NEW
Font size
Worksheets4.1. MỐI GHÉP ĐINH TÁN
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Chọn phát biểu đúng về đinh tán:
Đinh tán là một thành phần trụ, một đầu được chế tạo mũ sẵn gọi là mũ sẵn, đầu còn lại sau khi tán vào mối ghép tạo thành gọi là mũ tán.
Đinh tán là mối ghép chịu lực chấn động và va đập kém hơn mối ghép hàn.
Mối ghép đinh tán có thể tháo, lắp dễ dàng so với các mối ghép khác.
Đinh tán là một thành trụ tròn, được tán vào mối ghép tạo ra hai mũ ở hai đầu.
Chọn phát biểu sai. Hạn chế của mối ghép đinh tán so với mối ghép hàn là:
Tốn kim loại.
Chịu tải trọng động và va đập kém.
Nhìn dáng và kết cấu cồng kềnh.
Năng suất thấp.
Ưu điểm lớn nhất của mối ghép đinh tán là:
Chịu tải trọng động cao.
Dễ tháo lắp.
Kết cấu đơn giản.
Dễ chế tạo.
Trong quá trình làm việc, mối ghép đinh tán không thường hỏng theo dạng nào?
Đinh tán bị cắt đứt.
Bề mặt tiếp xúc giữa lỗ và thân đinh bị dập.
Tấm ghép bị kéo đứt tại tiết diện giữa hai đinh tán kế tiếp nhau, hoặc biên bị cắt đứt theo mép.
Đinh tán và tấm ghép bị gi.
Người ta thường sử dụng đinh tán trong trường hợp:
Mối ghép cần kín, khít.
Mối ghép chịu tải trọng động và va đập.
Mối ghép cần năng suất lắp ghép.
Mối ghép chịu tải dọc trục lớn.
Chọn phát biểu đúng về mối ghép đinh tán:
Mối ghép đinh tán có thể tháo lắp dễ dàng so với các mối ghép khác.
Mối ghép đinh tán chịu được tải va đập và chấn động.
Mối ghép đinh tán có thể điều chỉnh vị trí tấm ghép dễ dàng theo ý muốn.
Mối ghép đinh tán được sử dụng rộng rãi nhờ tự động hoá dễ dàng, mối ghép kín, khít, ít tốn kim loại hơn các mối ghép khác.
Khi phân loại mối ghép đinh tán theo công dụng thì có các dạng:
Mối ghép giáp mối và mối ghép chồng.
Mối ghép giáp mối và mối ghép chống.
Mối ghép chồng và mối ghép chắc kín.
Mối ghép mới và mối ghép chắc kín.
Khi phân loại mối ghép đinh tán theo kết cấu thì có các dạng:
Mối ghép giáp mối và mối ghép chắc.
Mối ghép giáp mối và mối ghép chồng.
Mối ghép chồng và mối ghép chắc kín.
Mối ghép mới và mối ghép chắc kín.
Trong mối ghép đinh tán thường có mấy dạng lỗ?
2.
4.
6.
8.
Vật liệu làm đinh tán thường sử dụng là:
Vật liệu composit.
Vật liệu phi kim loại và kim loại màu.
Thép ít Cacbon, nhôm và đồng.
Thép hợp kim cứng, kim loại màu và composit.
Các dạng hỏng thường gặp trong mối ghép đinh tán:
Đinh tán bị cắt đứt, tấm ghép bị kéo đứt tại tiết diện giữa hai đinh tán liền kề.
Đinh tán bị cắt đứt, đinh tán bị cong.
Đinh tán bị cắt đứt, đinh tán không đủ độ cứng.
Đinh tán và tấm ghép bị kéo đứt theo vùng mép, đinh tán bị cắt đứt.
Mối ghép đinh tán thường sử dụng trong:
Các công trình xây dựng, cầu, bể chứa.
Cầu, dàn cầu trục, những nơi có gãy chảy, vật liệu không hàn được.
Đường ống, nồi hơi, nồi áp suất.
Các thiết bị điện, điện tử.
Chọn phát biểu đúng về mối ghép đinh tán:
Mối ghép đinh tán chịu được tải va đập và chấn động.
Mối ghép đinh tán được sử dụng rộng rãi nhờ mối ghép kín, khít, ít tốn kim loại hơn các mối ghép hàn.
Đinh tán là một thành trụ tròn, được tán vào mối ghép tạo ra hai mũ ở hai đầu.
Mối ghép đinh tán cho thể điều chỉnh vị trí tấm ghép dễ dàng theo ý muốn.
Trong mối ghép đinh tán, một phần tử đinh tán, ba tấm ghép, chịu lực kéo ngang F = 3000 N, đường kính đinh tán 10 mm. Độ bền cắt thân đinh tán:
38,2 N/mm²
382 N/mm²
19,1 N/mm²
19,5 N/mm²
Trong mối ghép đinh tán, một phần tử đinh tán, 2 tấm ghép, chiều dày tấm ghép 10 mm, chịu lực kéo ngang F = 3000 N, đường kính đinh tán 10 mm. Độ bền dập:
30 Mpa
300 Mpa
15 N/mm²
12 N/mm²
Cho mối ghép đinh tán như hình vẽ, biết F = 5000 N, e = 10 mm, ø = 25 mm, d0 = 10 mm. Tính bền cắt thân đinh tán theo tiết diện 3-3:
12,5 N/mm²
25 N/mm²
6,25 N/mm²
125 N/mm²
Cho mối ghép đinh tán như hình vẽ, biết F = 5000 N, e = 10 mm, ø = 35 mm, d0 = 10 mm. Tính độ bền kéo tấm ghép theo tiết diện 1-1:
20 N/mm²
14,2 N/mm²
25N/mm²
125N/mm²
Cho mối ghép đinh tán như hình vẽ, biết F = 10000 N, chiều dày tấm ghép là 10 mm. Tính độ bền kéo của tấm ghép theo tiết diện 1-1:
σk = 100 N/mm².
σk = 50 N/mm².
σk = 500 N/mm².
σk = 1000 N/mm².
Cho mối ghép đinh tán như hình vẽ, biết F = 15000 N, chiều dày tấm ghép là 5 mm. Tính độ bền cắt theo tiết diện 3-3:
τc = 15 N/mm².
τc = 100 N/mm².
τc = 75 N/mm².
τc = 150 N/mm².
Mối ghép chồng một dây đinh tán, một tiết diện bị cắt có 2 đinh tán chịu tác dụng của lực kéo ngang F qua tâm của mối ghép. Độ bền cắt tính cho mỗi ghép có đường kính d được tính theo công thức:
τc = 1,3x4xF/(πxd²)
τc =4xF/zx6xd2
τc = 2xπxd²/F
τc = 2xπxd²/4xF
Mối ghép chồng một dây đinh tán có đường kính d, một tiết diện bị cắt có 2 đinh tán chịu tác dụng của lực kéo ngang F qua tâm của mối ghép. Chọn đáp án đúng về điều kiện bền cắt của mối ghép:
τc = 4xF/2xπxd² ≤ [τc]
τc = 2xπxd²/4xF² ≤ [τc]
τc = 2xπxd²/4xF² ≤ [τc]
τc = 8xF/8xπxd² ≤ [τc]
Mối ghép giáp mối một dây đinh tán, với 1 tiết diện bị cắt, 2 đinh tán chịu tác dụng của lực kéo ngang F qua tâm của mối ghép. Chọn đáp án đúng về đường kính d của đinh tán:
d ≥ (4xF/2xπx[τc]) (mm)
d ≥ (4xF/πx[τc]) (mm)
d ≥ (1,3x4xF/πx[τc]) (mm)
d ≥ (4xF/2xπx[τc]) (mm)
Mối ghép chồng một dây đinh tán có đường kính d, một tiết diện bị cắt có 2 đinh tán chịu tác dụng của lực kéo ngang F qua tâm của mối ghép. Chọn đáp án đúng về điều kiện bền dập của mối ghép đinh tán là:
σd = F/2xπxd ≤ [σd] (N/mm²)
σd = 2xσdxd/F ≤ [σd] (N/mm²)
σd = 4xF/2xπxd ≤ [σd] (N/mm²)
σd = πxσdxd/1,3x4xF ≤ [σd] (N/mm)
