Font size
WorksheetsChapter 1 Supplementary Questions: Introduction to Marketing
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Marketing thực chất là hoạt động quảng cáo.
Không rõ
Sai
Đúng
Hoạt động của các nhà marketing không tạo ra nhu cầu tự nhiên mà góp phần phát hiện ra nhu cầu tự nhiên.
Không rõ
Sai
Đúng
Trong marketing, chi phí đối với một chiếc điện thoại Iphone 16 plus chính là số tiền 26 triệu đồng ta phải bỏ ra để sở hữu chiếc điện thoại đó.
Đúng
Sai
Không rõ
Hiểu biết nhu cầu khách hàng là vấn đề cốt lõi của các doanh nghiệp áp dụng quan điểm tập trung vào sản xuất.
Không rõ
Đúng
Sai
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, nhà marketing cần cân đối lợi ích của doanh nghiệp, sự thỏa mãn của người tiêu dùng và phúc lợi xã hội.
Sai
Không rõ
Đúng
Nhu cầu tự nhiên của con người là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên phù hợp với khả năng thanh toán
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm là:
Là chi phí bỏ ra để sở hữu sản phẩm đó
Là giá cả của sản phẩm đó
Là tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó
Là khả năng cung cấp lợi ích cho người tiêu dùng của sản phẩm đó
Sự thỏa mãn của người tiêu dùng là trạng thái có được khi:
So sánh những sản phẩm cùng loại với nhau
Được phục vụ chu đáo nhiệt tình
So sánh kết quả sử dụng sản phẩm với kỳ vọng của họ
Mua được sản phẩm vừa ý với giá cả hợp lý
Theo marketing, sản phẩm là:
Dịch vụ khách hàng cung cấp
Một hàng hóa hữu hình có thể mua bán
Bất cứ cái gì có thể cung ứng ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn
Vai trò của Marketing là giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu nào sau đây?
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt mục tiêu lợi nhuận
Cạnh tranh bằng giá rẻ
Giảm chi phí sản xuất
Tối đa hóa doanh thu
..... là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một thứ khác
Sự thỏa mãn
Trao đổi
Thị trường
Mua bán
Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất cho rằng:
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ thích mua sản phẩm được quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm cho rằng:
Khách hàng sẽ thích mua sản phẩm được quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm.
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Quan điểm marketing có đặc điểm:
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô như chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Quan điểm marketing xã hội được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Manulife tăng mức chiết khấu cho tư vấn viên cho mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ ký thành công
Tập đoàn Meta thực hiện chiến lược truyền thông để tuyên truyền lợi ích của việc sử dụng quảng cáo trên Facebook.
Hãng thời trang Savani khuyến mại cho khách hàng nhân dịp lễ tình nhân 14/2
Highland Coffee sử dụng ống hút giấy thân thiện môi trường
Trung tâm hệ thống hoạt động của môi trường marketing là doanh nghiệp.
Đúng
Không xác định
Phụ thuộc ngành
Sai
Thu nhập của người dân thuộc về nhóm yếu tố môi trường marketing vi mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Chỉ khi lạm phát
Không liên quan
Văn hoá thuộc về nhóm yếu tố môi trường marketing vi mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Không xác định
Đúng
Sai
Tuỳ khu vực
Nhà cung ứng các yếu tố sản xuất thuộc về nhóm yếu tố môi trường marketing vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ ngành chế tạo
Đúng
Không xác định
Sai
Đối thủ cạnh tranh là một lực lượng thuộc môi trường marketing có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Chỉ khi cùng ngành
Không xác định
Môi trường nhân khẩu học gồm những yếu tố nào?
Các nhóm khách hàng quan tâm tới doanh nghiệp
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Thu nhập của khách hàng
Doanh nghiệp bán sản phẩm chăm sóc sức khoẻ
Yếu tố nào sau đây thuộc về môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Nhà cung ứng các yếu tố sản xuất
Thu nhập của khách hàng
Nền văn hoá thị trường mục tiêu
Sự tiến bộ công nghệ sản xuất
Nhân tố nào sau đây thuộc về môi trường marketing vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Nhà cung ứng các yếu tố sản xuất
Thu nhập của khách hàng
Bộ phận tài chính kế toán của công ty
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây thuộc về môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Thiên tai xảy ra ảnh hưởng tới hoạt động marketing của doanh nghiệp
Số tiền người tiêu dùng phải thanh toán
Đơn vị vận chuyển hàng hoá cho doanh nghiệp
Mức giá trung bình của các loại hàng hoá trên thị trường
Nhận định nào sau đây đúng
Hệ thống chính trị thay đổi chỉ ảnh hưởng tới các doanh nghiệp lớn, không ảnh hưởng đến các doanh nghiệp nhỏ.
Các chính sách vĩ mô về bảo vệ môi trường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất xe điện.
Môi trường văn hoá thay đổi không ảnh hưởng gì tới hoạt động của các doanh nghiệp.
Các chính sách vĩ mô về bảo vệ môi trường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất xe điện.
Người bán điện thoại Iphone 16 Ipromax xác định đối thủ cạnh tranh mong muốn là gì?
Tuor du lịch Trung Quốc
Điện thoại Vertu
Điện thoại Samsung Galaxy S25
Iphone 15 Promax
Nhóm nhân tố nào sau đây không thuộc về môi trường văn hoá
Sự hội nhập văn hóa
Nền văn hóa
Trình độ văn hóa
Nhánh văn hóa
Cạnh tranh giữa công ty sản xuất quạt điện và công ty sản xuất điều hoà là cạnh tranh trên cấp độ
Cạnh tranh mong muốn
Cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Đối tượng nào sau đây không phải là nhóm công chúng trực tiếp của doanh nghiệp
Các tổ chức phương tiện thông tin đại chúng
Các cơ quan chính quyền
Giới tài chính
Cán bộ, công nhân viên chức trong nội bộ doanh nghiệp
Người bán xe máy Wave Alpha xác định đối thủ cạnh tranh nhãn hiệu là gì?
Tuor du lịch Trung Quốc
Xe phân khối lớn Ducati
Xe ga Vision
Xe Sirius
Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng luôn gồm 5 bước và không thể bỏ qua bước nào.
Đúng
Sai
Với cách tiếp cận từ người mua, giá được hiểu là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyền sở hữu sản phẩm/dịch vụ.
Đúng
Sai
Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến sản phẩm mà họ lựa chọn.
Sai
Đúng
Hành vi mua của người tiêu dùng là hành động “trao tiền – nhận hàng”.
Đúng
Sai
Người tiêu dùng chỉ có thể mua hàng hoá từ nhà bán lẻ.
Sai
Đúng
Hành vi tiêu dùng là …..
Quá trình mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Phản ứng của doanh nghiệp trước biến động thị trường
Quyết định của nhà sản xuất về sản phẩm
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng?
Tuổi tác
Thu nhập
Nghề nghiệp
Văn hóa
Trong mô hình hành vi người tiêu dùng, "hộp đen của người mua" bao gồm:
Yếu tố văn hóa và xã hội
Đặc điểm cá nhân và quá trình ra quyết định
Các kích thích marketing
Thái độ và lòng trung thành
Đâu là bước đầu tiên trong quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng?
Quyết định mua
Đánh giá phương án
Nhận biết nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Ai trong số sau đây là người có ảnh hưởng đến quyết định mua nhưng không nhất thiết là người sử dụng sản phẩm?
Người tiêu dùng
Người ảnh hưởng
Người mua
Người khởi xướng
Yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng gồm các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
Nhận thức
Tôn giáo
Động cơ
Kiến thức
Giai tầng xã hội là yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thuộc nhóm:
Tâm lý
Cá nhân
Văn hóa
Xã hội
Nhân tố nào sau đây không thuộc về nhóm yếu tố văn hóa?
trình độ văn hóa
Nhánh văn hóa
Sự hội nhập và biến đổi văn hóa
Nền văn hóa
Sự thỏa mãn của người tiêu dùng là trạng thái có được khi:
Mua được sản phẩm vừa ý với giá cả hợp lý
Được phục vụ chu đáo nhiệt tình
So sánh những sản phẩm cùng loại với nhau
So sánh kết quả sử dụng sản phẩm với kỳ vọng của họ
Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Không câu nào đúng
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện
Trong hoạt động trao đổi, giá là mối tương quan trao đổi trên thị trường. Câu này đúng hay sai?
đ
s
Người bán sử dụng cặp quan hệ chất lượng - giá cả để gây ảnh hưởng tới cảm nhận của khách hàng về chất lượng cao của sản phẩm cung ứng. Đúng hay sai?
Đúng,
Sai
Tâm lý chấp nhận giá của khách hàng là yếu tố quyết định giới hạn thấp nhất của giá. Đúng hay sai?
Đúng,
Sai,
Người bán cần cứ vào cảm nhận của người mua về giá trị để thực hiện phương pháp định giá theo chi phí. Đúng hay sai?
S
Đúng,
Đ
Sai,
Biện pháp giá hạ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh được gọi chiến lược bám chắc thị trường. Đúng hay sai?
S
Sai,
Đ
Đúng
Những điều kiện để áp dụng chiến lược giá “hớt phần ngon”, ngoại trừ:
Thị trường rất nhạy cảm về giá
Giá cao góp phần tạo hình ảnh chất lượng
Giá lúc đầu cao khó hút thêm đối thủ mới
Mức cầu về sản phẩm mới khá cao
Khách hàng mua các combo du lịch vào dịp hè rất phổ biến, đây là biểu hiện của kiểu định giá nào?
Định giá khuyến mại
Định giá trọn gói
Định giá phân biệt
Định giá thời vụ
Các bà nội trợ thường rất yêu thích chương trình giảm giá vào cuối tuần của các siêu thị. Vậy, các siêu thị đã thực hiện kiểu định giá nào?
Định giá khuyến mại và trọn gói
Không có đáp án nào đúng
Định giá phân biệt và trọn gói
Định giá khuyến mại và phân biệt
Doanh nghiệp thực hiện cắt giảm giá trong những tình huống, ngoại trừ:
Dư thừa năng lực sản xuất
Tỷ phần thị trường giảm sút
Không chế thị trường bằng việc bán hạ giá
Do cầu tăng quá mức so với cung
Nhân tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định giá ở doanh nghiệp, ngoại trừ:
Chính sách của chính phủ
Các biến số của marketing-mix
Chi phí
Các mục tiêu marketing
Các nhân tố bên ngoài tác động đến quyết định giá ở doanh nghiệp là:
Các mục tiêu marketing
Các biến số của marketing-mix
Chi phí
Đặc điểm của thị trường và cầu
Người bán chỉ cố gắng đặt một mức giá cho sản phẩm đảm bảo đủ để trang trải phần chi phí biến đổi nhằm cầm cự trong một thời gian nhất định để chờ cơ hội mới. Đây là mục tiêu marketing nào trong định giá?
Tối đa hóa lợi nhuận hiện hành
Đảm bảo sống sót
Dẫn đầu chất lượng
Dẫn đầu thị phần
Người bán thực hiện định giá cho những sản phẩm có cùng một chức năng tương tự, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng là kiểu định giá:
Định giá cho sản phẩm phụ thêm
Định giá cho chủng loại sản phẩm
Định giá cho sản phẩm kèm theo bắt buộc
Định giá cho danh mục sản phẩm
Người bán thực hiện chiết giá cho khách hàng mua trả tiền ngay, đây là kiểu chiết giá:
Chiết giá khuyến khích thanh toán nhanh
Chiết giá do mua số lượng lớn
Chiết giá theo chức năng
Chiết giá thời vụ
Hãng thời trang Format thực hiện chương trình sale 15% vào ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Đây là cách định giá:
Định giá hớt váng
Chiết khấu thanh toán ngay
Khuyến mại
Định giá thâm nhập
Trong kênh phân phối truyền thống, các thành viên trong kênh thường ít hợp tác hoặc không hợp tác với nhau (Đúng/Sai)?
Đúng
Sai
Không xác định
Tùy trường hợp
Kênh phân phối càng dài thì chi phí vận chuyển trên 1 đơn vị sản phẩm càng cao (Đúng/Sai)?
Đúng
Sai
Tùy ngành hàng
Không xác định
Phương thức phân phối chọn lọc diễn ra khi sản phẩm được bán càng ở nhiều điểm bán lẻ càng tốt (Đúng/Sai)?
Sai
Không xác định
Tùy doanh nghiệp
Đúng
Đại lý thường không sở hữu hàng hóa mà họ bán (Đúng/Sai)?
Tùy hợp đồng
Sai
Đúng
Không xác định
Trong kênh VMS được quản lý, quyền lãnh đạo kênh được đề ra thông qua quy mô và quyền lực của một hoặc vài ưu thế của các thành viên trong kênh (Đúng/Sai)?
Sai
Đúng
Không xác định
Tùy thị trường
Chiều dài của kênh được xác định bằng:
Số lượng các trung gian thương mại
Số trung gian cùng cấp độ trong kênh
Số lượng các trung gian thương mại ở mỗi cấp độ kênh
Số cấp độ trung gian thương mại tham gia trong kênh
Chiều rộng của kênh được xác định bằng:
Số lượng các trung gian thương mại
Số trung gian cùng cấp độ trong kênh
Số lượng các trung gian thương mại ở mỗi cấp độ kênh
Số cấp độ trung gian thương mại tham gia trong kênh
Kết hợp nhà sản xuất với nhà bán buôn là kết hợp theo:
Tất cả các đáp án trên
Chiều sâu
Chiều dọc
Chiều ngang
Phân phối rộng rãi là doanh nghiệp bán sản phẩm:
Trên khu vực địa lý rộng
Qua nhiều cấp độ phân phối
Qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ
Không câu nào đúng
Hệ thống phân phối của Winmart là một ví dụ về kiểu tổ chức kênh nào sau đây:
Kênh VMS hợp đồng
Hệ thống phân phối đa kênh
Kênh VMS tập đoàn
Kênh VMS được quản lý
Doanh nghiệp thiết lập ít nhất hai kênh marketing để tiếp cận một hoặc nhiều phân khúc khách hàng. Khi đó, doanh nghiệp đang thiết lập:
Kênh VMS được quản lý
Kênh VMS hợp đồng
Hệ thống phân phối đa kênh
Kênh VMS tập đoàn
Câu nào đúng khi nói về kênh truyền thống:
Có lịch sử lâu đời
Mạng lưới kết nối chặt chẽ
Hoạt động vì lợi ích ngắn hạn
Ít xảy ra xung đột
Công ty A bán hàng qua hệ thống cửa hàng của mình. Đó là kênh:
Không có đáp án đúng
Kênh 2 cấp
Kênh 1 cấp
Kênh trực tiếp
Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:
Liên doanh
Bán lẻ
Bán buôn
Sản xuất
Để kiểm soát tối đa trải nghiệm của khách hàng và duy trì mức giá cao, doanh nghiệp sử dụng:
Phân phối độc quyền
Phân phối rộng rãi
Phân phối truyền thống
Phân phối chọn lọc
Một thông điệp truyền thông hiệu quả cần có ý nghĩa với khách hàng, tạo sự tin tưởng và thể hiện được sự khác biệt.
Đúng
Sai
Quan hệ công chúng (PR) chủ yếu nhằm mục tiêu bán hàng ngay lập tức.
Sai
Đúng
Xúc tiến bán là các biện pháp tác động ngắn hạn để khuyến khích việc dùng thử hoặc mua sản phẩm nhiều hơn.
Sai
Đúng
Marketing trực tiếp là mọi hình thức truyền thông thông qua trung gian để tiếp cận khách hàng mục tiêu.
Đúng
Sai
Trong phương tiện truyền thông phi cá nhân, phản hồi của khách hàng thường chậm và ít cá nhân hóa.
Sai
Đúng
Công ty Bảo Long đang trong giai đoạn giới thiệu một sản phẩm nước ép mới ra thị trường. Mục tiêu truyền thông phù hợp nhất lúc này là?
Tạo sự thiện cảm và yêu thích sản phẩm
Tạo sự khác biệt rõ ràng với đối thủ
Tạo nhận biết về sản phẩm với khách hàng mục tiêu
Khuyến mãi mạnh để kích cầu
Một công ty tài chính mời chuyên gia có uy tín phát biểu trong buổi livestream ra mắt sản phẩm vay tiêu dùng mới. Công ty đang tận dụng yếu tố nào để tăng độ tin cậy của nguồn tin?
Tính hấp dẫn
Tính nhận biết
Tính chuyên môn
Tính cảm xúc
Công ty thời trang T&T tung chiến dịch “Tặng voucher 100k cho khách mua lần đầu” qua email. Đây là hoạt động thuộc công cụ nào?
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Một người nổi tiếng chia sẻ trải nghiệm thật (cả điểm tốt và chưa tốt) khi dùng sản phẩm mà không gắn thẻ quảng cáo. Điều này giúp tăng yếu tố nào của nguồn tin?
Tính đáng tin cậy
Tính chuyên môn
Mức độ nhận biết
Tính phóng đại
Trong chiến lược kéo, nhà sản xuất Coca-Cola tập trung vào việc gì?
Thuyết phục siêu thị nhập hàng
Tăng chiết khấu cho đại lý
Đầu tư quảng cáo và khuyến mãi đến người tiêu dùng
Mở rộng hệ thống phân phối
Bài viết “Top 5 lý do nên mua điện thoại Galaxy Z Flip” trên blog thường hiệu tập trung vào yếu tố lợi ích và thiết kế. Đây là ví dụ cho?
Marketing trực tiếp
Chiến lược giá
Lựa chọn và thiết lập thông điệp
Chiến lược kênh
Truyền hình được lựa chọn làm phương tiện quảng cáo chính cho chiến dịch giới thiệu sữa tươi mới. Ưu điểm chính của kênh này là?
Chi phí thấp
Dễ điều chỉnh nội dung
Tính cá nhân hóa
Khả năng tiếp cận khách hàng
Một nhân viên bán bảo hiểm tư vấn trực tiếp, giải thích quyền lợi sản phẩm và giải đáp thắc mắc cho khách hàng. Đây là ví dụ điển hình của?
Marketing trực tiếp
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Bán hàng cá nhân
Một nhãn hàng chọn tài trợ chương trình truyền hình để gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu. Công cụ được sử dụng là?
Quan hệ công chúng
Xúc tiến bán
Quảng cáo
Marketing trực tiếp
