wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn vật lý

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Một người công nhân 1,69 m nặng 65 kg tác dụng một lực 100 N vào một hộp nặng ở góc 60° so với phương ngang qua một sợi dây. Người đã tác dụng một lực theo phương thẳng đứng là bao nhiêu?

a)

50N

b)

86,6N

c)

70N

d)

100N

2.

Một người đàn ông cao 1,69 m nặng 65 kg tác dụng một lực 100 N vào một hộp nặng ở góc 60° so với phương ngang qua một sợi dây. Người đã tác dụng một lực theo phương ngang là bao nhiêu?

a)

100N

b)

86,6N

c)

70N

d)

50N

3.

Một người nâng một vật nặng lên cách đất một khoảng là h. Khi phân tích các thành phần ngang và dọc của lực này lần lượt là 108 N và 22 N. Độ lớn của vectơ lực tổng hợp mà người này tác dụng lên vật nặng là bao nhiêu?

a)

130 N

b)

12,15N

c)

106N

d)

110N

4.

Một người phụ nữ nặng 50 kg, cao 1,62 m thường xuyên đi bộ tập thể dục tăng cường sức khoẻ. Nếu chân người này tác dụng một lực 9 N khi di chuyển 0,4 m trong vòng 0,2 giây, thì công suất do chân người này tạo ra là bao nhiêu?

a)

4,5W

b)

0,72W

c)

45W

d)

18W

5.

Thảo luận của nhóm sinh viên y khoa về cơ sở vật lý trong y sinh học, trong đó có liên quan đến hệ đo lường tiêu chuẩn quốc tế và các đại lượng đặc trưng. Một sinh viên nói rằng tiêu chuẩn thời gian trong hệ SI dựa trên:

a)

tần số của ánh sáng do Kr86 phát ra

b)

không có đáp án nào trong số này

c)

sự quay hàng ngày của trái đất

d)

một đồng hồ quả lắc chính xác

6.

Nhóm sinh viên y khoa thảo luận về các đại lượng vật lý dùng trong y sinh, một bạn trong nhóm được yêu cầu tính thể tích một mạch máu có dạng hình trụ tròn thẳng đứng bán kính 2,3 cm, cao 14 cm, một bạn khác gợi ý công thức tính V=h.π.r2V = h.\pi.r^2

a)

2,3 × 10^−4 m3

b)

9,3 × 10^−3 m3

c)

7,4 × 10410^{-4} m3

d)

0,14 × 10210^{-2} m3

7.

Thảo luận của nhóm sinh viên y khoa về đơn vị các đại lượng vật lý trong y sinh học, trong đó có liên quan đến hệ đo lường tiêu chuẩn quốc tế và các đại lượng đặc trưng. Các sinh viên nói rằng một nano giây tương ứng với:

a)

1011s10^{-11} s

b)

1010s10^{-10} s

c)

109s10^{-9} s

8.

Thảo luận của nhóm sinh viên y khoa về các đại lượng vật lý trong y sinh học, trong đó liên quan đến hệ đo lường tiêu chuẩn quốc tế và các đại lượng đặc trưng. Một sinh viên nói rằng tiêu chuẩn độ dài trong hệ SI dựa trên:

a)

bước sóng của ánh sáng do Hg198 phát ra

b)

một cái thước đo độ chính xác ở Paris

c)

khoảng cách từ cực bắc đến xích đạo dọc theo một kinh tuyến đi qua Paris

d)

tốc độ ánh sáng

9.

Thảo luận của nhóm sinh viên y khoa về các đại lượng vật lý trong y sinh học, trong đó có liên quan đến hệ đo lường tiêu chuẩn quốc tế và các đại lượng đặc trưng. Một sinh viên nói rằng đơn vị khối lượng cơ bản là:

a)

ounce

b)

kilogram

c)

gram

d)

pound

10.

Trong tiết học của nhóm sinh viên y khoa thảo luận về các đại lượng vật lý cơ bản và các phép tính đơn giản, một bạn trong nhóm được yêu cầu tính thể tích một quả cầu bán kính 1,7 cm, biết V=16πd3V = \frac{1}{6} \pi d^3 , trong đó d là đường kính hình cầu:

a)

0,11×10^−3 m^3

b)

3,6 × 10310^{-3} m^3

c)

9,1 × 10410^{-4} m^3

d)

2,1 \times 10^{-5} m^3

11.

Một người có khối lượng 50kg đứng trên mặt đất sẽ có trọng lượng bằng bao nhiêu. Cho biết gia tốc trọng trường tại đó là g=9,8m/s2g=9,8m/s^2

a)

490N

b)

49N

c)

500N

d)

50N

12.

Một người kéo một vật nặng 50kg50kg thông qua một ròng rọc cố định. Lấy g=10m/s2g=10m/s^2 và bỏ qua ma sát của ròng rọc hãy tính lực kéo tối thiểu của người này?

a)

50N

b)

50,1N

c)

502N

d)

500N

13.

Nhóm sinh viên y khoa thảo luận về cách xác định độ dịch chuyển của một hồng cầu trong một đoạn mạch. Nếu coi hồng cầu là một hạt chuyển động dọc theo mạch máu thẳng nằm ngang theo trục x từ x_i đến x_f. Trong các giá trị sau của tọa độ ban đầu và tọa độ cuối, quãng đường hồng cầu dịch chuyển được có độ lớn nhất là?

a)

x_i = -4 m, x_f = -8 m

b)

x_i = -4 m, x_f = 4 m

c)

x_i = 4 m, x_f = -2 m

d)

x_i = -4 m, x_f = 2 m

14.

Trong một buổi thảo luận về chuyển động cơ học, một nhóm sinh viên cho rằng nếu một ô tô xuất phát từ điểm dừng (v_0 = 0) tại gốc tọa độ và chuyển động dọc theo trục x với gia tốc không đổi 4m/s24 m/s^2 . Vận tốc trung bình của ô tô này khi đi từ x=2mx = 2 m đến x=8mx = 8 m là:

a)

3m/s

b)

4m/s

c)

6m/s

d)

2 m/s

15.

Một ô tô cứu thương nhận được thông tin cấp cứu, nó xuất phát từ bệnh viện đi thẳng 50 km đến nhà bệnh nhân, ngay lập tức ô tô quay đầu trở lại bệnh viện. Tổng thời gian cho chuyến đi khứ hồi này là 2 giờ. Vận tốc trung bình của ô tô trong cả chuyến đi là này là:

a)

50 km/h

b)

100 km/h

c)

200 km/h

d)

25 km/h

16.

Trong lúc cùng bạn xem đua xe ô tô, Nam hỏi Tuấn rằng nếu một ô tô lúc đầu ở trạng thái dừng, sau đó đi được quãng đường 20 m trong 4 s dọc theo một đường thẳng với gia tốc không đổi. Vậy gia tốc của ô tô là:

a)

4,9 m/s²

b)

2,5 m/s²

c)

0,4 m/s²

d)

1,3 m/s²

17.

Trong tiết học thể dục của sinh viên, thầy giáo hướng dẫn động tác ném bóng rổ. Các sinh viên rất hứng thú khi thầy liên hệ với kiến thức vật lý trong một câu đố vui có thưởng như sau: nếu một quả bóng được ném thẳng đứng trong không khí, gia tốc của quả bóng tại điểm cao nhất của nó là:

a)

g, đi xuống

b)

g, đi lên

c)

2g, đi lên

d)

2g, đi xuống

18.

Một sinh viên năm thứ nhất sử dụng xe máy để đi học. Xe máy chuyển động với vận tốc 36 km/h. Cơ năng mà sinh viên và xe máy đang dự trữ là bao nhiêu biết khối lượng của sinh viên là 60kg và xe máy là 100 kg

a)

10000 J

b)

9000 J

c)

20000 J

d)

8000 J

19.

Trong bài học về cơ sinh học, giảng viên có đưa ra một câu hỏi như sau: Một người đưa một vật nặng có khối lượng 10 kg lên độ cao 10 m so với mặt đất. Công mà người đó thực hiện là bao nhiêu, biết gia tốc trọng trường tại đó là g = 9,8 m/s².

a)

980 J

b)

500 J

c)

100 J

d)

1000 J

20.

Một người trung niên 38 tuổi điều khiển một ô tô, khối lượng của người và xe là 1000 kg. Khi xe đang chạy với tốc độ 30 m/s thì phía trước có một người đi bộ qua đường. Người trung niên đã chủ động đạp phanh để giảm tốc độ của xe đến tốc độ 10m/s. Độ biến thiên động năng của ô tô khi bị hãm là:

a)

-400 kJ

b)

-450 kJ

c)

800 kJ

d)

200 kJ

21.

Trong thí nghiệm xác định độ nhớt của chất lỏng, một học viên y khoa năm thứ nhất đang đo thời gian chảy của máu pha loãng 4 lần bằng nhớt kế Ostwald và tính được độ nhớt của máu xấp xỉ 1,06 cp ở 25oC. Hỏi độ nhớt của máu ban đầu khi không pha loãng ở cùng nhiệt độ có giá trị trong khoảng bao nhiêu cp?

a)

2,1 - 4,3

b)

5,3 - 6,8

c)

0,95 - 1,95

d)

4,4 - 5,3

22.

Trong hệ mạch được coi là các đoạn mạch mắc song song, trở thủy động đạt giá trị lớn nhất ở đoạn mạch nào?

a)

Tiểu động mạch

b)

Mao mạch

c)

Tĩnh mạch chủ

d)

Động mạch chủ

23.

Một học viên năm thứ nhất tại HVQY đang nghiên cứu bài giảng liên quan đến sự vận chuyển máu trong cơ thể. Theo phương trình Hagen-Poiseuille, chỉ tiêu định lượng để nhận biết dòng chảy thẳng hay dòng rối là hệ số Reynold được tính theo biểu thức R_e= 2pR/η v. Với giá trị nào của hệ số Reynold thì máu chảy trong mạch là dòng phẳng?

a)

1000 <= Re <= 2000

b)

Re >= 2000

c)

Re = 0

d)

Re <= 1000

24.

Một sinh viên y khoa đang nghiên cứu bài giảng liên quan đến sự vận chuyển máu trong cơ thể. Theo phương trình Bernoulli đối với chất lỏng lý tưởng chảy trong một ống nằm ngang, ở chỗ ống hẹp, nếu vận tốc dòng chảy tăng thì áp suất động tăng và áp suất tĩnh giảm. Vậy khi áp dụng phương trình Bernoulli đối với chất lỏng thực để giải thích đúng sự thay đổi vận tốc máu chảy trong hệ mạch để thì kết quả là:

a)

Áp suất động giảm và áp suất tĩnh tăng

b)

Áp suất động tăng và áp suất tĩnh tăng

c)

Áp suất động giảm và áp suất tĩnh giảm

d)

Áp suất động tăng và áp suất tĩnh giảm

25.

Một sinh viên y khoa đang trình bày về sự thay đổi vận tốc của máu trong hệ mạch có liên quan đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Biết rằng sự thay đổi vận tốc dòng chảy tỷ lệ nghịch với tổng tiết diện tiếp xúc của máu với thành mạch. Theo nội dung trình bày, vận tốc dòng chảy ở động mạch chủ là 0,5m/s khi đến mao mạch sẽ giảm xuống còn:

a)

0,03-0,05 m/s

b)

0,003-0,005 m/s

c)

0,0003-0,0005 m/s

d)

0,00003-0,00005 m/s

26.

Để hiểu rõ sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn, một sinh viên y khoa làm thí nghiệm truyền 1 chai dịch 50ml cho thỏ trong phòng thí nghiệm. Trong thí nghiệm sử dụng kim tiêm có đường kính 8/10 mm. Nếu cường độ dòng thủy động I giảm đi 16 lần thì đường kính kim tiêm bằng bao nhiêu.

a)

2/10mm

b)

4/10mm

c)

16/10mm

d)

20/10mm

27.

Để hiểu rõ sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn, một sinh viên y khoa làm thí nghiệm truyền dịch cho thỏ trong phòng thí nghiệm. Gọi trở thủy động của nước cất là R0 và nước cất có độ nhớt η0 = 1 khi dùng kim tiêm có đường kính 10/10mm. Biết thể tích hai dung dịch truyền là bằng nhau, nếu dùng dung dịch ringer lactate có độ nhớt rho = 1,02 và kim tiêm có đường kính 8/10mm thì trở thủy động so với nước cất bằng bao nhiêu.

a)

(6528R_0)/15625

b)

(512R_0)/1275

c)

(15625R_0)/6528

d)

(1275R_0)/512

28.

Để hiểu rõ sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn, một sinh viên y khoa làm thí nghiệm truyền 1 chai dịch 50ml cho thỏ trong phòng thí nghiệm. Gọi cường độ dòng thủy động của nước cất là I_0 và nước cất có độ nhớt η=1. Nếu truyền dung dịch ringer lactate có độ nhớt η_r=1,02 thì cường độ dòng thủy động so với nước cất bằng bao nhiêu.

a)

1,021 I_0

b)

I_0/1,024

c)

I_0/1,02

d)

1,024 I_0

29.

Để hiểu rõ sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn, một sinh viên làm thí nghiệm truyền dịch cho thỏ trong phòng thí nghiệm. Gọi trở thủy động của nước cất là Ro và nước cất có độ nhớt η=1. Biết thể tích hai dung dịch truyền là bằng nhau, nếu truyền dung dịch ringer lactate có độ nhớt η_r=1,02 thì trở thủy động so với nước cất bằng bao nhiêu.

a)

Ro/1,02

b)

1,02Ro

c)

1,024Ro

d)

Ro/1,024

30.

Một sinh viên y khoa khi nghiên cứu bài giảng cơ sinh học, về phần vận chuyển chất lỏng trong cơ thể sống. Xét trong một ống dòng nếu ống dòng hẹp (vận tốc lớn) thì áp suất tính bé và ngược lại. Hiện tượng trên là hiện tượng gì?

a)

Hagen – Poiseuille

b)

Venturi

c)

Cavitation

d)

Bernoulli

31.

Nội dung của định luật Dalton?

a)

Áp suất riêng phần của khối khí được xác định bởi tổng áp suất toàn phần của khí thành phần

b)

Áp suất toàn phần của khối khí được xác định bởi tích áp suất riêng phần của khí thành phần

c)

Áp suất toàn phần của khối khí được xác định bởi hiệu áp suất riêng phần của khí thành phần

d)

Áp suất toàn phần của khối khí được xác định bởi tổng áp suất riêng phần của khí thành phần

32.

Chọn ý đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán khí qua màng hô hấp

a)

Chênh lệch phân áp giúp đẩy khí từ bên có phân áp thấp đến nơi có phân áp cao

b)

Hệ số khuếch tán của oxy cao gấp 20 lần CO2

c)

Bề dày của màng hô hấp càng giảm thì tốc độ khuếch tán khí càng tăng

d)

Diện tích màng hô hấp tỷ lệ nghịch với tốc độ khuếch tán khí

33.

Chọn đáp án đúng về thay đổi các cơ hô hấp ở thì hít vào bình thường:

a)

Khi hít vào bình thường, cơ hoành hạ khoảng 3,5cm thì thể tích tăng gần 400ml

b)

Khi cơ hoành co, nó kéo phần trung tâm xuống dưới, do đó làm tăng chiều thẳng đứng của lồng ngực

c)

Khi liệt cơ hoành sẽ có các cơ hô hấp khác thay thế nên hô hấp sẽ không bị rối loạn nghiêm trọng

d)

Khi hít vào, các cơ liên sườn co lại làm xương sườn chuyển từ tư thế ngang sang tư thế chếch lên

34.

Thể tích khí dự trữ hít vào (ký hiệu là IRV) là gì?

a)

Thể tích khí dự trữ hít vào (IRV) là thể tích khí lớn nhất có thể hít vào sau khi hít vào bình thường.

b)

Thể tích khí dự trữ hít vào (IRV) là thể tích khí lớn nhất có thể thở ra sau khi thở ra bình thường.

c)

Thể tích khí dự trữ hít vào (IRV) là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức.

d)

Thể tích khí dự trữ hít vào (IRV) là thể tích khí lưu thông trong một lần hít vào và thở ra bình thường.

35.

a. Là lượng khí thở ra thêm, từ vị trí thở ra bình thường đến vị trí thở ra tối đa b. Là lượng khí hít vào thêm, từ vị trí hít vào bình thường đến vị trí hít vào tối đa c. Là lượng khí ra vào phổi trong một lần thở bình thường. d. Là lượng khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra tối đa, không thể nào đưa lượng khí đó ra được

a)

Là lượng khí thở ra thêm, từ vị trí thở ra bình thường đến vị trí thở ra tối đa

b)

Là lượng khí hít vào thêm, từ vị trí hít vào bình thường đến vị trí hít vào tối đa

c)

Là lượng khí ra vào phổi trong một lần thở bình thường.

d)

Là lượng khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra tối đa, không thể nào đưa lượng khí đó ra được

36.

Hô hấp đồ (spirogram) được sử dụng để đánh giá gì?

a)

Hô hấp đồ (spirogram) được sử dụng để đánh giá sự có mặt hay không có mặt của các hội chứng rối loạn thông khí, gồm rối loạn thông khí tắc nghẽn, rối loạn thông khí hạn chế và rối loạn thông khí hỗn hợp

b)

Hô hấp đồ (spirogram) được sử dụng để đánh giá sự có mặt hay không có mặt của các hội chứng rối loạn thông khí, rối loạn thông khí hạn chế và rối loạn thông khí hỗn hợp

c)

Hô hấp đồ (spirogram) được sử dụng để đánh giá sự có mặt hay không có mặt của các hội chứng rối loạn thông khí, gồm rối loạn thông khí tắc nghẽn và rối loạn thông khí hạn chế

d)

Hô hấp đồ (spirogram) được sử dụng để đánh giá sự có mặt hay không có mặt của các hội chứng rối loạn thông khí, gồm rối loạn thông khí tắc nghẽn và rối loạn thông khí hỗn hợp

37.

Một sinh viên y khoa đang nghiên cứu bài giảng “Các quá trình vận chuyển khí” biết được rằng đối với cơ thể người có cơ quan hô hấp hoàn toàn khỏe mạnh khi thực hiện các tác hô hấp thì theo định luật Henry, O2 và CO2 được vận chuyển trong cơ thể theo chiều hoàn toàn xác định. Hỏi sự vận chuyển O2 tuần theo quá trình nào dưới đây?

a)

Phế nang - máu ở mao mạch phổi - mô, tế bào - dịch gian bào

b)

Phế nang - mô, tế bào - dịch gian bào - máu ở mao mạch phổi

c)

Phế nang - dịch gian bào - máu ở mao mạch phổi - mô, tế bào

d)

Phế nang - máu ở mao mạch phổi - dịch gian bào - mô, tế bào

38.

Một sinh viên y khoa đang nghiên cứu bài giảng “Các quá trình vận chuyển khí” biết được rằng đối với cơ thể người có cơ quan hô hấp hoàn toàn khỏe mạnh khi thực hiện động tác hô hấp thì theo định luật Henry, O2 và CO2 được vận chuyển trong cơ thể theo chiều hoàn toàn xác định. Hỏi sự vận chuyển CO2 tuần theo quá trình nào dưới đây?

a)

Dịch gian bào - máu ở động mạch - máu ở tĩnh mạch - phổi

b)

Dịch gian bào - máu ở tĩnh mạch - phổi - máu ở động mạch

c)

Dịch gian bào - phổi - máu ở động mạch - máu ở tĩnh mạch

d)

Dịch gian bào - máu ở tĩnh mạch - máu ở động mạch - phổi

39.

Một sinh viên y khoa đang nghiên cứu bài giảng “Các quá trình vận chuyển khí” biết được rằng đối với cơ thể người có cơ quan hô hấp hoàn toàn khỏe mạnh khi thực hiện động tác hít vào, không khí đi vào trong phế nang thì các thành phần trong hỗn hợp khí bao gồm O2, N2 và CO2. Hỏi mỗi loại khí đó theo thứ tự chiếm tỉ lệ là bao nhiêu là hợp lý?

a)

13,8%; 80,7%; 5,5%

b)

23,5%; 66,7%; 9,8%

40.

Khối khí biến đổi trạng thái với điều kiện nhiệt độ của nó không thay đổi trong cả quá trình. Phương trình biến đổi trạng thái của khối khí là phương trình:

a)

Gay-lussac

b)

Boyle- Mariotte

c)

Charles

d)

Clausius-Clapeyron

41.

Khối khí biến đổi trạng thái với điều kiện áp suất của nó không thay đổi trong cả quá trình. Phương trình mô tả sự biến đổi trạng thái của khối khí là phương trình:

a)

Gay-lussac

b)

Boyle- Mariotte

c)

Charles

d)

Clausius-Clapeyron

42.

Trong bất kỳ hỗn hợp khí, mỗi loại khí thành phần có một áp suất nhất định đóng góp vào áp suất toàn phần của khối khí. Định luật nêu lên mối quan hệ giữa áp suất của các khí thành phần và áp suất của hỗn hợp khí là định luật

a)

Dalton

b)

Gay-lussac

c)

Clausius-Clapeyron

d)

Charles

43.

Theo định luật Henrry thì lượng khí khuếch tán vào chất lỏng:

a)

tỷ lệ với áp suất riêng phần của chất khí đó trên bề mặt chất lỏng

b)

tỷ lệ với căn bậc hai của áp suất riêng phần của chất khí đó trên bề mặt chất lỏng

c)

tỷ lệ với áp suất toàn phần của chất khí đó trên bề mặt chất lỏng

d)

tỷ lệ với căn bậc hai của áp suất toàn phần của chất khí đó trên bề mặt chất lỏng

44.

VT là thể tích hô hấp hay thể tích lưu thông, là thể tích (lit) hít vào hay thở ra:

a)

trong một lần thở bình thường

b)

trong một giờ thở bình thường

c)

trong một phút thở bình thường

d)

trong một ngày thở bình thường

45.

Câu 44: IRV là thể tích dự trữ hít vào-thể tích khí bổ sung, là thể tích (lit):

a)

IRV

b)

ERV

c)

TV

d)

RV

46.

Câu hỏi: có thể hít thêm vào từ trạng thái hít vào bình thường chuyển sang hít vào tối đa

a)

A. có thể hít thêm vào từ trạng thái hít vào bình thường chuyển sang hít vào tối đa

b)

B. có thể hít vào tối đa

c)

C. có thể hít thêm vào từ trạng thái thở ra bình thường chuyển sang hít vào tối đa

d)

D. tối đa của phổi trong quá trình hít vào

47.

VT là thể tích hô hấp hay thể tích lưu thông, IRV là thể tích dự trữ hít vào, ERV là thể tích dự trữ thở ra, VC là dung tích sống. Mối liên hệ của bốn đại lượng này là:

a)

A. IRV = VC + VT + ERV

b)

B. VC = IRV + VT + ERV

c)

C. ERV = IRV + VT + VC

d)

D. VT = IRV + VC + ERV

48.

Sóng âm thuộc loại sóng nào

a)

Sóng cơ học

b)

Sóng ánh sáng

c)

Sóng viba

d)

Sóng điện từ

49.

Đại lượng nào đặc trưng cho tính đàn hồi của vật liệu trong biến dạng kéo nén

a)

Mô đun trượt

b)

Hệ số Poisson

c)

Hệ số biến dạng

d)

Mô đun đàn hồi

50.

Sóng nào truyền đi cần có môi trường

a)

Sóng siêu âm

b)

Sóng điện từ

c)

Sóng ánh sáng

d)

Sóng vô tuyến

51.

Trong tiết học về đặc trưng, tính chất của âm và siêu âm, các sinh viên thảo luận về nội dung hiệu ứng doppler và các ứng dụng. Sau đó một bạn trong lớp đưa ra bài toán như sau: Một con dơi bay với tốc độ ổn định v=4m/sv = 4 m/s phát ra âm thanh có tần số f=90×103Hzf = 90\times10^3 Hz . Nó bay theo phương ngang về phía bức tường thẳng đứng. Con dơi nhận được âm thanh phản xạ có tần số là (biết tốc độ âm trong không khí là v0=330m/sv_0 = 330 m/s )

a)

92,2.10^3 Hz

b)

89,2.10^3 Hz

c)

87,2.10^3 Hz

d)

88,2.10^3 Hz

52.

Trong các câu trả lời dưới đây, câu nào là câu trả lời đúng về cường độ âm?

a)

Cường độ âm là năng lượng sóng cơ truyền qua một đơn vị diện tích đặt thẳng góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

b)

Cường độ âm là năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích hợp với phương truyền sóng một góc 45 độ trong một đơn vị thời gian.

c)

Cường độ âm là năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt thẳng góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.

d)

Cường độ âm là năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt thẳng góc với phương truyền sóng trong một khoảng thời gian nào đó.

53.

Khi sóng âm tác dụng vào tai thì các đặc trưng vật lý của âm sẽ gây ra cảm giác đối với cơ quan thính giác gọi là đặc trưng sinh lý của âm. Các đặc trưng đó là:

a)

Cường độ âm, mức cường độ âm, độ to

b)

Độ cao, âm sắc, cường độ âm

c)

Độ cao, âm sắc, độ to

d)

Độ cao, cường độ âm, mức cường độ âm

54.

Tại cảm nhận tốt nhất đối với những âm có tần số trong khoảng từ:

a)

1000 Hz đến 5000 Hz

b)

7000 Hz đến 10000 Hz

c)

12000 Hz đến 15000 Hz

d)

450 Hz đến 900 Hz

55.

Nếu sóng có phương dao động vuông góc với tia sóng, sóng này thường xuất hiện trong môi trường đàn hồi có biên dạng trượt. Sóng trên được gọi là sóng gì?

a)

Sóng siêu âm

b)

Sóng vật chất

c)

Sóng ngang

d)

Sóng dọc

56.

Sóng cơ là sự lan truyền dao động trong môi trường đàn hồi. Sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng gì?

a)

Sóng siêu âm

b)

Sóng vật chất

c)

Sóng ngang

d)

Sóng dọc

57.

Sóng có phương dao động theo tia sóng, xuất hiện trong môi trường biến dạng nén. Sóng trên được gọi là sóng gì?

a)

Sóng siêu âm

b)

Sóng ngang

c)

Sóng vật chất

d)

Sóng dọc

58.

Trong chẩn đoán hình ảnh bằng sử dụng sóng siêu âm. Sóng phản xạ thu nhận được suy giảm 40dB so với sóng tới. Hỏi cường độ sóng phản xạ suy giảm bao nhiêu lần so với sóng tới?

a)

400

b)

40

c)

1000

d)

10000

59.

Khi đi thực tập tại bệnh viện, để kiểm tra kiến thức cơ bản của sinh viên về bản chất siêu âm. Bác sĩ hướng dẫn hỏi sinh viên thực tập: Siêu âm là là loại sóng nào trong các loại sóng sau đây:

a)

Sóng cơ

b)

Sóng hấp dẫn

c)

Sóng ánh sáng

d)

Sóng điện từ

60.

Trong buổi trao đổi học thuật về ứng dụng của siêu âm. Giảng viên hướng dẫn mô tả quá trình truyền siêu âm từ không khí vào nước. Hãy cho biết khi siêu âm truyền từ không khí vào nước thì các đại lượng nào sau đây không đổi

a)

Năng lượng

b)

Cường độ

c)

Biên độ

d)

Tần số

61.

58. Trong thí nghiệm kiểm tra khả năng nghe của tai người, mức cường độ âm đo được tại một điểm cách nguồn âm 10m là:

a)

60 dB

b)

20 dB

c)

40 dB

d)

80 dB

62.

Tại điểm cách nguồn âm 1m thì mức cường độ âm bằng:

a)

90dB

b)

120dB

c)

100dB

d)

110dB

63.

Một người đứng giữa hai loa A và B. Khi loa A bật thì người đó nghe được âm có mức cường độ 76dB. Khi loa B bật thì nghe được âm có mức cường độ 80 dB. Nếu bật cả hai loa thì nghe được âm có mức cường độ bao nhiêu?

a)

81,46

b)

78

c)

176

d)

100

64.

Trong buổi semina về các tính chất vật lý của siêu âm. Giảng viên đưa ra các phương pháp sau khi mô tả về tốc truyền sóng trong một môi trường:

a)

Tăng theo cường độ sóng

b)

Phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng

c)

Phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng

d)

Phụ thuộc vào bản chất môi trường

65.

Vận tốc sóng là:

a)

Vận tốc dao động của các phần tử vật chất.

b)

Vận tốc dao động của nguồn sóng

c)

Vận tốc truyền pha dao động và vận tốc dao động của các phần tử vật chất.

d)

Vận tốc truyền pha dao động.

66.

Sóng dọc là sóng có phương dao động:

a)

Nằm ngang

b)

Trùng với phương truyền sóng

c)

Vuông góc với phương truyền sóng

d)

Thẳng đứng

67.

Sóng ngang là sóng có phương dao động:

a)

Nằm ngang

b)

Trùng với phương truyền sóng

c)

Vuông góc với phương truyền sóng

d)

Thẳng đứng

68.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

Chu kì của các phần tử có sóng truyền qua gọi là chu kì dao động của sóng

b)

Đại lượng nghịch đảo của chu kì gọi là tần số góc của sóng

c)

Vận tốc truyền năng lượng trong dao động gọi là vận tốc sóng

d)

Biên độ dao động của sóng luôn là hằng số

69.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Dao động âm có tần số trong miền từ 16Hz đến 20kHz

b)

Về bản chất vật lí thì sóng âm, sóng siêu âm, sóng hạ âm đều là sóng cơ

c)

Sóng siêu âm là sóng âm duy nhất mà tai người không nghe thấy được

d)

Sóng âm là sóng dọc

70.

Vận tốc truyền âm trong không khí là 336m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động vuông pha là 0,2m. Tần số của âm là

a)

400Hz

b)

840Hz

c)

420Hz

d)

500Hz

71.

Một cái sáo (một đầu kín, một đầu hở) phát âm cơ bản là nốt nhạc La tần số 440 Hz. Ngoài âm cơ bản, tần số nhỏ nhất của các họa âm do sáo này phát ra là

a)

1320Hz

b)

880Hz

c)

1760Hz

d)

440Hz

72.

Gọi Io là cường độ âm chuẩn. Nếu mức cường độ âm là 1(dB) thì cường độ âm

a)

Io = 1,26 I

b)

I = 1,26 Io

c)

Io = 10 I

d)

I = 1/20 Io

73.

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 105W/m210^{-5}W/m^{2} . Biết cường độ âm chuẩn là I0=1012W/m2I_{0} = 10^{-12} W/m^{2} . Mức cường độ âm tại điểm đó bằng:

a)

60dB

b)

80dB

c)

70dB

d)

50dB

74.

Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian. Giả sử không có sự hấp thụ và phản xạ âm. Tại một điểm cách nguồn âm 10m thì mức cường độ âm là 80dB. Tại điểm cách nguồn âm 1m thì mức cường độ âm bằng

a)

90dB

b)

110dB

c)

120dB

d)

100dB

75.

Một người đứng giữa hai loa A và B. Khi loa A bật thì người đó nghe được âm có mức cường độ 76dB. Khi loa B bật thì nghe được âm có mức cường độ 80dB. Nếu bật cả hai loa thì nghe được âm có mức cường độ bao nhiêu?

a)

81,46

b)

78

c)

176

d)

100

76.

72. Trong một phòng nghe nhạc, tại một vị trí: Mức cường độ âm tạo ra từ nguồn âm là 80dB, mức cường độ âm tạo ra từ phản xạ ở bức tường phía sau là 74dB. Coi bức tường là một gương phẳng, hệ số phản xạ âm của bức tường là bao nhiêu?

a)

0,25

b)

0,5

c)

0,1

d)

0,75

77.

Một nguồn âm phát sóng âm đẳng hướng theo mọi phương. Một người đứng cách nguồn âm 50m nhận được âm có mức cường độ 77 dB. Cho cường độ âm chuẩn 1012W/m210^{-12}W/m^{2} , π=3,14. Môi trường không hấp thụ âm và sự phản xạ âm tuân theo định luật phản xạ ánh sáng. Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là

a)

77 dB

b)

80,97 dB

c)

84,36 dB

d)

86,34 dB

78.

Một nguồn âm phát sóng âm đẳng hướng theo mọi phương. Một người đứng cách nguồn âm 50m nhận được âm có mức cường độ 70 dB. Cho cường độ âm chuẩn 1012W/m210^{-12}W/m^{2} , π=3,14. Môi trường không hấp thụ âm. Công suất phát âm của nguồn:

a)

0,314W

b)

6,28mW

c)

3,14mW

d)

0,628W

79.

Máy phát siêu âm, coi nguồn phát với cùng cường độ âm và coi cùng tần số. Khi một nguồn phát thì mức cường độ âm là 68 dB. Khi tất cả nguồn cùng phát đo được mức cường độ âm là 80 dB. Số nguồn âm có trong nguồn phát là

a)

16

b)

12

c)

10

d)

18

80.

Máy phát siêu âm sử dụng vật liệu

a)

Chỉ có vật liệu Áp điện

b)

Chỉ có vật liệu Từ giảo

c)

vật liệu Kim loại

d)

Vật liệu áp điện hoặc từ giảo

81.

Khi nghiên cứu nội dung cơ sở của nhiệt và nhiệt động học, nhóm sinh viên hiểu rằng có hiện tượng truyền nhiệt, cân bằng nhiệt trong điều kiện nhiệt động. Vì vậy giả sử trong hệ có lắp hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc với nhau chúng đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì:

a)

chúng không thể bị mất mát nhiệt

b)

chúng không thể nhận thêm nhiệt

c)

chúng không thể ở các nhiệt độ khác nhau

d)

chúng sinh nhiệt

82.

Trong thí nghiệm đo nhiệt độ, một sinh viên dùng nhiệt kế Kelvin và nhiệt kế Fahrenheit để đo nhiệt độ của cùng một mẫu xác định, kết quả thu được số chỉ trên hai nhiệt kế là như nhau của cùng một nhiệt độ. Trong đó các biểu thức liên hệ T(oF) = 9/5 T(oC) +32; 0 oC trùng với 273 K. Nhiệt độ trên thang Celcius tương ứng của mẫu là:

a)

232 oC

b)

574 oC

c)

301 oC

d)

614 oC

83.

Một sinh viên khi được yêu cầu nhắc lại định luật 0 của nhiệt động lực học, bạn ấy phát biểu như sau: Nếu hai hệ nhiệt động lực học đang cùng trong trạng thái cân bằng nhiệt với hệ thứ ba, thì chúng đều đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với nhau. Cách phát biểu này

a)

Đúng

b)

Sai vì thiếu điều kiện về áp suất

c)

Sai vì chỉ đúng với chất khí lý tưởng

d)

Sai vì không áp dụng cho hệ cô lập

84.

Nếu vật A ở trạng thái cân bằng nhiệt với vật B và vật B ở trạng thái cân bằng nhiệt với vật C, thì trong tương đương với tình huống vật C ở trạng thái cân bằng nhiệt với vật A và vật B thì:

a)

vật A không thể cân bằng nhiệt với vật B và C

b)

vật C phải truyền năng lượng cho cả vật A và B

c)

vật C sẽ luôn ở trạng thái cân bằng nhiệt với cả vật A và B

d)

vật A ở trạng thái cân bằng nhiệt với vật B

85.

Một sinh viên khi được yêu cầu nhắc lại định luật 0 của nhiệt động lực học, bạn ấy phát biểu như sau: Nếu hai hệ thống nhiệt động lực học đang nằm trong trạng thái cân bằng nhiệt với hệ thống thứ ba, thì chúng đều đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với nhau. Như vậy định luật 0 của nhiệt động lực học cho phép chúng ta xác định:

a)

cân bằng nhiệt

b)

nội năng

c)

nhiệt lượng

d)

nhiệt độ

86.

Sinh viên y khoa thảo luận về cấu tạo, chức năng, hoạt động của các dụng cụ thông thường, hay dùng trong y tế như nhiệt kế, áp kế; sau đó các sinh viên thực hành đo thân nhiệt và huyết áp cho nhau theo hướng dẫn. Trong lúc đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân một bạn sinh viên nói rằng thủy ngân hay được sử dụng trong nhiệt kế bởi vì:

a)

thủy ngân sẽ không đông bằng hoặc bay hơi

b)

thủy ngân nở ra khi nhiệt độ tăng

c)

thủy ngân nở ra tuyến tính khi nhiệt độ tăng

d)

thủy ngân thay đổi thể tích khi làm nóng hoặc làm lạnh

87.

Khi thảo luận nhóm về nội dung nhiệt và nhiệt động học, các sinh viên gặp gian dở nhiệt độ điểm ba của nước, tại điểm đó nước tồn tại ở cả ba trạng thái rắn, lỏng hơi. Như vậy “Điểm ba” của một chất là điểm mà nhiệt độ và áp suất sao cho:

a)

chỉ có chất lỏng và hơi ở trạng thái cân bằng

b)

chất rắn, lỏng và hơi đều ở trạng thái cân bằng

c)

nhiệt độ, áp suất và khối lượng riêng bằng nhau

d)

chỉ có chất rắn và hơi ở trạng thái cân bằng

88.

Một sinh viên thực hành thí nghiệm sử dụng nhiệt kế khí có thể tích không đổi dùng để đo nhiệt độ của một vật. Khi nhiệt kế tiếp xúc với nước ở điểm ba của nó (0°C 273,16 K) thì áp suất trong nhiệt kế chỉ 8,500×1048,500\times10^4 Pa, khi nhiệt kế tiếp xúc với vật thì áp suất chỉ 9,650×1049,650\times10^4 Pa. Nhiệt độ của vật là:

a)

241 K

b)

310 K

c)

314 K

d)

37 K

89.

Một bạn sinh viên sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng và nói rằng nhiệt độ khoảng 20 độ. Bạn ấy sử dụng nhiệt kế có thang đo nào sau đây?

a)

Thang Celsius

b)

Thang Fahrenheit

c)

Thang Kelvin

d)

Thang Rankine

90.

Đơn vị đo nhiệt độ nào sau đây là đơn vị chuẩn trong hệ SI?

a)

thang đo Celsius

b)

thang đo Fahrenheit

c)

thang đo Kelvin

d)

thang đo Rankine

91.

Đơn vị calo được sử dụng để đo năng lượng mà thức ăn cung cấp cho cơ thể, về mặt định lượng, đơn vị được sử dụng là kilo calo (viết tắt kcal), theo đó 1 kcal = 1000 cal. Theo bảng calo quốc tế 1 cal tương đương với:

a)

8,3 J

b)

0,24 J

c)

4,2 J

d)

2,4 J

92.

Một sinh viên nhìn thấy một biểu đồ có bốn nhiệt kế, ký hiệu W, X, Y và Z. Trên biểu đồ cho biết các điểm đóng băng và sôi của nước. Bạn ấy muốn sắp xếp các nhiệt kế theo độ lớn thang đo (độ biến thiên từ điểm đóng băng đến điểm sôi) của chúng, từ nhỏ nhất đến lớn nhất.

a)

Z, Y, X, W

b)

Z, W, Y, X

c)

Z, X, W, Y

d)

X, Z, W, Y

93.

Đâu là nội dung của nguyên lý thứ nhất nhiệt động học theo cách phát biểu thứ nhất?

a)

Độ biến đổi nội năng của hệ trong quá trình biến đổi vĩ mô có giá trị bằng tổng của công và nhiệt lượng mà hệ nhận được trong quá trình đó.

b)

Độ biến đổi cơ năng của hệ trong quá trình biến đổi vĩ mô có giá trị bằng tổng của công và nhiệt lượng mà hệ nhận được trong quá trình đó.

c)

Độ biến đổi động năng của hệ trong quá trình biến đổi vĩ mô có giá trị bằng tổng của công và nhiệt lượng mà hệ nhận được trong quá trình đó.

d)

Độ biến đổi năng lượng của hệ trong quá trình biến đổi vĩ mô có giá trị bằng tổng của công và nhiệt lượng mà hệ nhận được trong quá trình đó.

94.

Các hệ quả của nguyên lý thứ nhất nhiệt động học áp dụng cho hệ nhiệt động nào dưới đây?

a)

Hệ kín

b)

Hệ mở

c)

Cả 3 hệ

d)

Hệ cô lập

95.

Hãy phát biểu khái niệm nội năng

a)

Là phần năng lượng ứng với chuyển động bên trong của vật, gồm động năng của chuyển động tịnh tiến của các phân tử.

b)

Là phần năng lượng ứng với chuyển động bên trong của vật, gồm động năng của chuyển động tịnh tiến và thế năng tương tác giữa các phân tử.

c)

Là phần năng lượng của vật, gồm động năng của chuyển động tịnh tiến và thế năng tương tác giữa các phân tử.

d)

Là phần năng lượng ứng với chuyển động của vật, gồm động năng chuyển động tịnh tiến và thế năng tương tác.

96.

Từ sơ đồ biểu diễn định luật Hess, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học phát triển qua một loạt các giai đoạn trung gian không phụ thuộc vào con đường chuyển hóa mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ hóa học.

b)

Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học phát triển qua một loạt các giai đoạn trung gian không phụ thuộc vào con đường chuyển hóa và cũng không phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ hóa học.

c)

Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học phát triển qua một loạt các giai đoạn trung gian chỉ phụ thuộc vào con đường chuyển hóa mà không phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ hóa học.

d)

Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học phát triển qua một loạt các giai đoạn trung gian không chỉ phụ thuộc vào con đường chuyển hóa mà còn phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ hóa học.

97.

Nguồn năng lượng để thực hiện công của động vật được lấy từ các nguồn nào dưới đây?

a)

P, L, muối và năng lượng mặt trời trong quá trình quang hợp

b)

L, G, nước và năng lượng mặt trời trong quá trình quang hợp

c)

P, L, G và năng lượng mặt trời trong quá trình quang hợp

d)

Muối, nước và năng lượng mặt trời trong quá trình quang hợp

98.

Năng lượng mặt trời và thức ăn được sau khi đưa vào trong cơ thể sẽ được oxy hóa chuyển thành dạng năng lượng nào để tế bào có thể sử dụng được?

a)

ADT

b)

ATP

c)

AMP

d)

ADN

99.

Chất mang năng lượng nào sau đây là chủ yếu trong các phản ứng chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sống?

a)

GTP

b)

GTP

c)

AMP

d)

ATP

100.

Quá trình nào là đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sống?

a)

Nguồn năng lượng → ADP + dQ1. Sau đó ADP → ATP + P → A + dQ1. Công sau khi thực hiện chuyển thành dQ2.

b)

Nguồn năng lượng → ATP + dQ1. Sau đó ATP → ADP + P → A + dQ1. Công sau khi thực hiện chuyển thành dQ2.

c)

Nguồn năng lượng → ATP + dQ1. Sau đó ATP → ADP + P → A + dQ2. Công sau khi thực hiện chuyển thành dQ2.

d)

Nguồn năng lượng → GTP + dQ1. Sau đó ATP → ADP + P → A + dQ1. Công sau khi thực hiện chuyển thành dQ2.