WorksheetsTrắc nghiệm khai thác số liệu và tính toán (Lớp 12)
Total questions: 55
Worksheet time: 29mins
Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là
phát triển thủy lợi, bón phân.
tăng cường bón phân hóa học.
phát triển nông - lâm kết hợp.
cày sâu bừa kĩ và trồng rừng.
Sự suy giảm số lượng và mất đi tính đa dạng di truyền nghiêm trọng nhất hiện nay ở nhóm
động vật rừng.
thực vật rừng.
thủy sản nước mặn.
thủy sản nước ngọt.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
hầu hết nước thải của công nghiệp, các đô thị chưa qua xử lí và xả thẳng ra sông.
thâm canh nông nghiệp cao, sử dụng quá nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu.
giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu và chất thải trên sông lớn.
việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên ở ngoài thềm lục địa và sự cố tràn dầu trên biển.
Đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay là
nước đông dân.
đang trẻ hóa.
quy mô giảm.
tuổi thọ thấp.
Trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới hiện nay, dân số nước ta đứng thứ
10.
11.
12.
15.
Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam (đơn vị: triệu người) Năm: 2010 | 2014 Thành thị: 26,5 | 30,0 Nông thôn: 60,4 | 60,7 Tổng số: 86,9 | 90,7 Biểu đồ thích hợp về cơ cấu và quy mô dân số trên là
Miền.
Cột.
Tròn.
Kết hợp.
Để lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động chất lượng cao thì phải
có kế hoạch giáo dục và đào tạo phù hợp.
phát triển nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm.
tư vấn hướng nghiệp cho thanh thiếu niên.
Đây là khu vực chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta
nông nghiệp.
công nghiệp, xây dựng.
quốc doanh.
có vốn đầu tư nước ngoài.
Bình quân mỗi năm, nguồn lao động nước ta tăng thêm khoảng
nửa triệu người.
gần 1 triệu người.
hơn 1 triệu người.
hơn 2 triệu người.
Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì
Số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới.
Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.
Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ
số lao động làm việc trong các công ti nước ngoài tăng lên.
mở thêm nhiều trung tâm đào tạo dạy nghề, hướng nghiệp.
những thành tựu trong giáo dục, văn hóa, y tế.
ý thức tự đào tạo nghề của người lao động.
Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay là
phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng và các ngành.
xuất khẩu lao động.
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
kết hợp linh hoạt các phương án trên phù hợp với đặc điểm từng vùng.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III ổn định.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
tỉ trọng khu vực III ổn định, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta?
Lao động trong khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất.
Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng.
Lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước tăng tỉ trọng.
Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Mặt hạn chế lớn nhất về chất lượng nguồn lao động hiện nay là
lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.
lao động trái ngành nghề còn phổ biến.
lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là công nhân lành nghề, cán bộ quản lí.
quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.
Đô thị nào sau đây được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta?
Phú Xuân.
Hội An.
Cổ Loa.
Phố Hiến.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Gắn với nông nghiệp hóa, cơ giới hóa.
Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Các đô thị phân bố đồng đều ở các vùng.
Mạng lưới đô thị ngày càng thu hẹp lại.
Trong quá trình đô thị hóa, yếu tố nào là quan trọng nhất để thu hút dân cư từ nông thôn ra thành thị?
Cơ hội việc làm.
Đất đai.
Điều kiện giao thông.
Môi trường sống.
Để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005–2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ cột.
Để thể hiện tổng số dân, số dân nam và số dân nữ của nước ta giai đoạn 2005 – 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ kết hợp.
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I.
giảm tỉ trọng khu vực II và III, tăng tỉ trọng khu vực I.
giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trọng của cả ba khu vực.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch nào sau đây
tăng trồng trọt, giảm chăn nuôi, giảm dịch vụ nông nghiệp.
tăng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp; giảm trồng trọt.
tăng trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
tăng chăn nuôi, giảm trồng trọt, giảm dịch vụ nông nghiệp.
Trong khu vực II: cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Trong khu vực I: xu hướng chuyển dịch tích cực của cơ cấu ngành kinh tế là
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giữ mức ổn định thủy sản.
Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta trong những năm qua theo hướng nào sau đây
giảm kinh tế nhà nước, tăng kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
giảm kinh tế nhà nước, giảm kinh tế ngoài nhà nước và tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
giảm kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tăng kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước.
tăng cả 3 khu vực kinh tế.
Các vùng nào sau đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta là
kinh tế nhà nước.
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
kinh tế ngoài nhà nước.
cả 3 thành phần kinh tế trên.
Nông nghiệp của nước ta đang phát triển theo xu hướng
ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa.
đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu ở châu Âu.
truyền thống và gắn với đặc sản địa phương.
tăng cường quảng canh và sản xuất liên vùng.
Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển cây lúa gạo ở nước ta
địa hình chủ yếu là đồi thấp.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất feralit chiếm diện tích lớn.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp ít trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm.
Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên là
lúa gạo.
cà phê.
thuốc lá.
đậu tương.
Trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Sản phẩm nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng, chiếm ưu thế là
cá và tôm.
cua và rong.
nghêu và sò.
ốc và mực.
Cây chè được trồng chủ yếu ở vùng
Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới ở nước ta là
hồ tiêu.
điều.
chè.
dứa.
Ở nước ta các cây công nghiệp hàng năm được phân bố chủ yếu ở
đồng bằng.
duyên hải.
miền núi.
cao nguyên.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở
vùng Bắc Trung Bộ.
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
vùng Tây Nguyên.
các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
Điều kiện tác động mạnh mẽ nhất đến việc phát triển chăn nuôi ở nước ta là
cơ sở thức ăn.
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
các dịch vụ về giống, thú y.
lực lượng lao động có kĩ thuật.
Chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở các vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm trong những năm qua tăng chậm và có biến động là do
khó khăn về thị trường tiêu thụ.
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
chuyển đổi diện tích cây công nghiệp sang trồng lúa.
công nghiệp chế biến chậm phát triển.
Năng suất lúa nước ta tăng nhanh, chủ yếu là do
đẩy mạnh thâm canh.
áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh.
đẩy mạnh xen canh tăng vụ.
mở rộng diện tích đất canh tác.
Nơi nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt?
Bãi triều.
Đầm phá.
Các trũng ô đồng bằng
Các cánh rừng ngập mặn
Nơi nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Ao hồ.
Đầm phá.
Sông suối.
Kênh rạch.
Để tăng sản lượng thủy sản khai thác nước ta, vấn đề quan trọng cần giải quyết là
phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho người dân.
tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác giảm không đáng kể, tỉ trọng nuôi trồng tăng không đáng kể.
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây
Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đều tăng
Năm 2021, công nghiệp xây dựng có giá trị sản xuất lớn nhất
Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng (19,6l) tăng nhanh hơn dịch vụ (20,5l).
Cơ cấu GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cho thông tin: "Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số."
Cơ cấu dân số vàng là dân số đạt quy mô lớn, lực lượng lao động dồi dào.
Cơ cấu dân số vàng là dân số trong độ tuổi lao động gấp hai lần dân số phụ thuộc.
Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới.
Việt Nam bước vào giai đoạn “già hóa dân số” từ năm 2011 (tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên trên 10% và người từ 65 tuổi trở lên trên 7%).
Cho thông tin: “Bờ biển dài hơn 3.260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phú nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.
Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Dựa vào bảng số liệu
Nhóm tuổi từ 0-14 tuổi tăng liên tục, nhóm tuổi từ 15-64 tuổi tăng và nhóm tuổi trên 65 tăng nhanh.
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng liên tục, nhóm tuổi từ 0-14 tuổi giảm liên tục.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta, giai đoạn 2009 – 2023 là biểu đồ miền.
Tỉ lệ trung bình dân số trong độ tuổi lao động nước ta giai đoạn 2009 – 2023 là 66,7%
Dựa vào biểu đồ đường:
Số lượng bò tăng trong giai đoạn 2015 – 2021.
Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Bò tăng hơn trâu là do Nhu cầu thị trường và hiệu quả kinh tế của bò cao hơn trâu.
Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng lúa của nước ta đang có xu hướng tăng dần.
Năng suất trồng lúa của nước ta từ năm 2021 tăng gấp 1,2 lần so với năm 2005 tăng.
Năng suất trồng lúa năm 2021 của nước ta đạt 5,76 tấn/ha. S (6,06 tấn/ha)
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2021 là biểu đồ tròn
Số lượng đàn trâu và đàn bò của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 đang có xu hướng giảm.
Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do sự gia tăng số lượng bò sữa.
Lợn và gia cầm là hai vật nuôi cung cấp nguồn thịt chủ yếu của nước ta.
Số lượng gia cầm ở nước ta tăng nhanh do điều kiện nuôi tự nhiên rất thuận lợi.
