wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Sinh học

Total questions: 58

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

2.

Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

a)

Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.

b)

Cơ chế chủ động và thẩm thấu.

c)

Cơ chế thụ động và thẩm tách.

d)

Cơ chế thụ động và chủ động.

3.

Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là

a)

bào tương.

b)

túi thylakoid.

c)

chất nền lục lạp.

d)

màng trong lục lạp.

4.

Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là

a)

ATP.

b)

NADPH.

c)

O2.

d)

CO2.

5.

Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống là

a)

ATP.

b)

pyruvate.

c)

CO2.

d)

H2O.

6.

Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn

a)

hạt khô.

b)

hạt nảy mầm.

c)

cây đang ra hoa.

d)

quả chín.

7.

Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là

a)

lúa, khoai, sắn và đậu.

b)

mía, ngô, rau dền, kẻ, cao lương.

c)

dứa, xương rồng và thuốc bông.

d)

rau dền, kẻ, xương rồng, lúa.

8.

Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?

a)

Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.

b)

Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.

c)

Quang hợp quyết định 60 – 65% năng suất của cây trồng.

d)

Quang hợp quyết định 70 – 75% năng suất của cây trồng.

9.

Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?

a)

Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.

b)

Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.

c)

Lá có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.

d)

Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

10.

Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?

a)

Hạt lúa, đậu.

b)

Các loại rau, cải.

c)

Quả vú sữa.

d)

Cây mía.

11.

Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.

b)

Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.

c)

Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn.

d)

Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.

12.

Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

5.

13.

Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?

a)

A. Trùng giày.

b)

B. Thủy tức.

c)

C. Ếch đồng.

d)

D. Sò huyết.

14.

Động vật nào sau đây chỉ tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa ngoại bào?

a)

Trùng giày.

b)

Thủy tức.

c)

Con thỏ.

d)

Trùng roi.

15.

Ở động vật đa bào, các enzyme tiêu hóa có ở bào quan nào sau đây?

a)

Không bào tiêu hóa.

b)

Ti thể.

c)

Lysosome.

d)

Túi tiêu hóa.

16.

Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

a)

Thực quản.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Ruột già.

17.

Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ

a)

lizoxom trên thành túi

b)

tế bào cơ trên thành túi

c)

tế bào tuyết trên thành túi

d)

lòng túi tiêu hóa

18.

Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?

a)

Miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.

c)

Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

19.

Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua mang.

d)

Qua phổi.

20.

Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua mang.

d)

Qua phổi.

21.

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?

a)

Mèo rừng.

b)

Tôm sông.

c)

Chim sáu.

d)

Ếch đồng.

22.

Trao đổi khí với môi trường giúp cho động vật lấy được

a)

O2 thải CO2.

b)

CO2 thải O2.

c)

H2O thải CO2.

d)

CO2 thải H2O.

23.

Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:

a)

các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.

b)

các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi.

c)

các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu.

d)

phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi.

24.

Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.

b)

Ở tất cả động vật xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí.

c)

Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.

d)

Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.

25.

Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hô hấp ở động vật bao gồm trao đổi khí với môi trường và hô hấp tế bào.

b)

Hô hấp tế bào là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.

c)

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống.

d)

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường và máu và CO2 từ máu ra môi trường.

26.

Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?

a)

Phổi.

b)

Tim.

c)

Gan.

d)

Thận.

27.

Ở người trưởng thành bình thường, nhịp tim trung bình khoảng

a)

90 lần/phút.

b)

60 lần/phút.

c)

75 lần/phút.

d)

80 lần/phút.

28.

Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tâm thu khoảng

a)

150 mmHg.

b)

120 mmHg.

c)

60 mmHg.

d)

80 mmHg.

29.

Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua

a)

thành mao mạch.

b)

thành tĩnh mạch.

c)

thành động mạch.

d)

xoang cơ thể.

30.

Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào qua

a)

mao mạch.

b)

tĩnh mạch.

c)

động mạch.

d)

xoang cơ thể.

31.

Phần tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?

a)

Độc tố.

b)

Chất cảm ứng.

c)

Kháng thể.

d)

Hormone.

32.

Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?

a)

Miễn dịch đặc hiệu.

b)

Miễn dịch thể dịch.

c)

Miễn dịch tế bào.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu.

33.

Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?

a)

Miễn dịch đặc hiệu.

b)

Miễn dịch tự nhiên.

c)

Miễn dịch bẩm sinh.

d)

Miễn dịch không đặc hiệu.

34.

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là

a)

lớp dịch nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.

b)

lysozyme trong nước bọt, acid HCl và enzyme pepsin trong dạ dày.

c)

dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.

d)

vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.

35.

Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là

a)

lớp dịch nhầy, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.

b)

lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.

c)

nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.

d)

vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.

36.

Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là

a)

tiêu hóa

b)

tuần hoàn

c)

bài tiết

d)

hô hấp tế bào

37.

Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?

a)

Ruột

b)

Da

c)

Phổi

d)

Thận

38.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?

a)

Ruột

b)

Da

c)

Phổi

d)

Thận

39.

Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?

a)

Da.

b)

Hệ tuần hoàn.

c)

Thận.

d)

Phổi.

40.

Nội môi là môi trường

a)

trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, dịch mô và bạch huyết.

b)

ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.

c)

trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.

d)

ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.

41.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào.

b)

mô.

c)

cơ thể.

d)

cơ quan.

42.

Có mấy biện pháp thuộc các biện pháp sau đây liên quan trực tiếp tới hoạt động điều hòa cân bằng nội môi của thận?

I. Chế độ ăn hợp lý.          II. Uống đủ nước.       

  III. Không uống nhiều rượu bia.     IV. Hút thuốc lá.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.

d)

tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm.

44.

Trong máy lọc máu, hỗn hợp chất nào sau đây được lọc ra khỏi máu của bệnh nhân?

a)

Hồng cầu, urea và uric acid thừa.

b)

Urea, creatinin, ion K+ và chất lỏng dư thừa.

c)

Tế bào máu, nước và glucose.

d)

Nước, uric acid và glucose.

45.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường.

    II. Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hoà nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose,….

    III. Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hoà áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3-.

    IV. Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Khi nói về dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật, các ý sau đây đúng hay sai?

a)

Tất cả các loài động vật đều có cơ quan tiêu hoá.

b)

Dạ cỏ của động vật nhai lại có vai trò tiêu hoá xenlulose nhờ vi sinh vật cộng sinh.

c)

Axit trong dạ dày của người có tác dụng chính là phân giải protein.

d)

Chất dinh dưỡng sau tiêu hoá chủ yếu được hấp thụ ở ruột non.

47.

Ở động vật, dựa vào vị trí tiêu hoá thức ăn có thể chia thành 2 hình thức tiêu hoá: tiêu hoá nội bào (thức ăn được tiêu hoá bên trong tế bào) và tiêu hoá ngoại bào (thức ăn được tiêu hoá bên trong hệ tiêu hoá). Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về 2 hình thức tiêu hoá trên?

a)

Tiêu hoá nội bào là hình thức tiêu hoá chỉ gặp ở nhóm động vật chưa có cơ quan tiêu hoá.

b)

Ở hình thức tiêu hoá nội bào, thức ăn được tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzyme ở lysosome.

c)

Tiêu hoá ngoại bào, thức ăn có thể được tiêu hoá hoá học hoặc cơ học.

d)

Tiêu hoá ngoại bào chỉ gặp ở những loài động vật có xương sống.

48.

Phổi là cơ quan hô hấp chuyên hoá cho động vật sống trên cạn. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hô hấp bằng phổi?

a)

tất cả các động vật có xương sống, sống trên cạn đều hô hấp bằng

b)

Phổi của bò sát, chim và thú được cấu tạo bởi nhiều phế nang.

c)

Phổi của chim tận cùng là các ống khí, phân thành các nhánh nhỏ dẫn oxygen đến tế bào qua phổi.

d)

So với các động vật trên cạn phổi chim trao đổi khí hiệu quả hơn vì khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

49.

Khi nói về hô hấp ở động vật, mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Trai, ốc là loài trao đổi khí với môi trường thông qua mang.

b)

Trong các loài ưa nước có xương lá loài hô hấp hiệu quả cao nhất.

c)

Ruồi là loài trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí.

d)

Ếch là loài trao đổi khí với môi trường chỉ bằng phổi.

50.

Vaccine là chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh được bào chế nhằm đảm bảo an toàn cho đối tượng sử dụng. Khi nói về vaccine Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Vaccine là một trong những ứng dụng hiểu biết của con người về cơ chế miễn dịch.

b)

Tiêm vaccine là biện pháp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát.

c)

Vaccine là chế phẩm chứa kháng nguyên có tác dụng kích thích hệ miễn dịch hình thành kháng thể.

d)

Hiện nay vaccine chỉ được sử dụng trên người mà không được sử dụng trên vật nuôi.

51.

Các biện pháp giúp tăng cường hệ miễn dịch ở người bình thường sau đây là đúng hay sai?

a)

Ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi đêm giúp hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn.

b)

Uống đủ nước là một cách đơn giản để tăng cường khả năng miễn dịch.

c)

Chế độ ăn giàu dưỡng tinh luyện và đồ ăn nhanh giúp hệ miễn dịch khoẻ mạnh.

d)

d. Thực phẩm lên men (sữa chua, kim chi) và probiotic là tốt cho hệ miễn dịch đường ruột ở người.

52.

Câu 52: Cho các biện pháp sau đây :

I. Ăn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng.

II. Kiểm tra kĩ thực phẩm trước khi ăn.

III. Đảm bảo thực phẩm đưa vào chế biến món ăn là thực phẩm sạch, không nhiễm hóa chất độc hại.

IV. Sử dụng thực phẩm mọc dại ngoài tự nhiên, không sử dụng thực phẩm đóng hộp đã chế biến sẵn.

 Có bao nhiêu biện pháp trong các biện pháp ở trên nhằm phòng ngừa ngộ độc thực phẩm?

(a)  

53.

Sơ đồ bên cho thấy một phần của hệ thống tiêu hóa ở người. Chất thải trước khi đưa ra ngoài qua hậu môn sẽ chuyển tới cấu trúc số mấy của hệ tiêu hoá?

(a)  

54.

Câu 54: Cho các biện pháp sau :

(1)       Giữ khoảng cách khi tiếp xúc với người khác.

(2)       Rửa tay thương xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.

(3)       Thường xuyên đeo khẩu trang y tế ở khu vực công cộng.

(4)       Tiêm vacxin phòng bệnh qua khuyến cáo của Bộ y tế.

Trong giai đoạn đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp (bệnh lây truyền qua đường hô hấp), để hạn chế lây lan dịch bệnh, mỗi người cần thực hiện bao nhiêu biện pháp trong các biện pháp trên?

(a)  

55.

Câu 55: Cho một số bệnh sau đây: (1) Viêm phổi, (2) Thiếu máu, (3) Viêm phế quản, (4) Viêm loét dạ dày, (5) Lao phổi, (6) Hen suyễn, (7) Viêm gan B, (8) Cảm cúm. Có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?

(a)  

56.

Câu 56: Cho các hệ cơ quan sau: (1) Hệ tiêu hóa; (2) Hệ thần kinh; (3) Hệ tiết niệu, (4) Hệ hô hấp; (5) Hệ tuần hoàn; (6) Hệ vận động, (7) Hệ nội tiết, (8) Hệ miễn dịch. Có bao nhiêu hệ cơ quan sau đây tham gia điều hòa cân bằng nội môi?

(a)  

57.

Câu 57: Bảng bên mô tả 5 chỉ số sinh li, sinh hóa máu của một người khi thực hiện các xét nghiệm. Hãy cho biết, có bao nhiêu chỉ số không bình thường?

(a)  

58.

Câu 58: Cho các biện pháp sau:

(1) Điều chỉnh chế độ ăn.

(2) Uống đủ nước theo nhu cầu của cơ thể.

(3) Không làm dụng quá nhiều loại thuốc.

(4) Thường xuyên sử dụng nhiều rượu và bia.

(5) Đi ngủ quá trễ.

(6) Ăn các thực phẩm ủ muối,  muối chua và nhiều dầu mỡ.

Để bảo vệ thận, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp trên?

(a)