wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 106

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?

a)

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

Thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

Tổ chức ASEAN có đủ 10 thành viên (1999).

d)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết (1991).

2.

Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.

b)

ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.

c)

Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

d)

ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.

3.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Quân sự.

b)

Đối ngoại.

c)

Kinh tế.

d)

Dân chủ.

4.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

Các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

Củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

d)

Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

5.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng-cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Ba-li 1976.

6.

Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

3

7.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

8.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi nào?

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).

c)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaysia).

d)

Hội nghị cấp cao của nước Đông Dương.

9.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là gì?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

Gặp những khó khăn về địa lý.

c)

Một số quốc gia không có biển.

d)

Khí hậu khắc nghiệt.

10.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là gì?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

Sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

c)

Chênh lệch trình độ phát triển.

d)

Những vấn đề lịch sử sâu xa.

11.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) là gì?

a)

Tôn trọng quyền con người.

b)

Tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

Thực hiện tự do, dân chủ.

d)

Đảm bảo hòa bình, an ninh.

12.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

13.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

Xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

14.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

15.

“Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho sự phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của tổ chức nào?

a)

Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.

d)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

16.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

17.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

18.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Hồng quân Liên Xô tấn công quân đội Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

19.

Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh.

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.

d)

Mật trận Khởi nghĩa toàn quốc.

20.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là địa phương nào?

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.

21.

Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Huế, Sài Gòn, Hà Nội.

c)

Huế, Hà Nội, Sài Gòn.

d)

Sài Gòn, Huế, Hà Nội.

22.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

23.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

24.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

25.

Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là phong trào nào?

a)

Phong trào Đông Du.

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào 1930 - 1931.

d)

Phong trào 1936 - 1939.

26.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

Sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

27.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

28.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang.

b)

Chính trị.

c)

Trí thức.

d)

Nông dân.

29.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

30.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

31.

Một trong những bài học rút ra từ Cách mạng tháng Tám 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?

a)

Tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

Cân dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

Linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

32.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

33.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng của nghĩa phát xít trên thế giới.

b)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

34.

Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?

a)

Quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hòa dịu và chuyển sang hợp tác.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.

c)

Trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.

d)

Nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.

35.

Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.

b)

Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.

c)

Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.

d)

Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.

36.

Một trong những khó khăn thách thức mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

Những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

c)

Quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

Quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

37.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động các nước để chi viện cho Nam Bộ.

38.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là gì?

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

39.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Của Viêt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

40.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

41.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

42.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

43.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

44.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

45.

Pháp đã ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tì binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

46.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

47.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

48.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

b)

Hiệp định Gio-ne-vơ được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Pháp phải đàm phán tại Gio-ne-vơ.

49.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần vào chiến thắng chung nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

50.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

51.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Đỉ bất biến ứng vạn biến”.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

52.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

53.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

54.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây?

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi đế quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.

56.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Gio-ne-vơ.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

57.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

58.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Gio-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

59.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

60.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

61.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Đồng Xoài.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng khởi.

62.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

63.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố “Mỹ hoà trở lại” chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

64.

Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mỡ của Mỹ.

b)

trại tập trung trá hình.

c)

vùng căn cứ biệt kích.

d)

hậu phương kháng chiến.

65.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

66.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

67.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chỉ viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, huy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

68.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

69.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô và Trung Quốc.

c)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

70.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

71.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

72.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu.

b)

phạm vi thực hiện chiến tranh.

c)

mục đích tiến hành chiến tranh.

d)

thủ đoạn mới được thực hiện.

73.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động tối đa lực lượng.

b)

phương châm chiến dịch.

c)

phương thức để chiến đấu.

d)

sự phối hợp của không quân.

74.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của miền Bắc đối với miền Nam từ năm 1965 đến năm 1968?

a)

Là nơi quyết định trực tiếp kết quả của chiến trường.

b)

Là căn cứ địa duy nhất của các chiến trường.

c)

Là nơi cung cấp toàn bộ sức người cho tiền tuyến.

d)

Là nguồn sức mạnh tinh thần của tiền tuyến.

76.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân việt nam?

a)

Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.

d)

Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.

77.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

thực hiện thể trận chiến tranh nhân dân.

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

78.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mỹ

a)

phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

bị lung lay ý chí xâm lược, phải rút dần quân đội Mĩ về nước.

d)

phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

79.

Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

b)

Đồng Nam Bộ, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

c)

Quảng Bình, Thừa Thiên, Huế, Đà Nẵng.

d)

Quảng Bình, Đồng Nam Bộ và Tây Nguyên.

80.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi chính nào sau đây?

a)

Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Thành công của Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Thắng lợi trong chiến dịch Đường 9 – Nam Lào.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

81.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược (1972) ở miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.

d)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và lần thứ hai của Mĩ.

82.

Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch

a)

Huế-Đà Nẵng.

b)

Đường 9-Nam Lào.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 14-Phước Long.

83.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm vận kinh tế.

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

84.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

85.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là tỉnh nào?

a)

An Giang

b)

Cà Mau

c)

Bạc Liêu

d)

Cần Thơ

86.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt – Trung từ giữa năm 1975?

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu lập tức.

d)

Trung Quốc xâm lược ngay.

87.

Nội dung nào sau đây không đúng với tình hình quan hệ Việt – Trung từ giữa năm 1975 khi nói về Trung Quốc?

a)

Chấm dứt viện trợ kinh tế cho Việt Nam.

b)

Rút các chuyên gia về nước.

c)

Xâm phạm khu vực biên giới.

d)

Ủng hộ Việt Nam toàn diện.

88.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là gì?

a)

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

d)

Chinh phục từng giờ nhỏ.

89.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là gì?

a)

Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

Xây dựng nhiều căn cứ quân sự lớn.

d)

Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.

90.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo nào của Việt Nam?

a)

Phú Lâm

b)

Gạc Ma

c)

Đá Bắc

d)

Hữu Nhật

91.

Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là gì?

a)

Xâm lược, chống phá Việt Nam.

b)

Bắt các ngư dân của Việt Nam.

c)

Nhằm gây tiếng vang với quốc tế.

d)

Tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.

92.

Đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay là gì?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác thân thiện nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

Tuyên truyền cổ động chống Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

93.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là gì?

a)

Số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

Tinh thần chiến đấu của quân và dân ta

c)

Đe doạ tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

Sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta vượt trội.

94.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay là gì?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Nam Á.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Góp phần bảo vệ hoà bình của tổ chức ASEAN và Cộng đồng ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương.

95.

Nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là nội dung nào sau đây?

a)

Kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).

b)

Kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.

c)

Kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy).

d)

Kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.

96.

Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò gì?

a)

Là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.

b)

Là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.

c)

Là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.

d)

Là động lực chủ yếu của các tổ chức chính trị – xã hội.

97.

Năm 1979, Trung Quốc đã cho quân tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam từ Quảng Ninh đến tỉnh nào?

a)

Tây Ninh

b)

Kiên Giang

c)

An Giang

d)

Lai Châu

98.

Địa bàn nào trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984–1989?

a)

Dương Minh Châu (Tây Ninh)

b)

Đồng Hới (Quảng Bình)

c)

Vị Xuyên (Hà Giang)

d)

Khâm Thiên (Hà Nội)

99.

Văn kiện nào đã tạo cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)

b)

Hiệp định Pa-ri (1973)

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020

d)

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

100.

Ngày nay, tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

c)

Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

101.

Theo đoạn trích Thoả ước Ba-li II (2003): “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội; được gắn kết chặt chẽ và tăng cường nhằm mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.”

Chọn câu ĐÚNG

a)

Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.

b)

Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hoá - xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.

c)

Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hoà bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

d)

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hoà hoãn Đông - Tây.

102.

Chọn câu ĐÚNG

“1. Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền.

2. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:

a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.

b) Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự chính trị, hành dộng và chỉ huy.

c) Kịp thời — kịp thời hành động không bỏ lỡ cơ hội.

3. Mục đích cuộc chiến đấu của ta lúc này là giành quyền độc lập hoàn toàn.

4. Khẩu hiệu đấu tranh lớn lúc này là: — Phản đối xâm lược! — Hoàn toàn độc lập! — Chính quyền nhân dân!

5. Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê. Thành lập những uỷ ban nhân dân ở những nơi ta làm chủ”.

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định thời cơ giành chính quyền đã đến

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương là tiến hành khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, trong đó ưu tiên khởi nghĩa ở nông thôn.

c)

Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương là đã xác định ba nguyên tắc hành động: tập trung, thống nhất và kịp thời.

d)

Nội dung của Nghị quyết yêu cầu cần kịp thời chớp thời cơ để tiến hành Tổng khởi nghĩa.

103.

Chọn Câu ĐÚNG

"Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới".

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.

b)

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

104.

Chọn Câu ĐÚNG

a)

phản ánh sự kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tấn công Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn đêm 30-1-1968.

b)

phản ánh tổn thất to lớn của Mỹ khi bị Quân Giải phóng tấn công vào Đại sứ quán tại Sài Gòn.

c)

khẳng định thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân Việt Nam.

d)

Đoạn tư liệu thể hiện nghệ thuật quân sự của quân dân miền Nam trong cuộc Tống tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

105.

Chọn câu ĐÚNG

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam đều được kí kết sau khi Việt Nam giành được những thắng lợi lớn về quân sự.

b)

Theo đoạn tư liệu trên, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã buộc chính quyền Giôn-xơn phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.

c)

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng và giải phóng (1945 – 1975) ở Việt Nam chứng tỏ đấu tranh chính trị là yếu tố trực tiếp đưa tới việc kí kết các hiệp định hòa bình.

d)

Cục diện vừa đánh, vừa đàm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) tiếp tục được Đảng vận dụng khéo léo và thành công trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

106.

Chọn Câu ĐÚNG

a)

Sau khi lên nắm quyền ở Campuchia, chính quyền Pôn Pốt đã phát động cuộc chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.

b)

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Campuchia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.

c)

Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.