Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề trắc nghiệm Kế toán ngân hàng (trích xuất câu hỏi)

Total questions: 156

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nào sau đây không phải là nguồn vốn của ngân hàng?

a)

Tiền gửi của khách hàng

b)

Vay các tổ chức tín dụng khác

c)

Vay Ngân hàng Nhà nước

d)

Cho vay khách hàng

2.

Đối tượng nào sau đây không phải là tài sản của ngân hàng?

a)

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

b)

Cho vay khách hàng

c)

Góp vốn đầu tư dài hạn

d)

Tiền gửi của khách hàng

3.

Kế toán ngân hàng là công cụ để tính toán, ghi chép bằng … để phản ánh và giám sát toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ thuộc ngân hàng.

a)

Thời gian

b)

Tiền

c)

Con số

d)

Hiện vật

4.

Chỉ ra tài khoản khác nhất trong số các tài khoản sau:

a)

Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

b)

Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

c)

Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

d)

Dự phòng rủi ro

5.

Chỉ ra tài khoản khác nhất trong số các tài khoản sau:

a)

Thu lãi cho vay

b)

Thu dịch vụ thanh toán

c)

Thu khác

d)

Lãi và phí phải thu

6.

Bảng cân đối tài khoản kế toán gồm:

a)

Các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán

b)

Các tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán

c)

Cả hai câu kia đều đúng

d)

Cả hai câu kia đều sai

7.

Căn cứ vào trình tự lập chứng từ, chứng từ kế toán ngân hàng được phân loại thành:

a)

Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

b)

Chứng từ nội bộ và chứng từ bên ngoài

c)

Chứng từ giấy và chứng từ điện tử

d)

Chứng từ tiền mặt, chứng từ chuyển khoản và chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng

8.

Căn cứ vào địa điểm lập chứng từ, chứng từ kế toán ngân hàng được phân loại thành:

a)

Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

b)

Chứng từ nội bộ và chứng từ bên ngoài

c)

Chứng từ giấy và chứng từ điện tử

d)

Chứng từ tiền mặt, chứng từ chuyển khoản và chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng

9.

Căn cứ vào nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ, chứng từ kế toán ngân hàng được phân loại thành:

a)

Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

b)

Chứng từ nội bộ và chứng từ bên ngoài

c)

Chứng từ giấy và chứng từ điện tử

d)

Chứng từ tiền mặt, chứng từ chuyển khoản và chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng

10.

Căn cứ vào hình thái vật chất của chứng từ, chứng từ kế toán ngân hàng được phân loại thành:

a)

Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

b)

Chứng từ nội bộ và chứng từ bên ngoài

c)

Chứng từ giấy và chứng từ điện tử

d)

Chứng từ tiền mặt, chứng từ chuyển khoản và chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng

11.

Phân loại theo quan hệ của tài khoản với tài sản, tài khoản kế toán ngân hàng được phân thành:

a)

Tài khoản tài sản Nợ, tài khoản tài sản Có, tài khoản tài sản Nợ - Có

b)

Tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết

c)

Tài khoản nội bảng, tài khoản ngoại bảng

d)

Tài khoản cấp I và tài khoản cấp II

12.

Phân loại theo mức độ tổng hợp của tài khoản, tài khoản kế toán ngân hàng được phân thành:

a)

Tài khoản tài sản Nợ, tài khoản tài sản Có, tài khoản tài sản Nợ - Có

b)

Tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết

c)

Tài khoản nội bảng, tài khoản ngoại bảng

d)

Tài khoản cấp I và tài khoản cấp II

13.

Phân loại theo vị trí của tài khoản với Bảng cân đối kế toán, tài khoản kế toán ngân hàng được phân thành:

a)

Tài khoản tài sản Nợ, tài khoản tài sản Có, tài khoản tài sản Nợ - Có

b)

Tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết

c)

Tài khoản nội bảng, tài khoản ngoại bảng

d)

Tài khoản cấp I và tài khoản cấp II

14.

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng bao gồm mấy loại:

a)

7 loại

b)

8 loại

c)

9 loại

d)

10 loại

15.

Tài khoản cấp I trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng là tài khoản tổng hợp gồm:

a)

3 chữ số

b)

2 chữ số

c)

5 chữ số

d)

4 chữ số

16.

Tài khoản cấp II trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng là tài khoản tổng hợp gồm:

a)

3 chữ số

b)

4 chữ số

c)

5 chữ số

d)

6 chữ số

17.

Tài khoản cấp III trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng là tài khoản tổng hợp gồm:

a)

3 chữ số

b)

4 chữ số

c)

5 chữ số

d)

6 chữ số

18.

Tài khoản nguồn vốn là:

a)

TK Dự phòng giảm giá chứng khoán

b)

TK Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

c)

TK Lãi phải trả cho tiền gửi

d)

TK Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

19.

Tài khoản nào là tài khoản nguồn vốn:

a)

TK “Tiền mặt ngoại tệ”

b)

TK “Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước”

c)

TK “Lãi và phí phải trả”

d)

TK “Lãi và phí phải thu”

20.

Chứng từ nào sau đây là chứng từ ghi sổ:

a)

Giấy nộp tiền

b)

Giấy lĩnh tiền

c)

Ủy nhiệm chi

d)

Phiếu chi

21.

Chứng từ nào trong các chứng từ sau đây không phải là chứng từ gốc:

a)

Giấy nộp tiền mặt

b)

Giấy nhận nợ

c)

Lệnh chuyển Nợ

d)

Ủy nhiệm chi

22.

Hạch toán dự thu lãi cho vay chưa đến kỳ thu lãi nhằm đảm bảo nguyên tắc:

a)

Thận trọng

b)

Giá gốc

c)

Trọng yếu

d)

Cơ sở dồn tích

23.

Thực hiện ghi nhận lãi phải trả cho tiền gửi đồng thời với việc ghi nhận lãi phải thu về cho vay là:

a)

Thực hiện nguyên tắc thận trọng

b)

Thực hiện nguyên tắc trọng yếu

c)

Thực hiện nguyên tắc phù hợp

d)

Thực hiện nguyên tắc giá gốc

24.

Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư là:

a)

Thực hiện nguyên tắc trọng yếu

b)

Thực hiện nguyên tắc thận trọng

c)

Thực hiện nguyên tắc cơ sở dồn tích

d)

Thực hiện nguyên tắc phù hợp và trọng yếu

25.

Chứng từ nào sau đây là chứng từ nội bộ của ngân hàng (do ngân hàng lập và không liên quan đến bên ngoài):

a)

Ủy nhiệm chi

b)

Ủy nhiệm thu

c)

Phiếu chuyển khoản

d)

Thư tín dụng

26.

Chỉ ra tài khoản khác nhất trong số các tài khoản sau:

a)

Cho vay ngắn hạn

b)

Chứng khoán kinh doanh

c)

Tài sản cố định

d)

Dự phòng rủi ro

27.

Chỉ ra tài khoản khác nhất trong số các tài khoản sau:

a)

Dự phòng rủi ro tín dụng

b)

Dự phòng giảm giá chứng khoán

c)

Chi phí dự phòng

d)

Hao mòn tài sản cố định

28.

Các khoản mục trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng được sắp xếp theo:

a)

Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn

b)

Thứ tự thanh khoản tăng dần

c)

Thứ tự thanh khoản giảm dần

d)

Tùy theo yêu cầu quản lý

29.

Tài khoản nào là tài khoản tài sản:

a)

TK “Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý”

b)

TK “Thâm ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý”

c)

TK “Tiền gửi của khách hàng”

d)

TK “Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam”

30.

Sự kiện nào không phải là đối tượng của kế toán ngân hàng:

a)

Cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn cho khách hàng

b)

Phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng

c)

Xử lý nợ vay khó đòi

d)

Ký hợp đồng tín dụng với khách hàng

31.

Chỉ ra tài khoản khác nhất trong các tài khoản sau:

a)

Thu lãi cho vay

b)

Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

c)

Doanh thu chờ phân bổ

d)

Thu nhập khác

32.

Khách hàng rút tiền gửi ngân hàng số tiền 200 000 000200\,000\,000 để thanh toán tiền hàng hóa cho người bán có tài khoản tiền gửi cùng ngân hàng. Nghiệp vụ này tại thời điểm thực hiện sẽ ảnh hưởng thế nào đến báo cáo tài chính của ngân hàng?

a)

Làm thay đổi giá trị của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Không ảnh hưởng đến giá trị bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

c)

Chỉ ảnh hưởng đến giá trị bảng cân đối kế toán

d)

Chỉ ảnh hưởng đến giá trị báo cáo kết quả kinh doanh

33.

Nghiệp vụ nào làm thay đổi giá trị Bảng cân đối kế toán ngân hàng?

a)

Giải ngân cho khách hàng vay ngắn hạn bằng tiền mặt

b)

Khách hàng nộp tiền mặt để mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn

c)

Ngân hàng rút tiền từ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước về nhập quỹ tiền mặt

d)

Các phương án trên đều đúng

34.

Nghiệp vụ nào làm thay đổi giá trị bảng cân đối kế toán là nghiệp vụ

a)

Khách hàng trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán để mở sổ tiết kiệm có kỳ hạn

b)

Rút tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước về nhập quỹ tiền mặt

c)

Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu

d)

Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thừa

35.

Nghiệp vụ nào dưới đây làm tăng giá trị của bảng cân đối kế toán ngân hàng?

a)

Nhập lãi dự trả vào vốn gốc khi tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng đến hạn

b)

Phát hành trái phiếu có chiết khấu thu bằng tiền mặt

c)

Thanh toán kỳ phiếu đến hạn cho khách hàng bằng chuyển khoản

d)

Trích tài khoản tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanh toán séc để thanh toán bằng chuyển khoản cho người thụ hưởng séc có tài khoản tại ngân hàng

36.

Bài tập 1. Ngày 12/3/N, bà Thanh mua 100 kỳ phiếu thời hạn 3 tháng, lãi suất 5,9%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. Ngân hàng phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 2 000 000 đồng. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành, chi trả bằng tiền mặt.
Hỏi định khoản nghiệp vụ khách hàng mua kỳ phiếu.

a)

Nợ TK 4211.Thanh/ Có TK 431: 20.000.000

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 431: 20.000.000

c)

Nợ TK 4211.Thanh/ Có TK 431: 200.000.000

d)

Nợ TK 431/ Có TK 4211.Thanh: 200.000.000

37.

Bài tập 1 (tiếp theo) Ngày 12/3/N, bà Thanh mua 100 kỳ phiếu thời hạn 3 tháng, lãi suất 5,9%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 2.000.000 đồng. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
NH định khoản nghiệp vụ thanh toán lãi tháng thứ 1:

a)

Nợ TK 801/ Có TK 4211.Thanh: 1.002.192

b)

Nợ TK 803/ Có TK 4211.Thanh: 983.333

c)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 1.066.849

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 803: 937.534

38.

Bài tập 1 (tiếp theo)Ngày 12/3/N, bà Thanh mua 100 kỳ phiếu thời hạn 3 tháng, lãi suất 5,9%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 2.000.000 đồng. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt
.Định khoản nghiệp vụ thanh toán lãi tháng thứ 2

a)

Nợ TK 803/ Có TK 4211.Thanh: 983.333

b)

Nợ TK 801/ Có TK 4211.Thanh: 1.002.192

c)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 1.066.849

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 803: 937.534

39.

Bài tập 1 (tiếp theo). Ngày 12/3/N, bà Thanh mua 100 kỳ phiếu thời hạn 3 tháng, lãi suất 5,9%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 2.000.000 đồng. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
Định khoản nghiệp vụ thanh toán lãi tháng thứ 3

a)

Nợ TK 801/ Có TK 4211.Thanh: 1.002.192

b)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 1.066.849

c)

Nợ TK 803/ Có TK 4211.Thanh: 983.333

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 803: 937.534

40.

Bài tập 1 (tiếp theo). Ngày 12/3/N, bà Thanh mua 100 kỳ phiếu thời hạn 3 tháng, lãi suất 5,9%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 2.000.000 đồng. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
Định khoản nghiệp vụ trả gốc khi đáo hạn

a)

Nợ TK 4211.Thanh/ Có TK 431: 20.000.000

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 431: 20.000.000

c)

Nợ TK 4211.Thanh/ Có TK 431: 200.000.000

d)

Nợ TK 431/ Có TK 4211.Thanh: 200.000.000

41.

Bài tập 1 (tiếp theo). Ngày 12/3/N, bà Thanh mua 100 kỳ phiếu thời hạn 3 tháng, lãi suất 5,9%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 2.000.000 đồng. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
Ngân hàng hạch toán chi phí phát hành kỳ phiếu

a)

Nợ TK 801/ Có TK 1011

b)

Nợ TK 803/ Có TK 1011

c)

Nợ TK 809/ Có TK 1011

d)

Nợ TK 809/ Có TK 4211

42.

Bài tập 2. Ngày 14/6/N, ông An mua 50 kỳ phiếu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 10.000.000 đồng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện bằng tiền mặt.
Hỏi định khoản nghiệp vụ khách hàng mua kỳ phiếu.

a)

Nợ TK 4211.An/ Có TK 431: 50.000.000

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 431: 500.000.000

c)

Nợ TK 4211.An/ Có TK 431: 500.000.000

d)

Nợ TK 431/ Có TK 4211.An: 500.000.000

43.

Bài tập 2 (tiếp theo).Ngày 14/6/N, ông An mua 50 kỳ phiếu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 10.000.000 đồng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện bằng tiền mặt.
Định khoản nghiệp vụ thanh toán lãi tháng thứ 1

a)

Nợ TK 803/ Có TK 4211.An: 2.547.945

b)

Nợ TK 803/ Có TK 4211.An: 2.712.329

c)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 2.500.000

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 803: 2.383.562

44.

Bài tập 2 (tiếp theo). Ngày 14/6/N, ông An mua 50 kỳ phiếu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 10.000.000 đồng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện bằng tiền mặt.
Định khoản nghiệp vụ thanh toán lãi tháng thứ 2

a)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 2.500.000

b)

B. Nợ TK 803/ Có TK 1011: 2.712.329

c)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 2.383.562

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 803: 2.547.945

45.

Bài tập 2 (tiếp theo).Ngày 14/6/N, ông An mua 50 kỳ phiếu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 10.000.000 đồng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện bằng tiền mặt.
Định khoản nghiệp vụ thanh toán lãi tháng cuối

a)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 2.547.945

b)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 2.500.000

c)

Nợ TK 803/ Có TK 4211.An: 2.712.329

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 803: 2.383.562

46.

Bài tập 2 (tiếp theo). Ngày 14/6/N, ông An mua 50 kỳ phiếu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 10.000.000 đồng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện bằng tiền mặt.
Định khoản nghiệp vụ trả gốc khi đáo hạn

a)

Nợ TK 4211.An/ Có TK 431: 500.000.000

b)

Nợ TK 431/ Có TK 1011: 500.000.000

c)

Nợ TK 4211.An/ Có TK 431: 50.000.000

d)

Nợ TK 431/ Có TK 4211.An: 500.000.000

47.

Bài tập 2 (tiếp theo).Ngày 14/6/N, ông An mua 50 kỳ phiếu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6%/năm, lãi thanh toán hàng tháng, gốc trả khi đáo hạn. NH phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 10.000.000 đồng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,01% trên tổng giá trị phát hành. Toàn bộ các giao dịch đều thực hiện bằng tiền mặt.
Ngân hàng hạch toán chi phí phát hành

a)

Nợ TK 801/ Có TK 1011

b)

Nợ TK 803/ Có TK 1011

c)

Nợ TK 809/ Có TK 1011

d)

Nợ TK 809/ Có TK 4211

48.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) Bà Tâm nộp 200.000.000 đồng tiền mặt kèm CMND để gửi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng có dự thưởng, lãi suất 5%/năm.

a)

A. Nợ TK 4211/ Có TK 4232: 200.000.000.

b)

B. Nợ TK 4211/ Có TK 4231: 200.000.000.

c)

C. Nợ TK 1011/ Có TK 4232: 200.000.000.

d)

D. Nợ TK 1011/ Có TK 4231: 200.000.000.

49.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) Ông Hà nộp 5.000 EUR kèm CMND đề nghị gửi tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng.

a)

A. Nợ TK 1031.37/ Có TK 4242.37: 5.000.

b)

B. Nợ TK 1031.35/ Có TK 4242.35: 5.000.

c)

C. Nợ TK 1031.14/ Có TK 4242.14: 5.000.

d)

D. Nợ TK 1031.52/ Có TK 4242.52: 5.000.

50.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) Bà Lan đề nghị trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để mua 1.000 kỳ phiếu do ngân hàng phát hành, thời hạn 3 tháng, lãi suất là 7%/năm. NH phát hành kỳ phiếu dưới hình thức chiết khấu, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 1.000.000 đồng, tỷ lệ chiết khấu là 0,5%.

a)

A. Nợ TK 4211, Nợ TK 432/ Có TK 431.

b)

B. Nợ TK 4211, Nợ TK 433/ Có TK 431.

c)

C. Nợ TK 431/ Có TK 4211, Nợ TK 432.

d)

D. Nợ TK 431/ Có TK 4211, Có TK 433.

51.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) Bà Phương nộp vào NH số tiền là 10.000 USD kèm CMND đề nghị gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãnh lãi cuối kỳ.

a)

A. Nợ TK 1031.14/ Có TK 4242.14: 10.000.

b)

B. Nợ TK 1031.52/ Có TK 4242.52: 10.000.

c)

C. Nợ TK 1031.37/ Có TK 4242.37: 10.000.

d)

D. Nợ TK 1031.35/ Có TK 4242.35: 10.000.

52.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) NH thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đã đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá của các kỳ phiếu này là 3.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 2.415.000.000 đồng. NH đã phân bổ toàn bộ số lãi tính trước vào chi phí.

a)

A. Nợ TK 1011/ Có TK 431: 3.000.000.000.

b)

B. Nợ TK 431/ Có TK 1011: 3.000.000.000.

c)

C. Nợ TK 1011/ Có TK 431: 2.415.000.000.

d)

D. Nợ TK 431/ Có TK 1011: 2.415.000.000.

53.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) NH phát hành 2.000 kỳ phiếu thu bằng tiền mặt, thời hạn kỳ phiếu 3 tháng, lãi suất 6%/năm.

a)

A. Nợ 4211/ Có TK 431.

b)

B. Nợ TK 431/ Có TK 4211.

c)

C. Nợ TK 1011/ Có TK 431.

d)

D. Nợ TK 431/ Có TK 1011.

54.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) Ông Thịnh nộp vào NH 10.000 EUR đề nghị đổi lấy VND để gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, lãnh lãi sau.

a)

A. Nợ TK 1031/ Có TK 4711 và Nợ TK 4712/ Có TK 4232.

b)

B. Nợ TK 1031/ Có TK 4711 và Nợ TK 4712/ Có TK 4231.

c)

C. Nợ TK 1031/ Có TK 4711 và Nợ TK 4712/ Có TK 4242.

d)

D. Nợ TK 1031/ Có TK 4711 và Nợ TK 4712/ Có TK 4241.

55.

Bài tập 3 (8 câu) Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại ngân hàng TMCP Việt Á trong ngày 15/3/N như sau: (CLO2.2) NH xuất tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng nhà nước 100.000.000 đồng. NH nhận được báo có từ Ngân hàng Nhà nước.

a)

A. Nợ TK 1011/ Có TK 1113.

b)

B. Nợ TK 1113/ Có TK 1011.

c)

C. Nợ TK 1011/ Có TK 1019.

d)

D. Nợ TK 1019/ Có TK 1011.

56.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) NH phát hành trái phiếu có chiết khấu dưới dạng lãi tính sau thu bằng tiền mặt là 4.995.000.000 đồng, tổng mệnh giá của trái phiếu là 5.000.000.000 đồng.

a)

A. Nợ TK 1011, Nợ TK 432/ Có TK 431.

b)

B. Nợ TK 1011, Nợ TK 433/ Có TK 431.

c)

C. Nợ 4211, Nợ TK 432/ Có TK 431.

d)

D. Nợ TK 431/ Có TK 4211, Có TK 433.

57.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) NH xuất tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng nhà nước 200.000.000 đồng. NH chưa nhận được báo có từ Ngân hàng Nhà nước.

a)

A. Nợ TK 1011/ Có TK 1113.

b)

B. Nợ TK 1113/ Có TK 1011.

c)

C. Nợ TK 1011/ Có TK 1019.

d)

D. Nợ TK 1019/ Có TK 1011.

58.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) Ông An nộp kỳ phiếu đến hạn thanh toán đề nghị lãnh tiền mặt, Kỳ phiếu này được NH phát hành dưới dạng lãi tính trước ngay từ khi phát hành, số tiền khách hàng mua kỳ phiếu là 4.100.000 đồng, mệnh giá của kỳ phiếu là 5.000.000 đồng. NH đã phân bổ toàn bộ tiền lãi vào chi phí.

a)

A. Nợ TK 4211/ Có TK 431: 4.100.000.

b)

B. Nợ TK 431/ Có TK 1011: 5.000.000.

c)

C. Nợ TK 431/ Có TK 4211: 4.100.000.

d)

D. Nợ 1011/ Có TK 431: 5.000.000.

59.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) Ông Tuấn nộp tiền mặt là 100.000.000 đồng để đề nghị mua kỳ phiếu phát hành ngang mệnh giá, kỳ phiếu này có mệnh giá là 100.000.000 đồng.

a)

A. Nợ TK 1011/ Có TK 432: 100.000.000.

b)

B. Nợ TK 1011/ Có TK 433: 100.000.000.

c)

C. Nợ TK 1011/ Có TK 431: 100.000.000.

d)

D. Nợ TK 1011/ Có TK 4211: 100.000.000.

60.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) Bà Thúy nộp kỳ phiếu NH (loại GTCG phát hành dưới dạng lãi đã được tính trước ngay khi phát hành) đề nghị được thanh toán một lần khi đến hạn bằng chuyển khoản. Mệnh giá của kỳ phiếu là 50.000.000 đồng, thời hạn của kỳ phiếu là 6 tháng, lãi suất của kỳ phiếu phát hành dưới dạng lãi tính trước là 6%/năm. NH đã phân bổ tiền lãi tính trước vào chi phí.

a)

A. Nợ TK 431/ Có TK 4211: 50.000.000.

b)

B. Nợ TK 431/ Có TK 1011: 50.000.000.

c)

C. Nợ TK 431/ Có TK 4211: 51.500.000.

d)

D. Nợ TK 431/ Có TK 1011: 51.500.000.

61.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) Bà Thanh nộp kỳ phiếu NH được phát hành ngang mệnh giá đề nghị được thanh toán một lần khi đến hạn bằng tiền mặt. Mệnh giá của kỳ phiếu là 40.000.000 đồng, thời hạn của kỳ phiếu là 12 tháng, lãi suất của kỳ phiếu là 6%/năm. NH đã dự chi toàn bộ tiền lãi trên.

a)

A. Nợ TK 431, Nợ TK 4921/ Có TK 1011.

b)

B. Nợ TK 431, Nợ TK 388/ Có TK 1011.

c)

C. Nợ TK 431, Nợ TK 4921/ Có TK 4211.

d)

D. Nợ TK 431, Nợ TK 388/ Có TK 4211.

62.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) Ông Bình nộp trái phiếu NH có chiết khấu đề nghị được thanh toán bằng tiền mặt một lần khi đến hạn. Mệnh giá của trái phiếu là 500.000.000 đồng, thời hạn của trái phiếu là 2 năm, lãi suất của trái phiếu là 6%/năm. Biết rằng NH đã dự chi toàn bộ tiền lãi trên và cũng đã phân bổ số chiết khấu giấy tờ có giá vào chi phí.

a)

A. Nợ TK 431, Nợ TK 388/ Có TK 1011.

b)

B. Nợ TK 431, Nợ TK 388/ Có TK 4211.

c)

C. Nợ TK 431/ Có TK 4211.

d)

D. Nợ TK 431, Nợ 4921/ Có TK 1011.

63.

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau tại NH Công thương TP.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 03/06/N như sau: (CLO2.2) NH phát hành trái phiếu có phụ trội thu bằng tiền mặt. Tổng mệnh giá của trái phiếu phát hành là 10 tỷ đồng, tỷ lệ thu phụ trội là 0,1% trên mệnh giá của trái phiếu.

a)

A. Nợ TK 1011/ Có TK 431, Có TK 433.

b)

B. Nợ TK 1011/ Có TK 431, Có TK 432.

c)

C. Nợ TK 1011/ Có TK 431.

d)

D. Nợ TK 1011/ Có TK 432.

64.

Bài tập 5 (8 câu). Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2,000,000,0002{,}000{,}000{,}000 , số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1,920,000,0001{,}920{,}000{,}000 bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1%0{,}1\% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt. NH định khoản nghiệp vụ khi phát hành kỳ phiếu: - Dễ

a)

Nợ TK 1011, Nợ TK 388/ Có TK 431.

b)

Nợ TK 431, Nợ TK 4921/ Có TK 1011.

c)

Nợ TK 4211, Nợ TK 388/ Có TK 431.

d)

Nợ TK 431/ Có TK 4211, Có TK 388.

65.

Bài tập 5 (8 câu). Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1.920.000.000 đồng bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
Tiền lãi NH trả trước là: - Dễ

a)

1,920,000,0001{,}920{,}000{,}000

b)

80,000,00080{,}000{,}000

c)

3,000,000,0003{,}000{,}000{,}000

d)

20,000,00020{,}000{,}000

66.

Bài tập 5 (8 câu). Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1.920.000.000 đồng bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
Chi phí phát hành NH phải trả là: - Dễ.

a)

2,000,0002{,}000{,}000

b)

20,000,00020{,}000{,}000

c)

60,000,00060{,}000{,}000

d)

200,000,000200{,}000{,}000

67.

Bài tập 5 (8 câu). Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1.920.000.000 đồng bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
Lãi trả trước NH phân bổ hàng tháng là: - Dễ.

a)

20,000,00020{,}000{,}000

b)

40,000,00040{,}000{,}000

c)

60,000,00060{,}000{,}000

d)

10,000,00010{,}000{,}000

68.

Bài tập 5 (8 câu). Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1.920.000.000 đồng bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
NH định khoản nghiệp vụ phân bổ lãi vào chi phí: - Dễ

a)

Nợ TK 803/ Có TK 4211.

b)

Nợ TK 803/ Có TK 1011.

c)

Nợ TK 803/ Có TK 388.

d)

Nợ TK 801/ Có TK 388.

69.

Bài tập 5 (8 câu).Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1.920.000.000 đồng bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
NH định khoản nghiệp vụ phân bổ lãi vào tháng cuối: - Dễ

a)

Nợ TK 803/ Có TK 4211: 20,000,00020{,}000{,}000 .

b)

Nợ TK 803/ Có TK 388: 20,000,00020{,}000{,}000 .

c)

Nợ TK 801/ Có TK 388: 20,000,00020{,}000{,}000 .

d)

Nợ TK 803/ Có TK 1011: 20,000,00020{,}000{,}000 .

70.

Bài tập 5 (8 câu). Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1.920.000.000 đồng bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
NH định khoản nghiệp vụ trả gốc khi đáo hạn: - Dễ.

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 431: 2,000,000,0002{,}000{,}000{,}000 .

b)

Nợ TK 431/ Có TK 1011: 2,000,000,0002{,}000{,}000{,}000 .

c)

Nợ TK 4211/ Có TK 431: 2,000,000,0002{,}000{,}000{,}000 .

d)

Nợ TK 431/ Có TK 4211: 2,000,000,0002{,}000{,}000{,}000 .

71.

Bài tập 5 (8 câu). Ngân hàng thanh toán bằng tiền mặt cho một số kỳ phiếu thời hạn 4 tháng phát hành theo mệnh giá tính lãi trước đến hạn thanh toán. Tổng mệnh giá các kỳ phiếu là 2.000.000.000 đồng, số tiền thực tế khách hàng nộp vào để mua kỳ phiếu là 1.920.000.000 đồng bằng tiền mặt. Ngân hàng phân bổ toàn bộ số lãi trả trước vào chi phí hàng tháng. Chi phí phát hành kỳ phiếu 0,1% trên tổng giá trị phát hành chi trả bằng tiền mặt.
NH hạch toán chi phí phát hành: - Dễ

a)

Nợ TK 801/ Có TK 1011.

b)

Nợ TK 803/ Có TK 1011.

c)

Nợ TK 809/ Có TK 1011.

d)

Nợ TK 809/ Có TK 4211.

72.

Bài tập 1 (5 câu). Công ty Anh Quân có tài khoản tại Sacombank – Chi nhánh Quận Tân Bình và được NH cho vay nếu chi vượt số dư trên tài khoản. Công ty có các nghiệp vụ phát sinh tại NH trong ngày 15/2/N như sau biết rằng các NH đều tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn TPHCM.
NH nhận được lệnh chuyển Có và UNC từ Vietcombank – Chi nhánh TPHCM, công ty Minh Thùy thanh toán tiền mua hàng cho công ty Anh Quân. - Dễ

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Anh Quân.

b)

Nợ TK 5012/ Có TK 1011.

c)

Nợ TK 4211.Anh Quân/ Có TK 5012.

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 5012.

73.

Bài tập 1 (5 câu). Công ty Anh Quân có tài khoản tại Sacombank – Chi nhánh Quận Tân Bình và được NH cho vay nếu chi vượt số dư trên tài khoản. Công ty có các nghiệp vụ phát sinh tại NH trong ngày 15/2/N như sau biết rằng các NH đều tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn TPHCM.
NH nhận được tờ séc thông thường do công ty Anh Quân ký phát hành thanh toán tiền cho ông Bình số tiền là 10,000,000, biết số dư trên tài khoản công ty là 5,000,000đồng. - Dễ

a)

Trả lại tờ séc cho ông Bình vì không hợp lệ.

b)

Nhận tờ séc và thông báo cho công ty Anh Quân bổ sung tiền vào tài khoản và hẹn ông Bình hôm sau đến nhận.

c)

Nợ TK 4211.Anh Quân, Nợ TK 2111.Anh Quân/ Có TK 1011.

d)

Nợ TK 4211.Anh Quân/ Có TK 4211.Bình.

74.

Bài tập 1 (5 câu).Công ty Anh Quân có tài khoản tại Sacombank – Chi nhánh Quận Tân Bình và được NH cho vay nếu chi vượt số dư trên tài khoản. Công ty có các nghiệp vụ phát sinh tại NH trong ngày 15/2/N như sau biết rằng các NH đều tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn TPHCM.
Công ty Anh Quân gửi UNT và hợp đồng đến NH nhờ thu hộ số tiền từ ông Cường có tài khoản tại NH, ông Cường chấp thuận chi trả. - Dễ

a)

Nhận UNT và chuyển đến cho ông Cường.

b)

Nợ TK 4211.Cường/ Có TK 4211.Anh Quân.

c)

Nợ TK 4211.Anh Quân/ Có TK 4211.Cường.

d)

Nợ TK 4211.Cường/ Có TK 1011.

75.

Bài tập 1 (5 câu). Công ty Anh Quân có tài khoản tại Sacombank – Chi nhánh Quận Tân Bình và được NH cho vay nếu chi vượt số dư trên tài khoản. Công ty có các nghiệp vụ phát sinh tại NH trong ngày 15/2/N như sau biết rằng các NH đều tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn TPHCM.
NH thu hộ tiền điện công ty Anh Quân nộp bằng tiền mặt, biết công ty Điện lực có tài khoản tại Sacombank Hội sở. - Dễ

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 4211.Điện lực.

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 5112.

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 5111.

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 1113.

76.

Bài tập 1 (5 câu). Công ty Anh Quân có tài khoản tại Sacombank – Chi nhánh Quận Tân Bình và được NH cho vay nếu chi vượt số dư trên tài khoản. Công ty có các nghiệp vụ phát sinh tại NH trong ngày 15/2/N như sau biết rằng các NH đều tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn TPHCM.
Bà Nguyễn Thị Lan là thủ quỹ của công ty Anh Quân đến NH nộp 50,000,000 đồng vào tài khoản. - Dễ

a)

Nợ TK 4211.Lan/ Có TK 1011.

b)

Nợ TK 4211.Anh Quân/ Có TK 1113.

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 4211.Anh Quân.

d)

Nợ TK 1113/ Có TK 1011.

77.

Bài tập 2 (5 câu). Bà Giang đến Vietinbank Chi nhánh 5 nộp vào tài khoản 5050 triệu đồng, sau đó viết ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng chuyển 4040 triệu đồng cho công ty TNHH Anh Tài có tài khoản tại Agribank, phí chuyển tiền là 0,03%0{,}03\% thu bằng tiền mặt, mức tối thiểu là 20,00020{,}000 đồng, tối đa 100,000100{,}000 đồng chưa bao gồm thuế VAT 10%10\% , ngân hàng chuyển tiền về Vietinbank Hội sở để thanh toán bù trừ với Agribank. NH định khoản nghiệp vụ khách hàng nộp tiền là: - Dễ

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 5111: 50,000,00050{,}000{,}000 .

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 4211.Giang: 40,000,00040{,}000{,}000 .

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 4211.Giang: 50,000,00050{,}000{,}000 .

d)

Nợ TK 4211.Giang/ Có TK 1011: 40,000,00040{,}000{,}000 .

78.

Bài tập 2 (5 câu).Bà Giang đến Vietinbank Chi nhánh 5 nộp vào tài khoản 50 triệu đồng sau đó viết ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng chuyển 40 triệu đồng cho công ty TNHH Anh Tài có tài khoản tại Agribank, phí chuyển tiền là 0,03% thu bằng tiền mặt, mức tối thiểu là 20.000 đồng, tối đa 100.000 đồng chưa bao gồm thuế VAT 10%, ngân hàng chuyển tiền về Vietinbank Hội sở để thanh toán bù trừ với Agribank.
NH định khoản nghiệp vụ chuyển tiền về Hội sở là: - Dễ

a)

Nợ TK 4211.Giang/ Có TK 5112: 40,000,00040{,}000{,}000 .

b)

Nợ TK 4211.Giang/ Có TK 5111: 40,000,00040{,}000{,}000 .

c)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Anh Tài: 40,000,00040{,}000{,}000 .

d)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Anh Tài: 40,000,00040{,}000{,}000 .

79.

Bài tập 2 (5 câu).Bà Giang đến Vietinbank Chi nhánh 5 nộp vào tài khoản 50 triệu đồng sau đó viết ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng chuyển 40 triệu đồng cho công ty TNHH Anh Tài có tài khoản tại Agribank, phí chuyển tiền là 0,03% thu bằng tiền mặt, mức tối thiểu là 20.000 đồng, tối đa 100.000 đồng chưa bao gồm thuế VAT 10%, ngân hàng chuyển tiền về Vietinbank Hội sở để thanh toán bù trừ với Agribank.
Phí chuyển tiền NH thu là (chưa bao gồm thuế VAT 10%): - Dễ

a)

20,00020{,}000 đồng.

b)

100,000100{,}000 đồng.

c)

12,00012{,}000 đồng.

d)

15,00015{,}000 đồng.

80.

Bài tập 2 (5 câu). Bà Giang đến Vietinbank Chi nhánh 5 nộp vào tài khoản 50 triệu đồng sau đó viết ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng chuyển 40 triệu đồng cho công ty TNHH Anh Tài có tài khoản tại Agribank, phí chuyển tiền là 0,03% thu bằng tiền mặt, mức tối thiểu là 20.000 đồng, tối đa 100.000 đồng chưa bao gồm thuế VAT 10%, ngân hàng chuyển tiền về Vietinbank Hội sở để thanh toán bù trừ với Agribank.
Phí chuyển tiền NH thu là (đã bao gồm thuế VAT 10%): - Dễ

a)

110.000 đồng.

b)

22.000 đồng.

c)

13.200 đồng.

d)

16. đồng.

81.

Bài tập 2 (5 câu). Bà Giang đến Vietinbank Chi nhánh 5 nộp vào tài khoản 50 triệu đồng sau đó viết ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng chuyển 40 triệu đồng cho công ty TNHH Anh Tài có tài khoản tại Agribank, phí chuyển tiền là 0,03% thu bằng tiền mặt, mức tối thiểu là 20.000 đồng, tối đa 100.000 đồng chưa bao gồm thuế VAT 10%, ngân hàng chuyển tiền về Vietinbank Hội sở để thanh toán bù trừ với Agribank.
NH định khoản nghiệp vụ thu phí: - Dễ

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 711.

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 711, Có TK 4531.

c)

Nợ TK 4211/ Có TK 711, Có TK 4531.

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 701, Có TK 4531.

82.

Bài tập 3: Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền từ ông Bình (không mở tài khoản tại ngân hàng) chuyển tiền cho bà Trang có tài khoản tại ngân hàng khác hệ thống số tiền là 400 triệu đồng. Ngân hàng thu phí chuyển tiền là 0,03% trên số tiền chuyển, phí kiểm đếm 10.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%) bằng tiền mặt. Ngân hàng thực hiện chuyển lệnh về Hội sở để Hội sở thực hiện chuyển tiền ra ngoài hệ thống.
Phí dịch vụ chuyển tiền ngân hàng hạch toán vào tài khoản loại 7 là bao nhiêu

a)

120.000 đồng

b)

109.091 đồng

c)

10.909 đồng

d)

Các lựa chọn khác đều sai

83.

Bài tập 3: Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền từ ông Bình (không mở tài khoản tại ngân hàng) chuyển tiền cho bà Trang có tài khoản tại ngân hàng khác hệ thống số tiền là 400 triệu đồng. Ngân hàng thu phí chuyển tiền là 0,03% trên số tiền chuyển, phí kiểm đếm 10.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%) bằng tiền mặt. Ngân hàng thực hiện chuyển lệnh về Hội sở để Hội sở thực hiện chuyển tiền ra ngoài hệ thống.
Ngân hàng định khoản nghiệp vụ thu phí chuyển tiền như thế nào?

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 711, Có TK 4531

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 713, Có TK 4531

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 714, Có TK 4531

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 715, Có TK 4531

84.

Bài tập 3: Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền từ ông Bình (không mở tài khoản tại ngân hàng) chuyển tiền cho bà Trang có tài khoản tại ngân hàng khác hệ thống số tiền là 400 triệu đồng. Ngân hàng thu phí chuyển tiền là 0,03% trên số tiền chuyển, phí kiểm đếm 10.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%) bằng tiền mặt. Ngân hàng thực hiện chuyển lệnh về Hội sở để Hội sở thực hiện chuyển tiền ra ngoài hệ thống.
Ngân hàng định khoản nghiệp vụ thu phí kiểm đếm như thế nào?

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 711, Có TK 4531

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 713, Có TK 4531

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 714, Có TK 4531

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 715, Có TK 4531

85.

Bài tập 3: Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền từ ông Bình (không mở tài khoản tại ngân hàng) chuyển tiền cho bà Trang có tài khoản tại ngân hàng khác hệ thống số tiền là 400 triệu đồng. Ngân hàng thu phí chuyển tiền là 0,03% trên số tiền chuyển, phí kiểm đếm 10.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%) bằng tiền mặt. Ngân hàng thực hiện chuyển lệnh về Hội sở để Hội sở thực hiện chuyển tiền ra ngoài hệ thống.
Số tiền thuế giá trị gia tăng ngân hàng phải thu khách hàng từ dịch vụ kiểm đếm là bao nhiêu ?

a)

10.000 đồng

b)

9.091 đồng

c)

909 đồng

d)

Các lựa chọn khác đều sai

86.

Bài tập 3: Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền từ ông Bình (không mở tài khoản tại ngân hàng) chuyển tiền cho bà Trang có tài khoản tại ngân hàng khác hệ thống số tiền là 400 triệu đồng. Ngân hàng thu phí chuyển tiền là 0,03% trên số tiền chuyển, phí kiểm đếm 10.000 đồng (đã bao gồm VAT 10%) bằng tiền mặt. Ngân hàng thực hiện chuyển lệnh về Hội sở để Hội sở thực hiện chuyển tiền ra ngoài hệ thống.
Ngân hàng định khoản nghiệp vụ chuyển tiền về Hội sở như thế nào?

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 1113: 400.000.000

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 5111: 400.000.000

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 5112: 400.000.000

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 5012: 400.000.000

87.

Bài tập 4: Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/6/N: Biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các ngân hàng khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Công ty Ánh Sao ủy nhiệm chi số tiền 35.000.000 đồng trả tiền cho Công ty Băng Hữu có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng công thương Đồng Nai. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 4211.Anh Sao/ Có TK 4211.Băng Hữu

b)

Nợ TK 4211.Anh Sao/ Có TK 5111

c)

Nợ TK 4211.Băng Hữu/ Có TK 5111

d)

Nợ TK 4211.Anh Sao/ Có TK 5112

88.

Bài tập 4: Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/6/N: Biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các ngân hàng khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Nhận được từ ngân hàng nông nghiệp – Chi nhánh TPHCM lệnh chuyển có thanh toán bù trừ kèm Ủy nhiệm chi, số tiền 50.000.000 đồng, nội dung Công ty Bình Minh (tài khoản ở NH nông nghiệp – TPHCM) trả tiền mua hàng hóa của Công ty Ánh Sao. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 4211.Bình Minh/ Có TK 5012

b)

Nợ TK 4211.Anh Sao/ Có TK 5012

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Anh Sao

d)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Bình Minh

89.

Bài tập 4: Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/6/N: Biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các ngân hàng khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Nhận được từ ngân hàng nhà nước TP.HCM bảng kê kèm Ủy nhiệm chi số tiền 50.000.000 đồng, nội dung Công ty Kiến Thành (tại ngân hàng đầu tư chi nhánh Vũng Tàu) trả tiền cho Công ty Ánh Sao. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Anh Sao

b)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Kiến Thành

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Anh Sao

d)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Kiến Thành

90.

Bài tập 4: Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/6/N: Biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các ngân hàng khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Nhận được từ ngân hàng công thương Vĩnh Long lệnh chuyển tiền có số tiền 80.000.000 đồng kèm nội dung Ủy nhiệm chi do Công ty Mai Anh (tài khoản ở công thương Vĩnh Long) trả tiền hàng hóa cho Công ty Như Hải. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Như Hải

b)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Như Hải

c)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Như Hải

d)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Như Hải

91.

Bài tập 4: Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng công thương thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/6/N: Biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các ngân hàng khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Công ty Như Hải nộp Ủy nhiệm chi số tiền 50.000.000 đồng chuyển đến ông Thành lãnh tiền tại ngân hàng công thương Chi nhánh Cần Thơ. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Như Hải

b)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Như Hải

c)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Như Hải

d)

Nợ TK 4211.Như Hải/ Có TK 5111

92.

Bài tập 5 Định khoản các nghiệp vụ trong ngày 25/12/N tại ngân hàng công thương TPHCM: Biết rằng ngân hàng công thương TPHCM nhận từ ngân hàng công thương Đồng Nai các chứng từ sau.
Lệnh chuyển có kèm UNT, số tiền 100.000.000 đồng trả tiền hàng cho Công ty Thanh Thủy. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Thanh Thúy

b)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Thanh Thúy

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Thanh Thúy

d)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Thanh Thúy

93.

Bài tập 5 Định khoản các nghiệp vụ trong ngày 25/12/N tại ngân hàng công thương TPHCM: Biết rằng ngân hàng công thương TPHCM nhận từ ngân hàng công thương Đồng Nai các chứng từ sau.
Lệnh chuyển có kèm UNC, số tiền 200.000.000 đồng, nội dung trả tiền hàng cho Công ty Hữu Thành. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Hữu Thành

b)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Hữu Thành

c)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Hữu Thành

d)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Hữu Thành

94.

Bài tập 5 Định khoản các nghiệp vụ trong ngày 25/12/N tại ngân hàng công thương TPHCM: Biết rằng ngân hàng công thương TPHCM nhận từ ngân hàng công thương Đồng Nai các chứng từ sau.
Lệnh chuyển nợ kèm Séc bảo chi trả vào tài khoản do ngân hàng bảo chi cho Công ty Thúy Tiên đi mua hàng vào ngày 20/12/N, số tiền 80.000.000 đồng. Tờ séc này trước đây đã được khách hàng ký quỹ 100% giá trị của tờ séc. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 4211.Thúy Tiên/ Có TK 5111

b)

Nợ TK 4211.Thúy Tiên/ Có TK 5112

c)

Nợ TK 4271.Thúy Tiên/ Có TK 5111

d)

Nợ TK 4271.Thúy Tiên/ Có TK 5112

95.

Bài tập 5 Định khoản các nghiệp vụ trong ngày 25/12/N tại ngân hàng công thương TPHCM: Biết rằng ngân hàng công thương TPHCM nhận từ ngân hàng công thương Đồng Nai các chứng từ sau.
Lệnh chuyển có kèm UNC, số tiền 20.000.000 đồng do Cty An Lạc chuyển tiền cho bà Hoa k có tk tại ngân hàng

a)

Nợ TK 5111/ Có TK 1011

b)

Nợ TK 5112/ Có TK 1011

c)

Nợ TK 5112/ Có TK 454

d)

Nợ TK 5111/ Có TK 454

96.

Bài tập 5 Định khoản các nghiệp vụ trong ngày 25/12/N tại ngân hàng công thương TPHCM: Biết rằng ngân hàng công thương TPHCM nhận từ ngân hàng công thương Đồng Nai các chứng từ sau.
Lệnh chuyển có số tiền 120.000.000 đồng kèm nội dung Ủy nhiệm chi chuyển tiền cho ông Tuấn. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Tuấn

b)

Nợ TK 5111/ Có TK 454

c)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Tuấn

d)

Nợ TK 5111/ Có TK 1011

97.

Bài tập 6 (5 câu) Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng TMCP Việt Á – thành phố Hồ Chí Minh trong ngày 15/5/N biết rằng các tài khoản liên quan đều có đủ số dư để hạch toán. Các NH thỏa thuận séc có xác nhận của NH sẽ được ghi có ngay tại NH thu hộ, séc không có xác nhận của NH phải được NH thanh toán ghi nợ tài khoản của người phát hành séc trước khi thanh toán cho người thụ hưởng. Các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM đều tham gia thanh toán bù trừ.

Câu 1: (CLO3.2) Công ty Bản Việt nộp vào ngân hàng tờ séc số AH 10046 số tiền 60.000.000 đồng do Công ty Thuận An phát hành ngày 5/5/N yêu cầu được lĩnh tiền mặt

a)

Nợ TK 4211.Thuận An/ Có TK 4211.Bàn Việt

b)

Nợ TK 4211.Bàn Việt/ Có TK 4211.Thuận An

c)

Nợ TK 4211.Thuận An/ Có TK 1011

d)

Nợ TK 4211.Bàn Việt/ Có TK 1011

98.

Bài tập 6 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng TMCP Việt Á – thành phố Hồ Chí Minh trong ngày 15/5/N biết rằng các tài khoản liên quan đều có đủ số dư để hạch toán. Các NH thỏa thuận séc có xác nhận của NH sẽ được ghi có ngay tại NH thu hộ, séc không có xác nhận của NH phải được NH thanh toán ghi nợ tài khoản của người phát hành séc trước khi thanh toán cho người thụ hưởng. Các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM đều tham gia thanh toán bù trừ.

Câu 2. Công ty Hướng Dương nộp tờ séc số BA 00048 số tiền 100.000.000 đồng do Công ty Bình Minh có tài khoản tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh 3 – thành phố HCM phát hành ngày 4/5/N cho Công ty Hữu Tiến, công ty Hữu Tiến chuyển nhượng cho Công ty Hướng Dương ngày 6/5/N. Tờ séc có xác nhận của ngân hàng công thương chi nhánh 3. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 4211.Hữu Tiến/ Có TK 4211.Hướng Dương

b)

Nợ TK 4211.Hữu Tiến/ Có TK 4211.Bình Minh

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211. Hướng Dương

d)

Nợ TK 4271.Bình Minh/ Có TK 4211 Hữu Tiến

99.

Bài tập 6 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng TMCP Việt Á – thành phố Hồ Chí Minh trong ngày 15/5/N biết rằng các tài khoản liên quan đều có đủ số dư để hạch toán. Các NH thỏa thuận séc có xác nhận của NH sẽ được ghi có ngay tại NH thu hộ, séc không có xác nhận của NH phải được NH thanh toán ghi nợ tài khoản của người phát hành séc trước khi thanh toán cho người thụ hưởng. Các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM đều tham gia thanh toán bù trừ.

Câu3(CLO3.2) Công ty Hoa Hạ nộp séc số CH 01057 số tiền 70.000.000 đồng do Công ty Bình Tiến phát hành ngày 12/5/N thanh toán bằng chuyển khoản cho Công ty Hoa Hạ. - Trung bình

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Hoa Ha

b)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Bình Tiến.

c)

Nợ TK 4211.Bình Tiến/ Có TK 4211.Hoa Hạ.

d)

Nợ TK 4211.Hoa Hạ/ Có TK 4211.Bình Tiến.

100.

Bài tập 6 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng TMCP Việt Á – thành phố Hồ Chí Minh trong ngày 15/5/N biết rằng các tài khoản liên quan đều có đủ số dư để hạch toán. Các NH thỏa thuận séc có xác nhận của NH sẽ được ghi có ngay tại NH thu hộ, séc không có xác nhận của NH phải được NH thanh toán ghi nợ tài khoản của người phát hành séc trước khi thanh toán cho người thụ hưởng. Các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM đều tham gia thanh toán bù trừ.

Câu 4:(CLO3.2) Ông An nộp tờ trình báo về việc mất tờ séc số CA 12355, số tiền 50.000.000 đồng do bà Bình phát hành ngày 10/5/N. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Bình/ Có 1011.

b)

NH mở sổ theo dõi séc.

c)

Nợ TK 4211.Bình/ Có TK 5012.

d)

Nợ TK 4211.Bình/ Có TK 1113.

101.

Bài tập 6 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại ngân hàng TMCP Việt Á – thành phố Hồ Chí Minh trong ngày 15/5/N biết rằng các tài khoản liên quan đều có đủ số dư để hạch toán. Các NH thỏa thuận séc có xác nhận của NH sẽ được ghi có ngay tại NH thu hộ, séc không có xác nhận của NH phải được NH thanh toán ghi nợ tài khoản của người phát hành séc trước khi thanh toán cho người thụ hưởng. Các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM đều tham gia thanh toán bù trừ.

Câu 5 (CLO3.2) Công ty Huy Hoàng nộp tờ séc số AG 04651 chi được phép chuyển khoản, số tiền 300.000.000 đồng do Công ty Bình Tây có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh phát hành ngày 10/5/N. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Huy Hoàng/ Có TK 4211.Bình Tây.

b)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Huy Hoàng.

c)

NH chuyển séc đến NH ngoại thương nhờ thu hộ.

d)

Nợ TK 4211.Bình Tây/ Có TK 5012.

102.

Bài tập 7 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại Ngân hàng TMCP ABC thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/9/N biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Câu 1: Nhận được từ Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh 6, TP. Hồ Chí Minh ủy nhiệm chi do công ty Thùy Nguyên phát hành trả tiền hàng cho Công ty Xanh, số tiền 120.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Xanh.

b)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Thùy Nguyên.

c)

Nợ TK 4211.Xanh/ Có TK 5012.

d)

Nợ TK 4211.Thùy Nguyên/ Có TK 5012.

103.

Bài tập 7 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại Ngân hàng TMCP ABC thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/9/N biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.

Câu 2 Công ty Xanh nộp vào ngân hàng tờ séc không được lĩnh tiền mặt số BX 1012 số tiền 150.000.000 đồng do Công ty Huy Hoàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Công thương chi nhánh 6 TP.HCM phát hành ngày 17/8/N. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Huy Hoàng/ Có TK 4211.Xanh.

b)

NH chuyển séc đến NH công thương chi nhánh 6 nhờ thu hộ.

c)

Nợ TK 4211.Huy Hoàng/ Có TK 5012.

d)

Nợ TK 4211.Xanh/ Có TK 5012.

104.

Bài tập 7 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại Ngân hàng TMCP ABC thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/9/N biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Câu 3: Công ty Thiên Thanh nộp ngân hàng ủy nhiệm chi số tiền 152.000.000 đồng trả tiền hàng cho công ty Thuận Việt có tài khoản tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Bình Dương. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Thiên Thanh/ Có TK 1113.

b)

Nợ TK 4211.Thuận Việt/ Có TK 1113.

c)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Thuận Việt.

d)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Thiên Thanh.

105.

Bài tập 7 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại Ngân hàng TMCP ABC thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/9/N biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Câu 4: Nhận được từ Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh 1 – TP. Hồ Chí Minh ủy nhiệm thu do Công ty Điện lực thành phố lập để nhờ thu tiền điện tháng 8 số tiền 25.000.000 đồng của Công ty Xanh. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Điện lực/ Có TK 5012.

b)

Nợ TK 4211.Xanh/ Có TK 5012.

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Xanh.

d)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Điện lực.

106.

Bài tập 7 Định khoản các nghiệp vụ sau tại Ngân hàng TMCP ABC thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/9/N biết rằng các tài khoản có đủ số dư để hạch toán, các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ.
Câu 5: (CLO3.2) Công ty Ánh Minh đề nghị bảo chi tờ séc có số tiền 300.000.000 đồng từ tài khoản tiền gửi để đi mua hàng hóa của công ty TNHH Hiền Phúc (TK tại NHTMCP Nam Á). NH yêu cầu khách hàng ký quỹ bằng 100% giá trị của tờ séc. - Trung bình

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Hiền Phúc.

b)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Ánh Minh.

c)

Nợ TK 4211.Ánh Minh/ Có TK 4271.Ánh Minh.

d)

Nợ TK 4271.Ánh Minh/ Có TK 4211.Ánh Minh.

107.

Bài tập 8 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại NH nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 9/6/N biết rằng các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ. TK TGKKH Công ty Anh Minh (TK 4211): 50.000.000 đồng, TK TGKKH công ty Bình Minh (TK 4211): 70.000.000 đồng. Sổ theo dõi UNT quá hạn của công ty Anh Minh còn 200.000.000 đồng quá hạn trả ngày 6/6/N phải trả cho Công ty Diễm Kiều (TK ở NH công thương chi nhánh TPHCM). Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư thanh toán, các đơn vị bán hàng không yêu cầu NH trả lại UNT mà đề nghị giữ lại theo dõi, khi TK đơn vị mua có đủ tiền sẽ trích để thanh toán. Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán.
Câu 1: Công ty Anh Minh nộp Ủy nhiệm thu kèm theo hóa đơn bán hàng, số tiền 200.000.000 đồng, nội dung đòi tiền bán hàng hóa cho Công ty Bình Minh. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Anh Minh/ Có TK 4211.Bình Minh.

b)

Nợ TK 4211.Bình Minh/ Có TK 4211.Anh Minh.

c)

NH giữ lại UNT theo dõi.

d)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Anh Minh.

108.

Bài tập 8 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại NH nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 9/6/N biết rằng các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ. TK TGKKH Công ty Anh Minh (TK 4211): 50.000.000 đồng, TK TGKKH công ty Bình Minh (TK 4211): 70.000.000 đồng. Sổ theo dõi UNT quá hạn của công ty Anh Minh còn 200.000.000 đồng quá hạn trả ngày 6/6/N phải trả cho Công ty Diễm Kiều (TK ở NH công thương chi nhánh TPHCM). Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư thanh toán, các đơn vị bán hàng không yêu cầu NH trả lại UNT mà đề nghị giữ lại theo dõi, khi TK đơn vị mua có đủ tiền sẽ trích để thanh toán. Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán.
Câu 2: Nhận được từ NH nông nghiệp Chi nhánh Cần Thơ lệnh chuyển tiền có số tiền 60.000.000 đồng kèm nội dung Ủy nhiệm thu, số tiền 60.000.000 đồng, nội dung Công ty Thảo My trả tiền hàng cho công ty Bình Minh. - Trung bình

a)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Thảo My.

b)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Bình Minh.

c)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Bình Minh.

d)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Thảo My.

109.

Bài tập 8 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại NH nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 9/6/N biết rằng các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ. TK TGKKH Công ty Anh Minh (TK 4211): 50.000.000 đồng, TK TGKKH công ty Bình Minh (TK 4211): 70.000.000 đồng. Sổ theo dõi UNT quá hạn của công ty Anh Minh còn 200.000.000 đồng quá hạn trả ngày 6/6/N phải trả cho Công ty Diễm Kiều (TK ở NH công thương chi nhánh TPHCM). Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư thanh toán, các đơn vị bán hàng không yêu cầu NH trả lại UNT mà đề nghị giữ lại theo dõi, khi TK đơn vị mua có đủ tiền sẽ trích để thanh toán. Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán.
Câu 3 Nhận được từ NH nông nghiệp Chi nhánh Đồng Nai lệnh chuyển tiền có số tiền 350.000.000 đồng kèm nội dung Ủy nhiệm thu nội dung Công ty Xanh trả tiền cho Công ty Anh Minh. - Trung bình

a)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Anh Minh.

b)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Xanh.

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Anh Minh.

d)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Anh Minh.

110.

Bài tập 8 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại NH nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 9/6/N biết rằng các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ. TK TGKKH Công ty Anh Minh (TK 4211): 50.000.000 đồng, TK TGKKH công ty Bình Minh (TK 4211): 70.000.000 đồng. Sổ theo dõi UNT quá hạn của công ty Anh Minh còn 200.000.000 đồng quá hạn trả ngày 6/6/N phải trả cho Công ty Diễm Kiều (TK ở NH công thương chi nhánh TPHCM). Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư thanh toán, các đơn vị bán hàng không yêu cầu NH trả lại UNT mà đề nghị giữ lại theo dõi, khi TK đơn vị mua có đủ tiền sẽ trích để thanh toán. Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán.
Câu 4 Công ty Anh Minh đồng ý trả tiền theo UNT của công ty Diễm Kiều. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Anh Minh/ Có TK 4211.Diễm Kiều.

b)

Nợ TK 4211.Anh Minh/ Có TK 5111.

c)

Nợ TK 4211.Anh Minh/ Có TK 5012.

d)

Nợ TK 4211.Anh Minh/ Có TK 1113.

111.

Bài tập 8 (5 câu) – Định khoản các nghiệp vụ sau tại NH nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 9/6/N biết rằng các NH khác hệ thống trên địa bàn TP.HCM tham gia thanh toán bù trừ. TK TGKKH Công ty Anh Minh (TK 4211): 50.000.000 đồng, TK TGKKH công ty Bình Minh (TK 4211): 70.000.000 đồng. Sổ theo dõi UNT quá hạn của công ty Anh Minh còn 200.000.000 đồng quá hạn trả ngày 6/6/N phải trả cho Công ty Diễm Kiều (TK ở NH công thương chi nhánh TPHCM). Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư thanh toán, các đơn vị bán hàng không yêu cầu NH trả lại UNT mà đề nghị giữ lại theo dõi, khi TK đơn vị mua có đủ tiền sẽ trích để thanh toán. Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán.
Câu 5 Công ty Thuận Thành nộp Ủy nhiệm thu kèm hóa đơn bán hàng, số tiền 200.000.000 đồng, nội dung đòi tiền bán hàng hóa cho Công ty Ken (TK ở NH công thương, TPHCM). - Trung bình

a)

NH chuyển UNT nhờ NH công thương TPHCM thu hộ.

b)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Thuận Thành.

c)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Thuận Thành.

d)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211 Thuận Thành

112.

Bài tập 9 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ của công ty Thanh Thủy trong ngày 25/12/N tại NH công thương TPHCM biết rằng TK TGKKH Công ty Thanh Thủy (TK 4211): 400.000.000 đồng. Các ngân hàng trên cùng địa bàn đều tham gia thanh toán bù trừ. Các tài khoản liên quan có đủ số dư hạch toán.

Câu 1: (CLO3.2) Công ty Thanh Thủy nộp tờ Séc đề nghị rút tiền mặt với số tiền là 300.000.000 đồng để chi trả lương cho nhân viên. - Trung bình

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 4211.Thanh Thủy:

b)

Nợ TK 4211.Thanh Thủy/ Có TK 1011

c)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Thanh Thủy

d)

Nợ TK 4211.Thanh Thủy/ Có TK 1113

113.

Bài tập 9 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ của công ty Thanh Thủy trong ngày 25/12/N tại NH công thương TPHCM biết rằng TK TGKKH Công ty Thanh Thủy (TK 4211): 400.000.000 đồng. Các ngân hàng trên cùng địa bàn đều tham gia thanh toán bù trừ. Các tài khoản liên quan có đủ số dư hạch toán.

Câu 2: Công ty Thanh Thủy nộp Ủy nhiệm thu (UNT) kèm hóa đơn bán hàng có số tiền 2,000,000 đồng đòi tiền bán hàng cho Công ty Ánh Sao có TKTG tại NH Công thương Đồng Nai. Chọn bút toán đúng.

a)

Nợ TK 4211.Thanh Thủy/ Có TK 4211.Ánh Sao: 2.000.000.

b)

NH chuyển UNT đến NH Công thương Đồng Nai nhờ thu hộ: 2.000.000.

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 2.000.000.

d)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 2.000.000.

114.

Bài tập 9 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ của công ty Thanh Thủy trong ngày 25/12/N tại NH công thương TPHCM biết rằng TK TGKKH Công ty Thanh Thủy (TK 4211): 400.000.000 đồng. Các ngân hàng trên cùng địa bàn đều tham gia thanh toán bù trừ. Các tài khoản liên quan có đủ số dư hạch toán.

Câu 3 (CLO3.2) Công ty Thanh Thủy nộp séc bảo chi trả vào tài khoản, số tiền 80.000.000 đồng do NH Công thương chi nhánh Bình Định bảo chi ngày 10/12/N cho Công ty Khánh Hải đi mua hàng. Tờ séc hợp pháp, hợp lệ và được phép ghi có ngay. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Thanh Thủy/ Có TK 5111: 80.000.000.

b)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 80.000.000.

c)

Nợ TK 4211.Khánh Hải/ Có TK 5111: 80.000.000.

d)

Nợ TK 4211.Khánh Hải/ Có TK 5112: 80.000.000.

115.

Bài tập 9 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ của công ty Thanh Thủy trong ngày 25/12/N tại NH công thương TPHCM biết rằng TK TGKKH Công ty Thanh Thủy (TK 4211): 400.000.000 đồng. Các ngân hàng trên cùng địa bàn đều tham gia thanh toán bù trừ. Các tài khoản liên quan có đủ số dư hạch toán.

Câu 4(CLO3.2) NH nhận lệnh chuyển Có kèm UNT từ NH Công thương Đồng Nai số tiền 200.000.000 đồng trả tiền hàng cho Công ty Thanh Thủy. - Trung bình

a)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 200.000.000.

b)

Nợ TK 5112/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 200.000.000.

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 200.000.000.

d)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 200.000.000.

116.

Bài tập 9 (5 câu)

Định khoản các nghiệp vụ của công ty Thanh Thủy trong ngày 25/12/N tại NH công thương TPHCM biết rằng TK TGKKH Công ty Thanh Thủy (TK 4211): 400.000.000 đồng. Các ngân hàng trên cùng địa bàn đều tham gia thanh toán bù trừ. Các tài khoản liên quan có đủ số dư hạch toán.

Câu 5 (CLO3.2) Công ty Thanh Thủy lập UNC số tiền 300.000.000 đồng trả tiền hàng cho Công ty Vinh Hoa có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng ngoại thương Vũng Tàu. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Thanh Thủy/ Có TK 4211.Vinh Hoa: 300.000.000.

b)

Nợ TK 4211.Thanh Thủy/ Có TK 1113: 300.000.000.

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Thanh Thủy: 300.000.000.

d)

Nợ TK 4211.Thanh Thủy/ Có TK 5012: 300.000.000.

117.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu 1: (CLO3.2) Công ty TNHH Nhật Tân nộp vào NH tờ séc lĩnh tiền mặt đứng tên Nguyễn Thị Minh là thủ quỹ công ty rút tiền mặt 50.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 4211.Nhật Tân: 50.000.000.

b)

Nợ TK 4211.Nhật Tân/ Có TK 1011: 50.000.000.

c)

Nợ TK 4211.Nhật Tân/ Có TK 4211.Minh: 50.000.000.

d)

Nợ TK 4211.Minh/ Có TK 1011: 50.000.000.

118.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu 2 (CLO3.2) Công ty An Thịnh nộp Bảng kê nộp séc kèm tờ séc chuyển khoản do Công ty Hoàng Anh có tài khoản tại NH Công Thương Quận 4 phát hành, séc còn hiệu lực, số tiền trên séc là 30.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Hoàng Anh/ Có TK 4211.An Thịnh: 30.000.000.

b)

Nợ TK 4211.An Thịnh/ Có TK 4211.Hoàng Anh: 30.000.000.

c)

Nợ TK 4271.Hoàng Anh/ Có TK 4211.An Thịnh: 30.000.000.

d)

Chuyển tờ séc đến NH Công thương quận 4 nhờ thu: 30.000.000.

119.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu 3 (CLO3.2) Công ty An Gia nộp Bảng kê nộp séc kèm tờ séc đã được NH Indovina TPHCM bảo chi cho Công ty Khánh Hà, số tiền 40.000.000 đồng, séc còn thời gian hiệu lực. - Trung bình

a)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.An Gia: 40.000.000.

b)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.An Gia: 40.000.000.

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.An Gia: 40.000.000.

d)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Khánh Hà: 40.000.000.

120.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu 4 (CLO3.2) Công ty TNHH Thọ Xuân nộp séc được NH nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh quận 5 TPHCM bảo chi còn hiệu lực, số tiền 70.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 5111/ Có TK 4211.Thọ Xuân: 70.000.000.

b)

Nợ TK 1113/ Có TK 4211.Thọ Xuân: 70.000.000.

c)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Thọ Xuân: 70.000.000.

d)

Nợ TK 5211/ Có TK 4211.Thọ Xuân: 70.000.000.

121.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu5 (CLO3.2) Công ty TNHH Tuấn Tài lập UNC số tiền 32.000.000 đồng nộp vào NH yêu cầu trả tiền cho Công ty lương thực Bình An có tài khoản tại NH công thương chi nhánh Thanh Hóa. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Tuấn Tài/ Có TK 5111: 32.000.000.

b)

Nợ TK 4211.Tuấn Tài/ Có TK 5012: 32.000.000.

c)

Nợ TK 4211.Tuấn Tài/ Có TK 5211: 32.000.000.

d)

Nợ TK 4211.Tuấn Tài/ Có TK 1113: 32.000.000.

122.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu 6 : (CLO3.2) Công ty Phú Mỹ lập UNC đề nghị trích tài khoản trả cho Công ty TNHH Thiện Mỹ (tài khoản tại NH công thương quận 7 TPHCM) số tiền 46.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211.Phú Mỹ/ Có TK 5111: 46.000.000.

b)

Nợ TK 4211.Phú Mỹ/ Có TK 5012: 46.000.000.

c)

Nợ TK 4211.Thiện Mỹ/ Có TK 5012: 46.000.000.

d)

Nợ TK 4211.Thiện Mỹ/ Có TK 1113: 46.000.000.

123.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu7 : (CLO3.2) Nhận được từ NH công thương chi nhánh 4 TPHCM các liên UNT của Công ty điện lực đòi tiền công ty TNHH An Hạ, số tiền 12.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.An Hà: 12.000.000.

b)

Nợ TK 4211.Điện lực/ Có TK 5012: 12.000.000.

c)

Nợ TK 4211.An Hà/ Có TK 5012: 12.000.000.

d)

Nợ TK 4211.An Hà/ Có TK 1113: 12.000.000.

124.

Bài tập 10 (10 câu)

Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.

Câu8 (CLO3.2) NH nhận UNT từ NH nông nghiệp chi nhánh TPHCM chuyển đến nhờ thu tiền Bảo hiểm xã hội của Công ty Hoa Mai số tiền 22.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 5012/ Có TK 4211.Hoa Mai: 22.000.000.

b)

Nợ TK 4211.Hoa Mai/ Có TK 1113: 22.000.000.

c)

Nợ TK 4211.Hoa Mai/ Có TK 5012: 22.000.000.

d)

Nợ TK 4211. Hoa Mai/ Có TK 5112: 22.000.000.

125.

Bài tập 10 (10 câu) Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư
Câu 9: (CLO3.2) Công ty Đức Việt nộp UNC đề nghị trả tiền cho Công ty Sao Sáng có tài khoản tại NH nông nghiệp Thành phố Hà Nội, số tiền 120.000.000 đồng. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211 Đức Việt/ Có TK 5012: 120.000.000120.000.000 .

b)

Nợ TK 4211 Đức Việt/ Có TK 1113: 120.000.000120.000.000 .

c)

Nợ TK 4211 Sao Sáng/ Có TK 5211: 120.000.000120.000.000 .

d)

Nợ TK 4211 Sao Sáng/ Có TK 1113: 120.000.000120.000.000 .

126.

Bài tập 10 (10 câu) Định khoản các nghiệp vụ sau tại NHTM Nam Á Chi nhánh TPHCM biết rằng các NH trên địa bàn TPHCM đều tham gia thanh toán bù trừ, các tài khoản có đủ số dư.
Câu 10: (CLO3.2) Công ty Bửu Phúc đề nghị NH cấp séc bảo chi số tiền 70.000.000 đồng từ tài khoản tiền gửi. - Trung bình

a)

Nợ TK 4211 Bưu Phúc/ Có TK 4271 Bưu Phúc: 70.000.00070.000.000 .

b)

Nợ TK 4211 Bưu Phúc/ Có TK 5012: 70.000.00070.000.000 .

c)

Nợ TK 4211 Bưu Phúc/ Có TK 5211: 70.000.00070.000.000 .

d)

Nợ TK 4211 Bưu Phúc/ Có TK 1113: 70.000.00070.000.000 .

127.

Bài tập 1 – Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200200 triệu đồng, thời hạn vay 66 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%12\% /năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hàng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính là 365365 ngày/năm. Hỏi NH định khoản nghiệp vụ cho vay vào ngày 20/5/N.

a)

Nợ TK 2111/ Có TK 1011: 200.000.000200.000.000 .

b)

Nợ TK 2112/ Có TK 1011: 200.000.000200.000.000 .

c)

Nợ TK 2121/ Có TK 1011: 200.000.000200.000.000 .

d)

Nợ TK 2122/ Có TK 1011: 200.000.000200.000.000 .

128.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 2: (CLO2.2) NH định khoản bút toán dự thu ngày 31/5/N: - Trung bình

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 701: 789.041789.041 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 657.534657.534 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 789.041789.041 .

d)

Các phương án khác đều sai.

129.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản bút toán dự thu lãi vào ngày 30/6/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.972.6031.972.603 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 2.038.3562.038.356 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.906.8491.906.849 .

d)

Các phương án khác đều sai.

130.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản bút toán dự thu lãi vào ngày 31/7/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.972.6031.972.603 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 2.038.3562.038.356 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.906.8491.906.849 .

d)

Các phương án khác đều sai.

131.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản bút toán dự thu lãi vào ngày 31/8/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.972.6031.972.603 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.906.8491.906.849 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 2.038.3562.038.356 .

d)

Các phương án khác đều sai.

132.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản bút toán dự thu lãi vào ngày 30/9/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.972.6031.972.603 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.906.8491.906.849 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 2.038.3562.038.356 .

d)

Các phương án khác đều sai.

133.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản bút toán dự thu lãi vào ngày 31/10/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.972.6031.972.603 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 1.906.8491.906.849 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 2.038.3562.038.356 .

d)

Các phương án khác đều sai.

134.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ thu nợ gốc vào ngày 20/11/N.

a)

Nợ TK 2112/ Có TK 2111: 200.000.000200.000.000 .

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 2112: 200.000.000200.000.000 .

c)

Nợ TK 2111/ Có TK 1011: 200.000.000200.000.000 .

d)

Nợ TK 1011/ Có TK 2111: 200.000.000200.000.000 .

135.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ thu lãi.

a)

Nợ TK 702/ Có TK 3941: 5.000.0005.000.000 .

b)

Nợ TK 1011/ Có TK 702: 5.000.0005.000.000 .

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 3941: 5.000.0005.000.000 .

d)

Nợ TK 702/ Có TK 702: 5.000.0005.000.000 .

136.

Bài tập 1 (10 câu) Vào ngày 20/11/N, Ông Anh nộp tiền mặt vào ngân hàng (NH) 205 triệu đồng để trả nợ vay đến hạn. Số tiền vay 200 triệu đồng, thời hạn vay 6 tháng, thu gốc và lãi khi đáo hạn, giải ngân vào ngày 20/5/N, lãi suất 12%/năm. Biết NH đã dự thu lãi của khoản vay hằng tháng vào ngày cuối tháng, NH thu vốn gốc trước, thu lãi sau. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 10 Đối với số lãi chưa thu được, NH định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 702/ Có TK 3941.

b)

Nợ TK 941.

c)

Có TK 941.

d)

Nợ TK 702/ Có TK 3941 và Nợ TK 941.

137.

Bài tập 2 – Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có; ghi nhận hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200200 triệu đồng bằng tiền mặt; giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty; lãi suất 12%12\% /năm; ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng; cơ sở tính là 365365 ngày/năm. Hỏi NH định khoản nghiệp vụ cho vay vào ngày 1/7/N.

a)

Nợ TK 2111/ Có TK 4211: 200.000.000200.000.000 .

b)

Nợ TK 2121/ Có TK 4211: 200.000.000200.000.000 .

c)

Nợ TK 2111/ Có TK 1011: 200.000.000200.000.000 .

d)

Nợ TK 2211/ Có TK 1011: 200.000.000200.000.000 .

138.

Bài tập 2 (10 câu) Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ cho vay vào ngày 20/7/N.

a)

Nợ TK 2111/ Có TK 4211: 300.000.000300.000.000 .

b)

Nợ TK 2121/ Có TK 4211: 300.000.000300.000.000 .

c)

Nợ TK 2111/ Có TK 1011: 300.000.000300.000.000 .

d)

Nợ TK 2121/ Có TK 1011: 300.000.000300.000.000 .

139.

Bài tập 2 (10 câu) Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Số tiền lãi NH dự thu vào ngày 31/7/N là bao nhiêu?

a)

3.221.9183.221.918 đồng.

b)

2.893.1512.893.151 đồng.

c)

2.991.7812.991.781 đồng.

d)

Các phương án khác đều sai.

140.

Bài tập 2 (10 câu)

Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ dự thu lãi vào ngày 31/7/N.

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 702.

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702.

c)

Nợ TK 702/ Có TK 3941.

d)

Nợ TK 3941/ Có TK 1011.

141.

Bài tập 2 (10 câu)

Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ dự thu lãi vào ngày 31/8/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 5.095.8905.095.890 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.931.5074.931.507 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.767.1234.767.123 .

d)

Các phương án khác đều sai.

142.

Bài tập 2 (10 câu) Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ dự thu lãi vào ngày 30/9/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.931.5074.931.507 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.767.1234.767.123 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 5.095.8905.095.890 .

d)

Các phương án khác đều sai.

143.

Bài tập 2 (10 câu) Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ dự thu lãi vào ngày 31/10/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.931.5074.931.507 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.767.1234.767.123 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 5.095.8905.095.890 .

d)

Các phương án khác đều sai.

144.

Bài tập 2 (10 câu)

Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ dự thu lãi vào ngày 30/11/N.

a)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.767.1234.767.123 .

b)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 4.931.5074.931.507 .

c)

Nợ TK 3941/ Có TK 702: 5.095.8905.095.890 .

d)

Các phương án khác đều sai.

145.

Bài tập 2 (10 câu)

Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Tổng lãi NH phải thu vào ngày 18/10/N là bao nhiêu?

a)

26.071.23326.071.233 đồng.

b)

25.906.84925.906.849 đồng.

c)

25.019.17825.019.178 đồng.

d)

Các phương án khác đều sai.

146.

Bài tập 2 (10 câu)

Ngày 18/12/N, Công ty Thái Tài lập chứng từ thanh toán để trả lãi vay ngân hàng từ nguồn tiền gửi hiện có, số liệu ghi trên hợp đồng như sau: giải ngân lần đầu vào ngày 1/7/N số tiền là 200 triệu đồng bằng tiền mặt, giải ngân lần 2 vào ngày 20/7/N với số tiền 300 triệu đồng chuyển vào tài khoản tiền gửi của công ty, biết rằng lãi suất cho vay là 12%/năm, ngân hàng dự thu lãi vào thời điểm cuối tháng. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
NH định khoản nghiệp vụ thu lãi vào ngày 18/10/N.

a)

Nợ TK 4211/ Có TK 702, Có TK 3941.

b)

Nợ TK 4211/ Có TK 702.

c)

Nợ TK 4211/ Có TK 3941.

d)

Nợ TK 3941/ Có TK 702.

147.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.

Câu 1: (CLO2.2) NH định khoản nghiệp vụ cho vay vào ngày 17/8/N: - Dễ

a)

Nợ TK 2111/ Có TK 1011: 360.000.000.

b)

Nợ TK 2131/ Có TK 1011: 360.000.000.

c)

Nợ TK 2112/ Có TK 1011: 360.000.000.

d)

Nợ TK 2121/ Có TK 1011: 360.000.000

148.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.

Câu 2: (CLO2.2) NH định khoản thu nợ kỳ 1 vào ngày 17/9/N: - Trung bình

a)

Nợ TK 4211: 18.669.041/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.669.041.

b)

Nợ TK 4211: 18.402.740/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.402.740.

c)

Nợ TK 4211: 18.363.288/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.363.288.

d)

Các câu kia đều sai.

149.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.

Câu 3 (CLO2.2) NH định khoản thu nợ kỳ 2 vào ngày 17/10/N: - Trung bình

a)

Nợ TK 4211: 18.402.740/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.402.740.

b)

Nợ TK 4211: 18.363.288/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.363.288.

c)

Nợ TK 4211: 18.669.041/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.669.041.

d)

Các câu kia đều sai.

150.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.

Câu 4: NH định khoản thu nợ kỳ 3 vào ngày 17/11/N: - Trung bình

a)

Nợ TK 4211: 18.402.740/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.402.740.

b)

Nợ TK 4211: 18.363.288/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.363.288.

c)

Nợ TK 4211: 18.669.041/ Có TK 2121: 15.000.000, Có TK 702: 3.669.041.

d)

Các câu kia đều sai.

151.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 5: (CLO2.2) NH định khoản nghiệp vụ thanh toán séc bảo chi cho công ty An Hữu là: - Trung bình

a)

A. Nợ TK 1113/ Có TK 4211: 400.000.000. 

b)

B. Nợ tK 5111/ Có TK 4211: 400.000.000

c)

C. Nợ TK 5012/ Có TK 4211: 400.000.000. 

d)

  D. Nợ TK 5012/ Có TK 1011: 400.000.000

152.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 6: (CLO3.1) Số tiền gốc khách hàng còn phải trả để tất toán hợp đồng tín dụng là: - Trung bình

a)

A. 345.000.000 đồng

b)

B. 330.000.000 đồng

c)

C.315.000.000 đồng

d)

D. 300.000.000 đồng

153.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 7: (CLO2.2) NH định khoản nghiệp vụ thu gốc khi thanh lý hợp đồng tín dụng là: - Dễ

a)

A. Nợ TK 4211/ Có TK 2111.

b)

B.Nợ TK 4211/ Có TK 2121

c)

C. Nợ TK 4211/ Có TK 2131.      

d)

D. Nợ TK 4211/ Có TK 2211

154.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 8: (CLO3.1) Số tiền lãi trong hạn khách hàng còn phải trả để tất toán hợp đồng tín dụng là: - Trung bình

a)

A.2.899.726 đồng.

b)

B. 3.003.288 đồng.

c)

C. 3.106.849 đồng

d)

D. Các câu kia đều sai.

155.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 9: (CLO2.2) NH định khoản nghiệp vụ thu lãi để tất toán hợp đồng tín dụng là: - Trung bình

a)

A. Nợ TK 1011/ Có TK 702.

b)

B. Nợ TK 4211/ Có TK 702.

c)

C. Nợ TK 1113/ Có TK 702.

d)

D. Nợ TK 5012/ Có TK 702. 

156.

Bài tập 3 (10 câu)

Ngày 15/12/N, công ty An Hữu xuất trình tờ séc bảo chi do công ty Toàn Thắng (có tài khoản tại ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống) phát hành 20/11/N, trên tờ séc ghi trả vào tài khoản người thụ hưởng là công ty An Hữu 400.000.000 đồng. Sau đó, công ty An Hữu lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn để trả nợ tất toán Hợp đồng tín dụng số 446/N thời hạn 24 tháng, đã giải ngân 360.000.000 đồng bằng tiền mặt vào ngày 17/8/N, lãi suất 12%/năm, trả gốc hàng tháng bằng nhau và lãi hàng tháng tính theo dư nợ thực tế. Công ty An Hữu mới chỉ trả nợ (gốc và lãi) được 3 kỳ đều bằng chuyển khoản. Ngân hàng tính lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn 0,2% của dư nợ còn lại. Cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.
Câu 10: (CLO2.2) NH định khoản nghiệp vụ thu lãi phạt thanh lý hợp đồng trước hạn là: - Trung bình

a)

A. Nợ TK 4211/ Có TK 702: 690.000.

b)

B. Nợ TK 4211/ Có TK 709: 630.000.

c)

C. Nợ TK 4211/ Có TK 702: 630.000.

d)

D. Nợ TK 4211/ Có TK 709: 690.000.