wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CK1_LS-DL 4_Phú

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Phường Tùng Thiện được chính thức thành lập bằng cách sáp nhập các xã, phường cũ của thị xã nào?
a)
Thị xã Phúc Thọ
b)
Thị xã Ba Vì
c)
Thị xã Sơn Tây
d)
Thị xã Thạch Thất
2.
Câu 2. Tên gọi "Tùng Thiện" được đặt cho phường mới có ý nghĩa gì?
a)
Tên một vị anh hùng của địa phương.
b)
Tên một loài cây được trồng nhiều ở đây.
c)
Tên một dòng sông chảy qua phường.
d)
Tên một huyện cũ trong lịch sử, mang giá trị văn hóa lâu đời.
3.
Câu 3. Hoạt động kinh tế nào là thế mạnh và có tiềm năng phát triển lớn ở phường Tùng Thiện nhờ vị trí giáp ranh vùng bán sơn địa Ba Vì?
a)
Khai thác khoáng sản.
b)
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (farmstay, homestay).
c)
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
d)
Sản xuất công nghiệp nặng.
4.
Câu 4. Vùng đất Thanh Mỹ (nay thuộc phường Tùng Thiện) nổi tiếng với hoạt động sản xuất nào?
a)
Làm gốm sứ.
b)
Dệt lụa.
c)
Sản xuất nông nghiệp chất lượng cao (rau an toàn, cây ăn quả).
d)
Chế biến hải sản.
5.
Câu 5. Khi cần giải quyết các thủ tục hành chính, người dân phường Tùng Thiện có thể đến trụ sở nào?
a)
Chỉ có một trụ sở duy nhất tại thôn Xuân Khanh.
b)
Chỉ có một trụ sở duy nhất tại thôn Thủ Trung.
c)
Có hai trụ sở tại cả thôn Xuân Khanh và thôn Thủ Trung.
d)
Phải lên trụ sở của Thành phố Hà Nội.
6.
Câu 1. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi sinh sống chủ yếu của các dân tộc nào?
a)
Kinh, Chăm.
b)
Kinh, Hoa.
c)
Thái, Mường, Tày, Nùng...
d)
Khơ-me, Ba-na.
7.
Câu 2. Hoạt động kinh tế chính của người dân ở vùng núi cao là gì?
a)
Trồng lúa nước trên ruộng bậc thang.
b)
Đánh bắt hải sản.
c)
Làm muối.
d)
Trồng cây ăn quả quy mô lớn.
8.
Câu 3. Vì sao ruộng bậc thang lại là hình thức canh tác phổ biến ở vùng núi?
a)
Vì người dân thích tạo ra cảnh quan đẹp.
b)
Vì đây là cách hiệu quả để giữ nước, chống xói mòn và canh tác trên đất dốc.
c)
Vì đây là truyền thống lâu đời không thể thay đổi.
d)
Vì ruộng bậc thang cho năng suất cao hơn ruộng ở đồng bằng.
9.
Câu 5. Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày được tổ chức để làm gì?
a)
Để kỷ niệm một chiến thắng lịch sử.
b)
Để cầu cho một năm mới mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
c)
Để thi đấu các môn thể thao dân tộc.
d)
Để chào đón khách du lịch.
10.
Câu 4.1. Đâu là các dân tộc sinh sống chủ yếu tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Canh tác lúa nước trên đất dốc, giữ nước, chống xói mòn.
b)
Nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa.
c)
Cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
d)
Thái, Mường, Tày, Nùng...
11.
Câu 4.2. Đặc điểm/Hoạt động chính gắn liền với "Ruộng bậc thang" là gì?
a)
Canh tác lúa nước trên đất dốc, giữ nước, chống xói mòn.
b)
Nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa.
c)
Cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
d)
Thái, Mường, Tày, Nùng...
12.
Câu 4.3. Ý nghĩa của "Chợ phiên" đối với đồng bào vùng cao là gì?
a)
Canh tác lúa nước trên đất dốc, giữ nước, chống xói mòn.
b)
Nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa.
c)
Cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
d)
Thái, Mường, Tày, Nùng...
13.
Câu 4.4. Mục đích chính của "Lễ hội Lồng Tồng" là gì?
a)
Canh tác lúa nước trên đất dốc, giữ nước, chống xói mòn.
b)
Nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa.
c)
Cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
d)
Thái, Mường, Tày, Nùng...
14.
Câu 1. Đền Hùng được xây dựng trên ngọn núi nào?
a)
Núi Tản Viên
b)
Núi Nghĩa Lĩnh
c)
Núi Tam Đảo
d)
Núi Ba Vì
15.
Câu 2. "Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương" đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa vào năm nào?
a)
2010
b)
2011
c)
2012
d)
2013
16.
Câu 3. Các vua Hùng được thờ tại Đền Hùng là những người có công lao gì?
a)
Có công đánh đuổi giặc ngoại xâm.
b)
Có công xây dựng kinh đô Thăng Long.
c)
Có công lập ra nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên của dân tộc ta.
d)
Có công phát minh ra chữ Quốc ngữ.
17.
Câu 4. Hoạt động nào sau đây thuộc phần "Hội" trong Lễ hội Đền Hùng?
a)
Lễ dâng hương tại Đền Thượng.
b)
Lễ rước kiệu của các làng xung quanh.
c)
Thi gói, nấu bánh chưng, giã bánh giầy.
d)
Lãnh đạo Nhà nước dâng lễ.
18.
Câu 5.1. Nhận định sau Đúng hay Sai: "Đền Hùng được xây dựng trên núi Tản Viên, thuộc địa phận Hà Nội."
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
19.
Câu 5.2. Nhận định sau Đúng hay Sai: "Lễ hội Đền Hùng được tổ chức để tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng."
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
20.
Câu 5.3. Nhận định sau Đúng hay Sai: "Hoạt động dâng hương, rước kiệu thuộc phần 'Hội'."
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
21.
Câu 5.4. Nhận định sau Đúng hay Sai: "Lễ hội Đền Hùng là biểu hiện của truyền thống 'Uống nước nhớ nguồn'."
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
22.
Câu 5.5. Nhận định sau Đúng hay Sai: "'Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương' được UNESCO công nhận vào năm 2012."
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
23.
Câu 1. Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của hai con sông lớn nào?
a)
Sông Hồng và sông Thái Bình.
b)
Sông Mã và sông Cả.
c)
Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn.
d)
Sông Thu Bồn và sông Vu Gia.
24.
Câu 2. Địa hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
a)
Đồi núi cao, hiểm trở.
b)
Tương đối bằng phẳng.
c)
Gò đồi xen kẽ các thung lũng.
d)
Chủ yếu là các cao nguyên.
25.
Câu 3. Hệ thống đê ven sông ở Đồng bằng Bắc Bộ có vai trò quan trọng nhất là gì?
a)
Làm đường giao thông.
b)
Để người dân đi dạo.
c)
Ngăn lũ, bảo vệ làng mạc và mùa màng.
d)
Để trồng cây xanh.
26.
Câu 4. Tại sao Đồng bằng Bắc Bộ lại có đất phù sa màu mỡ?
a)
Do người dân bón nhiều phân.
b)
Do được các con sông lớn bồi đắp hằng năm.
c)
Do có nhiều trận mưa lớn.
d)
Do khai thác từ các mỏ đất.
27.
Câu 4.1. Đúng hay Sai: Các dân tộc sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là Thái, Mường, Tày, Nùng...
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
28.
Câu 4.2. Đúng hay Sai: Ruộng bậc thang là hình thức canh tác lúa nước trên đất dốc, giúp giữ nước và chống xói mòn.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
29.
Câu 4.3. Đúng hay Sai: Chợ phiên là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa của người dân vùng cao.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
30.
Câu 4.4. Đúng hay Sai: Lễ hội Lồng Tồng được tổ chức nhằm mục đích cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
31.
Câu 5.1. Nhận định sau Đúng hay Sai: Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi cao, dốc.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
32.
Câu 5.2. Nhận định sau Đúng hay Sai: Đất đai ở Đồng bằng Bắc Bộ màu mỡ là do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
33.
Câu 5.3. Nhận định sau Đúng hay Sai: Hệ thống đê ven sông được xây dựng chủ yếu để làm đường giao thông.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
34.
Câu 5.4. Nhận định sau Đúng hay Sai: Sông ngòi, kênh mương dày đặc giúp cung cấp nước thuận lợi cho việc trồng lúa.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
35.
Câu 5.5. Nhận định sau Đúng hay Sai: Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có ít sông ngòi nhất nước ta.
a)
Đúng
b)
Sai
c)
-
d)
-
36.
Câu 1. Vua Lý Thái Tổ ra "Chiếu dời đô" vào năm nào?
a)
1009
b)
1010
c)
1054
d)
1076
37.
Câu 2. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm nào?
a)
1999
b)
2003
c)
2010
d)
2012
38.
Câu 3. Vòng thành trong cùng của kinh thành Thăng Long (Tử Cấm Thành) là nơi dành cho ai?
a)
Dành cho vua và hoàng gia ở, làm việc.
b)
Dành cho các quan lại trong triều.
c)
Dành cho dân thường sinh sống và buôn bán.
d)
Dành cho quân lính ở và luyện tập.
39.
Câu 5. Việc vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
a)
Mở ra một thời kỳ phát triển rực rỡ của đất nước.
b)
Chỉ là một cuộc di chuyển nơi ở của vua.
c)
Gây ra nhiều tốn kém cho đất nước.
d)
Làm cho kinh đô Hoa Lư bị lãng quên.
40.
Ảnh 3 - Câu 4.1. Vua Lý Thái Tổ
a)
Nơi ở và làm việc của vua...
b)
Tên gọi ý nghĩa "Rồng bay lên"
c)
Mỗi phố tập trung một nghề...
d)
Người ra "Chiếu dời đô"
e)
Mốc thời gian dời đô...
41.
Ảnh 3 - Câu 4.2. Năm 1010
a)
Nơi ở và làm việc của vua...
b)
Tên gọi ý nghĩa "Rồng bay lên"
c)
Mỗi phố tập trung một nghề...
d)
Người ra "Chiếu dời đô"
e)
Mốc thời gian dời đô...
42.
Ảnh 3 - Câu 4.3. Thăng Long
a)
Nơi ở và làm việc của vua...
b)
Tên gọi ý nghĩa "Rồng bay lên"
c)
Mỗi phố tập trung một nghề...
d)
Người ra "Chiếu dời đô"
e)
Mốc thời gian dời đô...
43.
Ảnh 3 - Câu 4.4. Tử Cấm Thành
a)
Nơi ở và làm việc của vua...
b)
Tên gọi ý nghĩa "Rồng bay lên"
c)
Mỗi phố tập trung một nghề...
d)
Người ra "Chiếu dời đô"
e)
Mốc thời gian dời đô...
44.
Ảnh 3 - Câu 4.5. Phố cổ Hà Nội
a)
Nơi ở và làm việc của vua...
b)
Tên gọi ý nghĩa "Rồng bay lên"
c)
Mỗi phố tập trung một nghề...
d)
Người ra "Chiếu dời đô"
e)
Mốc thời gian dời đô...
45.
Quốc Tử Giám được thành lập vào năm 1076 dưới thời vua nào?
a)
Lý Thái Tổ
b)
Lý Thánh Tông
c)
Lý Nhân Tông
d)
Lê Thánh Tông
46.
Văn Miếu được xây dựng để thờ ai?
a)
Các vua Hùng.
b)
Đức Phật.
c)
Khổng Tử và các bậc hiền triết của Nho giáo.
d)
Các vị vua nhà Lý.
47.
82 bia Tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới vào năm nào?
a)
2009
b)
2010
c)
2011
d)
2012
48.
Truyền thống các sĩ tử ngày xưa trước mỗi kỳ thi thường đến Văn Miếu để cầu may mắn thể hiện điều gì?
a)
Sự mê tín dị đoan.
b)
Sự tôn sư trọng đạo và tinh thần hiếu học.
c)
Sự mong muốn đỗ đạt bằng may mắn.
d)
Một hoạt động du lịch.
49.
Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một di tích lịch sử và là biểu tượng cho truyền thống (1)........... của dân tộc ta.
a)
hiếu học
b)
khoa bảng
c)
văn hóa
d)
tôn sư trọng đạo
50.
Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070 dưới thời vua (2)...........
a)
Lý Thái Tổ
b)
Lý Thánh Tông
c)
Lý Nhân Tông
d)
Lê Thánh Tông
51.
Văn Miếu được xây dựng để thờ (3)..........., người sáng lập ra Nho giáo.
a)
Chu Văn An
b)
Các vị vua
c)
Khổng Tử
d)
Các bậc hiền triết
52.
Đến năm 1076, vua (4)........... đã cho lập Quốc Tử Giám ngay cạnh Văn Miếu.
a)
Lý Thái Tổ
b)
Lý Thánh Tông
c)
Lý Nhân Tông
d)
Lê Thánh Tông
53.
Quốc Tử Giám được coi là (5)........... của Việt Nam.
a)
trung tâm văn hóa
b)
trường đại học đầu tiên
c)
nơi đào tạo nhân tài
d)
di tích quốc gia
54.
Một trong những di sản quý giá nhất tại đây là 82 tấm (6)........... khắc tên những người đỗ đạt.
a)
bia đá
b)
bia công đức
c)
bia Tiến sĩ
d)
bia ghi danh