.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Chuyển tải" được hiểu là việc chuyển hàng hóa:

a)

Từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu.

b)

Từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, nhập cảnh xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu.

c)

Từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác.

d)

Từ cảng biển vào sâu trong nội địa để tiêu thụ.

5.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Cơ chế một cửa quốc gia" cho phép người khai hải quan làm gì?

a)

Nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại tất cả các bộ ngành.

b)

Thực hiện thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua hệ thống thông tin tích hợp.

c)

Gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan.

d)

Tự quyết định việc thông quan hàng hóa.

6.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Giám sát hải quan" là biện pháp nghiệp vụ để bảo đảm:

a)

Sự Nguyên vẹn của hàng hóa

b)

Sự tuân thủ quy định pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ hàng hóa.

c)

Sự tuân thủ pháp luật của phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.

d)

Sự nguyên trạng của hàng hóa.

7.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Hàng hóa" bao gồm:

a)

Động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

b)

Động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được mua bán trong nước.

c)

Động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.

d)

Bất động sản tại khu vực cửa khẩu.

8.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Hồ sơ hải quan" gồm:

a)

Tờ khai hải quan.

b)

Các chứng từ phải nộp cho cơ quan hải quan.

c)

Các chứng từ phải xuất trình cho cơ quan hải quan.

d)

Sổ sách kế toán nội bộ của doanh nghiệp (không cần xuất trình).

9.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Vật dụng trên phương tiện vận tải" bao gồm:

a)

Hàng hóa xuất khẩu chở trên phương tiện vận tải.

b)

Tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải.

c)

Nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải.

d)

Thực phẩm trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc trên phương tiện vận tải.

10.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Kiểm soát hải quan" là các biện pháp áp dụng để phòng, chống:

a)

Buôn lậu.

b)

Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

c)

Gian lận sổ sách kế toán nội bộ tại doanh nghiệp.

d)

Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

11.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Người khai hải quan" bao gồm:

a)

Chủ hàng hóa.

b)

Đại lý làm thủ tục hải quan.

c)

Chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải.

d)

Người được chủ hàng hóa ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.

12.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Quản lý rủi ro" là việc áp dụng hệ thống các biện pháp nhằm:

a)

Xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro.

b)

Phân công kiểm tra thực tế hàng hóa.

c)

Hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả.

d)

Làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát.

13.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Thông tin hải quan" bao gồm:

a)

Thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

b)

Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.

c)

Các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan.

d)

Thông tin của công chức hải quan.

14.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan bao gồm:

a)

Đàm phán, ký, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về hải quan.

b)

Trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với Hải quan các nước.

c)

Cử công chức hải quan Việt Nam ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ.

d)

Thực hiện quyền và nghĩa vụ tại Tổ chức Hải quan thế giới.

15.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:

a)

Cảng biển có hoạt động xuất khẩu.

b)

Trụ sở của doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu

c)

Bưu điện Trong nước.

d)

Khu chế xuất.

16.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong địa bàn hoạt động hải quan là:

a)

Trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

b)

Kiểm soát đối với hàng hóa.

c)

Xử lý vi phạm pháp luật về hải quan.

d)

Kiểm tra hàng hóa.

17.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, để hiện đại hóa quản lý hải quan, Nhà nước ưu tiên:

a)

Đầu tư thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại.

b)

Đầu tư công nghệ tiên tiến.

c)

Tăng số lượng nhân sự.

d)

Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ phục vụ quản lý hải quan.

18.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hành vi nào bị nghiêm cấm đối với công chức hải quan?

a)

Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan.

b)

Bao che, thông đồng để buôn lậu, gian lận thương mại.

c)

Hướng dẫn người khai hải quan làm thủ tục đúng quy định.

d)

Nhận hối lộ

19.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người khai hải quan?

a)

Khiếu nại hành vi trái pháp luật của công chức hải quan.

b)

Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

c)

Truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin hải quan.

d)

Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan.

20.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, các cơ quan nào giám sát việc thi hành pháp luật về hải quan?

a)

A. Quốc hội.

b)

B. Bộ Tài Chính

c)

C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

D. Chính Phủ

21.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam bao gồm:

a)

Kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải.

b)

Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

c)

Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

d)

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

22.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan là:

a)

Tập trung.

b)

Thống nhất.

c)

Theo hướng dẫn của bộ tài chính.

d)

Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên.

23.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm:

a)

A. Tổng cục Hải quan.

b)

B. Cục Hải quan tỉnh

c)

C. Đội Điều tra Hải quan.

d)

D. Đội Kiểm soát Hải quan.

24.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, chế độ phục vụ, trang phục, phù hiệu của công chức hải quan do cơ quan nào quy định?

a)

Chính phủ.

b)

Bộ Tài chính.

c)

Tổng cục Hải quan.

d)

Bộ Nội vụ.

25.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan là:

a)

Chỉ thực hiện vào giờ hành chính.

b)

Vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu.

c)

Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện.

d)

Hàng hóa phải được làm thủ tục hải quan.

26.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm:

a)

A. Thu thập, xử lý thông tin hải quan.

b)

B. Xây dựng tiêu chí và đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.

c)

C. Phân loại mức độ rủi ro.

d)

D. Kiểm tra 100% tất cả các lô hàng.

27.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, người khai hải quan có quyền:

a)

Được cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan.

b)

Yêu cầu xác định trước mã số nhưng không cung cấp thông tin về lô hàng.

c)

Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan.

d)

Từ chối nộp thuế nếu thấy không hợp lý.

28.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, người khai hải quan có nghĩa vụ:

a)

Khai hải quan và làm thủ tục hải quan.

b)

Chịu trách nhiệm về sự xác thực của nội dung đã khai.

c)

Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thông quan tờ khai.

d)

Bố trí người, phương tiện để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa.

29.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, công chức hải quan có nhiệm vụ và quyền hạn:

a)

Chỉ Hướng dẫn người khai hải quan khi được yêu cầu.

b)

Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan.

c)

Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan.

d)

Yêu cầu người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường.

30.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, điều kiện đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bao gồm:

a)

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam.

b)

Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên.

c)

Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan nhưng đã hết hạn.

d)

Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý.

31.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

a)

Khai và nộp tờ khai hải quan.

b)

Đưa hàng hóa, phương tiện đến địa điểm kiểm tra.

c)

Nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác.

d)

Tự ý mở niêm phong hàng hóa để kiểm tra trước.

32.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

a)

Địa điểm kiểm tra tại Khu vực cửa khẩu đường bộ

b)

Trụ sở Chi cục Hải quan.

c)

Địa điểm kiểm tra tại Cơ sở sản xuất, công trình

d)

Địa điểm kiểm tra tại Khu vực kho ngoại quan.

33.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan là:

a)

Chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.

b)

Chậm nhất 04 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.

c)

Chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.

d)

Ngay lập tức.

34.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa là:

a)

Chậm nhất 06 giờ làm việc kể từ thời điểm xuất trình đầy đủ hàng hóa.

b)

Có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 02 ngày đối với lô hàng phức tạp.

c)

Chậm nhất 24 giờ.

d)

Chậm nhất 08 giờ làm việc kể từ thời điểm xuất trình đầy đủ hàng hóa.

35.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày lễ trong trường hợp nào?

a)

Để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất nhập khẩu.

b)

Để bảo đảm kịp thời Việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện.

c)

Chỉ khi có lệnh của Thủ trưởng cơ quan hải quan.

d)

Trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp điều kiện thực tế.

36.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là:

a)

Chứng từ giấy.

b)

Chứng từ điện tử.

c)

Chứng từ ghi âm.

d)

Hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải.

37.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là:

a)

Bất cứ lúc nào trong ngày xuất cảnh.

b)

Chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh đối với hàng chuyển phát nhanh.

c)

Sau khi phương tiện đã xuất cảnh.

d)

Chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

38.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là:

a)

Sau ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

b)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

c)

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

d)

Trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

39.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong bao lâu kể từ ngày đăng ký?

a)

05 ngày.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

30 ngày.

40.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, việc phân loại hàng hóa dựa trên căn cứ nào?

a)

Hồ sơ hải quan.

b)

Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

c)

Các thông tin khác liên quan đến hàng hóa.

d)

Tài liệu kỹ thuật.

41.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, cơ quan nào ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?

a)

Bộ Tài chính

b)

Bộ Công Thương

c)

Bộ Ngoại giao

d)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

42.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, khi nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan có quyền:

a)

Tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ tại nước sản xuất theo điều ước quốc tế.

b)

Từ chối thông quan do nghi ngờ xuất xứ.

c)

Cho thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khi chờ kết quả.

d)

Cho thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi trong khi chờ kết quả.

43.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, người khai hải quan có thể đề nghị cơ quan hải quan xác định trước các nội dung nào?

a)

Mã số hàng hóa.

b)

Xuất xứ hàng hóa.

c)

Trị giá hải quan.

d)

Số tiền thuế chính xác phải nộp.

44.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong trường hợp nào?

a)

Đối với hàng đã thông quan: trước khi cơ quan hải quan thanh tra, kiểm tra sau thông quan

b)

Đối với hàng đã thông quan: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan.

c)

Đối với hàng đang làm thủ tục: Trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ.

d)

Đối với hàng đang làm thủ tục: Trong thời điểm cơ quan hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ.

45.

Câu 45: Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, phương thức đăng ký tờ khai hải quan bao gồm:

a)

Đăng ký điện tử.

b)

Đăng ký trực tiếp tờ khai giấy tại cơ quan hải quan.

c)

Kết hợp đăng ký điện tử và đăng ký trực tiếp.

d)

Gửi qua bưu điện.

46.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, thẩm quyền quyết định kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa thuộc về:

a)

Công chức tiếp nhận hồ sơ.

b)

Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi xử lý hồ sơ hải quan.

c)

Thủ trưởng chi cục hải quan.

d)

Người khai hải quan.

47.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hàng hóa nào được miễn kiểm tra thực tế?

a)

Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp.

b)

Hàng hóa phục vụ khám, chữa bệnh.

c)

Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

d)

Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

48.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hàng hóa nào được ưu tiên kiểm tra trước?

a)

Động vật, thực vật sống.

b)

Hàng hóa khó bảo quản.

c)

Hàng hóa có trị giá cao.

d)

Hàng hóa đặc biệt khác.

49.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được thực hiện khi nào?

a)

Để bảo vệ an ninh.

b)

Để bảo vệ vệ sinh, môi trường.

c)

Có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

d)

Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu mà người khai không đến làm thủ tục.

50.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan gồm:

a)

Kiểm tra qua máy soi.

b)

Mở hàng hóa kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước/doanh nghiệp cảng.

c)

Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật khác.

d)

Công chức Hải quan một mình mở container để kiểm tra thủ công.

51.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, đối với hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, trách nhiệm bảo quản hàng hóa thuộc về:

a)

Cơ quan hải quan (nếu lưu tại cảng).

b)

Chủ hàng hóa (nếu được đưa về kho bảo quản).

c)

Cơ quan kiểm tra chuyên ngành.

d)

Chủ tàu chở container hàng hóa đó.

52.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, thời hạn cơ quan kiểm tra chuyên ngành thông báo kết quả cho cơ quan hải quan là:

a)

01 ngày làm việc.

b)

02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả.

c)

05 ngày làm việc.

d)

Ngay khi có kết quả phải thông báo liền cho cơ quan hải quan.

53.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, giải phóng hàng hóa được thực hiện khi:

a)

Hàng hóa đã có kết quả kiểm tra chuyên ngành.

b)

Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được bảo lãnh số thuế tự kê khai.

c)

Hàng hóa đủ điều kiện xuất nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức.

d)

Hàng hóa tươi sống, khó bảo quản cần phải đưa về kho.

54.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, thời hạn xác định số thuế chính thức sau khi giải phóng hàng hóa là:

a)

Không quá 15 ngày.

b)

Không quá 30 ngày.

c)

Tính từ ngày nhận được kết quả giám định (nếu phải giám định).

d)

60 ngày.

55.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hàng hóa được thông quan trong trường hợp nào?

a)

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan.

b)

Đã nộp đủ thuế hoặc được bảo lãnh thuế.

c)

Đã nộp phạt vi phạm hành chính (nếu bị phạt tiền) hoặc được bảo lãnh tiền phạt.

d)

Có kết luận kiểm tra chuyên ngành đạt yêu cầu.

56.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, các trường hợp nào người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền:

a)

A. Khiếu nại.

b)

B. Khởi kiện.

c)

C. Từ chối nhận hàng.

d)

D. Tự ý mang hàng về kho.

57.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, văn bản xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá có giá trị pháp lý khi nào?

a)

Khi hàng hóa thực xuất nhập khẩu phù hợp với thông tin, mẫu hàng đã cung cấp.

b)

Trong mọi trường hợp.

c)

Chỉ khi hàng hóa nhập khẩu tại cùng một cửa khẩu.

d)

Có hiệu lực theo thời hạn quy định trong văn bản.

58.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, nếu không đồng ý với kết quả xác định trước, người khai hải quan có quyền yêu cầu xem xét lại trong thời hạn:

a)

30 ngày.

b)

60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo.

c)

90 ngày.

d)

15 ngày.

59.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, cơ quan hải quan quyết định kiểm tra hải quan căn cứ vào:

a)

Kết quả phân tích.

b)

Các thông tin có liên quan đến hàng hóa.

c)

Cảm tính của công chức hải quan.

d)

Đánh giá rủi ro.

60.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, việc kiểm tra hồ sơ hải quan bao gồm kiểm tra:

a)

Tính chính xác, đầy đủ của nội dung khai.

b)

Sự phù hợp giữa nội dung khai và chứng từ.

c)

Việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế.

d)

Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

61.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan phải thực hiện nghĩa vụ nào?

a)

Quyết định việc thông quan hàng hóa.

b)

Nộp thuế (nếu được ủy quyền).

c)

Chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung khai trong phạm vi ủy quyền.

d)

Khai hải quan.

62.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp được hưởng chế độ gì?

a)

Miễn nộp hồ sơ hải quan.

b)

Được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh để làm thủ tục hải quan.

c)

Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

d)

Được miễn thuế nhập khẩu.

63.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan có thể sử dụng:

a)

Kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường.

b)

Máy móc, thiết bị kỹ thuật.

c)

Các biện pháp nghiệp vụ khác.

d)

Thuê người ngoài kiểm tra thay đối với hàng hóa phức tạp.

64.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, đối với hàng hóa nhập khẩu, nếu quá 30 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu mà chưa làm thủ tục thì:

a)

Hàng hóa sẽ bị tiêu hủy ngay.

b)

Cơ quan hải quan có thể kiểm tra thực tế hàng hóa khi vắng mặt người khai hải quan.

c)

Hàng hóa được chuyển sang kho ngoại quan.

d)

Người khai hải quan bị phạt vi phạm hành chính.

65.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, trách nhiệm của các cơ quan khi thực hiện pháp luật hải quan:

a)

Cơ quan hải quan (chủ trì).

b)

Cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan phối hợp.

c)

Đơn vị vũ trang nhân dân phối hợp.

d)

Chỉ riêng lực lượng Cảnh sát biển.

66.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung bởi luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Niêm phong hải quan" sử dụng để:

a)

Bảo quản hàng hóa.

b)

Bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.

c)

Giữ hàng hóa được an toàn.

d)

Nhận biết hàng hóa.

67.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung bởi luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Địa điểm thu gom hàng lẻ" dùng để:

a)

Thu gom hàng hóa của nhiều chủ hàng.

b)

Chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

c)

Thu tiền chủ hàng hóa xuất khẩu.

d)

Để chứa hàng lẻ.

68.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung bởi luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Vật dụng trên phương tiện vận tải" bao gồm:

a)

Ti vi để cho thủy thủ xem.

b)

Gạo để làm lương thực cho thủy thủ.

c)

Nước uống cho thủy thủ

d)

cá chở trên phương tiện để kinh doanh.

69.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung bởi luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, khi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Luật này thì:

a)

Áp dụng quy định của Luật Hải quan.

b)

Áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

c)

Áp dụng quy định nào có lợi hơn cho doanh nghiệp.

d)

Do Chính phủ quyết định từng trường hợp.

70.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, nếu pháp luật chưa quy định, có thể áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế về hải quan khi:

a)

Không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

b)

Được sự đồng ý của đối tác nước ngoài.

c)

Có lợi cho ngân sách nhà nước.

d)

Được Bộ Tài chính cho phép.

71.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền quyết định:

a)

Công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

b)

Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

c)

Thành lập các Cục Hải quan tỉnh.

d)

Quyết định địa điểm kiểm tra tập trung, địa điểm kiểm tra khác trong trường hợp cần thiết.

72.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng, sân bay, cửa khẩu thuộc về:

a)

Cơ quan hải quan.

b)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy hoạch, thiết kế, xây dựng.

c)

Bộ Giao thông vận tải.

d)

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

73.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, khi kiểm tra phương tiện vận tải, cần bảo đảm:

a)

Kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa.

b)

Kịp thời việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách.

c)

Bảo đảm yêu cầu giám sát hải quan.

d)

Không gây ảnh hưởng đến lịch trình (trong mọi trường hợp).

74.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, ai quy định mẫu tờ khai hải quan?

a)

Bộ Tài chính.

b)

Bộ Công Thương.

c)

Hải quan việt nam

d)

Chính phủ

75.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh" là:

a)

Vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt.

b)

Vật dụng cho mục đích chuyến đi.

c)

Bao gồm hành lý mang theo người, gửi trước hoặc gửi sau.

d)

Hàng hóa thương mại số lượng lớn.

76.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là:

a)

Trụ sở Cục Hải quan.

b)

Trụ sở Chi cục Hải quan.

c)

Trụ sở doanh nghiệp khi bị kiểm tra sau thông quan.

d)

Bất kỳ nơi nào có mạng internet.

77.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, đối với hàng hóa nhập khẩu, chứng từ chứng nhận xuất xứ do ai phát hành?

a)

Cơ quan hải quan Việt Nam.

b)

Người sản xuất, người xuất khẩu tự chứng nhận (theo điều ước quốc tế).

c)

Người nhập khẩu tự chứng nhận (theo điều ước quốc tế).

d)

Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

78.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, việc kiểm tra thực tế hàng hóa có thể được thực hiện tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng theo:

a)

Quyết định của Chi cục trưởng.

b)

Thỏa thuận giữa các bên.

c)

Yêu cầu của người khai hải quan.

d)

Luật pháp quốc tế.

79.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, cơ quan nào quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan?

a)

Chính phủ.

b)

Bộ Tài chính.

c)

Tổng cục Hải quan.

d)

Quốc hội.

80.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan nào chịu trách nhiệm xử lý vi phạm pháp luật về hải quan?

a)

Công an kinh tế.

b)

Quản lý thị trường.

c)

Cơ quan hải quan.

d)

Bộ đội biên phòng.

81.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, "Trị giá hải quan" phục vụ cho mục đích:

a)

Xem hàng hóa đó trị giá bao nhiêu tiền.

b)

Thống kê hải quan.

c)

Xác định quyền sở hữu.

d)

Tính thuế.

82.

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 được sửa đổi bổ sung luật 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu khi nào?

a)

Hàng hóa đang làm thủ tục hải quan.

b)

Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan.

c)

Hàng hóa đã đưa vào tiêu thụ nội địa.

d)

Bất cứ lúc nào