wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Để đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước thì cơ quan nào sau đây được quyết định về Ngân sách nhà nước?

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban nhân dân

c)

Chính phủ.

d)

Hội đồng nhân dân

2.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào sau đây?

a)

Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

c)

Luật Bồi thường nhà nước.

d)

Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước

3.

Đặc trưng cơ bản của các khoản thu, chi ngân sách nhà nước là

a)

không hoàn trả trực tiếp.

b)

hoàn trả trực tiếp.

c)

không hoàn trả cho cá nhân.

d)

Hoàn trả theo từng đối tượng.

4.

Chủ thể nào sau đây có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

Nhà nước.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chủ tịch Quốc hội.

d)

Thủ tướng chính phủ.

5.

Theo Khoản 7, Điều 3, Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Khoản 6, Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014 thì trẻ em dưới 6 tuổi thuộc đối tượng được cấp BHYT và hưởng bảo hiểm y tế miễn phí. Điều này giúp trẻ em có nhiều cơ hội được khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, giảm bớt gánh nặng điều trị bệnh tật cho các bậc phụ huynh có trẻ nhỏ. Chi phí đóng bảo hiểm y tế cho nhóm đối tượng ở thông tin trên được trích từ nguồn nào?

a)

quỹ nhân đạo của địa phương.

b)

quỹ của cơ quan bảo hiểm xã hội.

c)

ngân sách nhà nước.

d)

ngân sách địa phương.

6.

Theo Khoản 7, Điều 3, Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Khoản 6, Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014 thì trẻ em dưới 6 tuổi thuộc đối tượng được cấp BHYT và hưởng bảo hiểm y tế miễn phí. Điều này giúp trẻ em có nhiều cơ hội được khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, giảm bớt gánh nặng điều trị bệnh tật cho các bậc phụ huynh có trẻ nhỏ. Việc chính phủ đưa ra chính sách cấp thẻ BHYT và hưởng bảo hiểm y tế miễn phí đối với trẻ em dưới 6 tuổi thể hiện vai trò của chủ thể nào sau đây trong nền kinh tế?

a)

Gia đình.

b)

Nhà nước.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Cá nhân.

7.

Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Đắk Lắk giai đoạn 1 có tổng chiều dài bao nhiêu km?

a)

48km

b)

50km

c)

60km

d)

100km

8.

Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Đắk Lắk giai đoạn 1 đi qua bao nhiêu xã?

a)

10 xã

b)

11 xã

c)

12 xã

d)

13 xã

9.

Theo thông tin trên cơ quan nhà nước nào sau đây có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước chi cho dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - (Ea Kar, Krông Pắk, Cư Kuin)?

a)

Chính phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân tỉnh.

10.

Vai trò của ngân sách nhà nước trong dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - (Ea Kar, Krông Pắk, Cư Kuin) đã thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Điều tiết thị trường, bình ổn giá cả.

b)

Tăng cường sức mạnh QP và ANQG.

c)

Phân bổ các nguồn lực tài chính.

d)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

11.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm gián thu là gì?

a)

A. Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

B. Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

c)

C. Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

d)

D. Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

13.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ kiểm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

14.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

A. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

b)

B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

C. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

D. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

15.

Đâu không phải là đối tượng người nộp thuế?

a)

Mọi công dân.

b)

Hộ gia đình kinh doanh.

16.

Nội dung nào sau đây không nói về vai trò của thuế?

a)

Thuế là khoản thu ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.

b)

Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

c)

Thuế là công cụ điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội.

d)

Thuế là phần thu nhập mà công dân nộp vào ngân sách nhà nước.

17.

Theo thông tin từ báo Người lao động: Giám đốc công ty X (Tên chủ thể đã được thay đổi) đã lợi dụng chính sách của Nhà nước về việc các mặt hàng thuỷ hải sản chưa qua chế biến khi xuất bán cho các doanh nghiệp không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, nếu bán cho khách hàng cá nhân phải nộp 5% thuế giá trị gia tăng. Giám đốc công ty X đã chỉ đạo nhân viên công ty kê khai bán hàng, xuất hoá đơn không cho khách hàng là các doanh nghiệp, mục đích là trốn 5% tiền thuế giá trị gia tăng, cụ thể doanh nghiệp X đã trốn thuế gần 15 tỉ đồng.

a)

Trốn thuế, gian lận thuế.

b)

Nộp chậm tiền thuế.

c)

Nộp thuế không đúng thời gian.

d)

Khai báo hồ sơ thuế không đầy đủ.

18.

Theo thông tin từ báo Người lao động: Giám đốc công ty X (Tên chủ thể đã được thay đổi) đã lợi dụng chính sách của Nhà nước về việc các mặt hàng thuỷ hải sản chưa qua chế biến khi xuất bán cho các doanh nghiệp không phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, nếu bán cho khách hàng cá nhân phải nộp 5% thuế giá trị gia tăng. Giám đốc công ty X đã chỉ đạo nhân viên công ty kê khai bán hàng, xuất hoá đơn không cho khách hàng là các doanh nghiệp, mục đích là trốn 5% tiền thuế giá trị gia tăng, cụ thể doanh nghiệp X đã trốn thuế gần 15 tỉ đồng.

a)

Thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế thu nhập tài nguyên.

19.

Giám đốc công ty X nêu trên cần có trách nhiệm gì trong việc thực hiện pháp luật thuế?

a)

Khai thuế chính xác, trung thực.

b)

Khai thuế trung thực.

c)

Nộp thuế để hưởng lợi ngân sách nhà nước.

d)

Nộp thuế đúng thời hạn.

20.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

21.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Nhằm mục đích thu được lợi nhuận.

b)

Nhằm mục đích bảo vệ môi trường.

c)

Nhằm mục đích phát triển văn hóa.

d)

Nhằm mục đích duy trì truyền thống gia đình.

22.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động tạo ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm mục đích gì?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Thu lợi nhuận.

c)

Phát triển kinh tế nhà nước.

d)

Cung ứng hàng hoá.

23.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động

a)

tiêu thụ sản phẩm.

b)

nghiên cứu kinh doanh.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

hỗ trợ sản xuất.

24.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích

a)

thu được lợi nhuận.

b)

thu hút vốn đầu tư.

c)

hỗ trợ xã hội.

d)

tăng năng suất lao động.

25.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

26.

Phương án nào sau đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người.

c)

Cung ứng sản phẩm hàng hoá/dịch vụ.

d)

Nâng cao thu nhập cho người lao động.

27.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

28.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

21 tuổi.

29.

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

a)

Không cần phải đăng ký kinh doanh.

b)

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

c)

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

d)

Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký.

30.

Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

A. Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.

b)

B. Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

c)

C. Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

d)

D. Chỉ được đăng kí kinh doanh tối đa là ba địa điểm.

31.

Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

a)

Một địa điểm.

b)

Hai địa điểm.

c)

Ba địa điểm.

d)

Bốn địa điểm.

32.

Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

doanh nghiệp.

b)

xưởng sản xuất.

c)

khu công nghiệp.

d)

đại lí phân phối.

33.

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,... là đang nói đến đặc điểm nào của doanh nghiệp?

a)

Tính hợp pháp.

b)

Tính kinh doanh.

c)

Tính tổ chức.

d)

Tính cạnh tranh.

34.

Phương án nào sau đây là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

Có nhiều chủ sở hữu cùng lúc.

c)

Phát triển dựa trên vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp.

35.

Phương án nào sau đây không thuộc đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

A. Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

B. Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

c)

C. Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh.

d)

D. Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chia lợi nhuận cho người lao động.

36.

Việc thực hiện liên tục các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?

a)

Kinh doanh.

b)

Đầu tư.

c)

Tiêu dùng.

d)

Sản xuất.

37.

Quan hệ vay mượn giữa chủ thể cho vay vốn và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi suất là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức.

b)

Lợi tức.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tín dụng.

38.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng?

a)

Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

b)

Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm.

c)

Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa.

d)

Tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội.

39.

Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là

a)

A. có tính hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

B. được sử dụng vốn vay vô thời hạn.

c)

C. sử dụng vốn vay sai mục đích.

d)

D. chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.

40.

Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và

a)

trả tiền gốc và lãi đúng hạn.

b)

trả tiền gốc đúng thời hạn.

c)

trả tiền lãi trong một lần.

d)

hoàn trả tiền các khoản nợ cố định.

41.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

b)

xây cơ sở kinh doanh sản xuất.

c)

tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định.

d)

tạo việc làm cho người lao động khác.

42.

Hình thức vay tín chấp dựa vào

a)

uy tín của người vay với ngân hàng.

b)

không còn tài sản đảm bảo.

c)

nguồn vốn ngân hàng dồi dào.

d)

khách hàng trả vốn và lãi trước thời hạn.

43.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay do đó không cần

a)

tài sản đảm bảo.

b)

ngân hàng bảo lãnh.

c)

thời gian trả nợ.

d)

trả lãi suất tiền vay.

44.

Khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng bằng hình thức vay trả góp phải có trách nhiệm hàng tháng

a)

Trả tiền gốc và lãi đúng hạn hàng tháng.

b)

Chỉ trả tiền lãi khi có yêu cầu.

c)

Không cần trả tiền gốc, chỉ trả lãi.

d)

Chỉ trả tiền gốc khi hết hạn hợp đồng.

45.

Khi sử dụng dịch vụ vay tín chấp, Ngân hàng tín dụng không cho phép khách hàng thực hiện điều gì dưới đây?

a)

Trả nợ lãi và gốc không đúng kì hạn.

b)

Dùng uy tín của đơn vị cộng tác để vay.

c)

Trả tiền gốc và tiền lãi trước kỳ hạn.

d)

Dùng vốn vay để cho người khác vay.

46.

Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng là

a)

thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

duy trì sự cân bằng của tiền tệ.

c)

tạo ra lượng tiền nhàn rỗi cho xã hội.

d)

xây dựng nền tài chính minh bạch.

47.

Việc mua hàng bằng tín dụng hình thức trả góp khác khác mua bằng tiền mặt là

a)

người mua phải trả nợ gốc và lãi.

b)

người mua phải thanh toán bằng tiền mặt.

c)

người mua thay đổi thời gian thanh toán.

d)

người mua cần có tài sản thế chấp.

48.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Cho vay trả góp.

d)

Cho vay thế chấp.

49.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Tín dụng tiêu dùng.

50.

Hình thức tín dụng cho vay tín chấp không có đặc điểm

a)

thời gian cho vay ngắn.

b)

mức lãi suất phù hợp.

c)

thủ tục vay đơn giản.

d)

số tiền cho vay ít.

51.

Trong hình thức tín dụng thương mại, doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức nào?

a)

Trái phiếu.

b)

Hàng hóa.

c)

Công trái.

d)

Tiền mặt.

52.

Công trái xây dựng Tổ quốc là một trong những loại hình tín dụng thuộc

a)

tín dụng nhà nước.

b)

tín dụng thương mại.

c)

tín dụng doanh nghiệp.

d)

tín dụng tiêu dùng.

53.

Dung và mẹ đi siêu thị mua hàng. Lúc trả tiền, vì trong ví không đủ tiền mặt nên mẹ Dung đã dùng thẻ để thanh toán. Dung không hiểu vì sao có thể thanh toán tiền mua hàng mà không dùng tiền mặt. Mẹ Dung giải thích: “Mẹ là giáo viên công tác nhiều năm, có mức thu nhập và chi tiêu hàng tháng ổn định và có điểm tín dụng”.

a)

Dùng thẻ tín dụng để thanh toán khi không có đủ tiền mặt.

b)

Chỉ có thể thanh toán bằng tiền mặt.

c)

Không thể thanh toán nếu không có tiền mặt.

d)

Thẻ tín dụng không liên quan đến thu nhập.

54.

Căn cứ vào điều kiện nào dưới đây để ngân hàng chấp nhận cấp thẻ tín dụng cho khách hàng?

a)

Mức thu nhập và uy tín của khách hàng.

b)

Năng lực công tác và tài chính của ngân hàng.

c)

Nhu cầu mua sắm hàng năm của khách hàng.

d)

Khả năng góp vốn hoặc tiền gửi của khách hàng.

55.

Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn phục vụ mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống đường cao tốc, Cảng hàng không quốc tế Long Thành thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Tín dụng tiêu dùng.

d)

Tín dụng nhà nước.

56.

Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt. Điều này thể hiện

a)

ý nghĩa tín dụng.

b)

đặc điểm tín dụng.

c)

hoạt động tín dụng.

d)

vai trò tín dụng.

57.

Trong hoạt động phát hành công phiếu, trái phiếu chính phủ năm 2020, Nhà nước giữ vai trò là

a)

người vay tiền.

b)

người cho vay tiền.

c)

người trung gian.

d)

ngân hàng nhà nước.

58.

Quyền lợi của người mua công trái, trái phiếu Chính phủ như thế nào?

a)

Hưởng lãi suất hấp dẫn và ổn định.

b)

Được hưởng lãi theo ngày.

c)

Hưởng lãi suất theo thị trường.

d)

Nhận lãi theo từng tháng.

59.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Bà G bán cho ông H một mảnh đất với diện tích là 100m2, giá thỏa thuận là 1 tỷ đồng nhưng khi làm thủ tục mua bán thì bà G khai báo trước với cơ quan nhà nước giá bán là 400 triệu đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Bà G bán cho ông H một mảnh đất với diện tích là 100m2, giá thỏa thuận là 1 tỷ đồng nhưng khi làm thủ tục mua bán thì bà G khai báo trước với cơ quan nhà nước giá bán là 400 triệu đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Bà G bán cho ông H một mảnh đất với diện tích là 100m2, giá thỏa thuận là 1 tỷ đồng nhưng khi làm thủ tục mua bán thì bà G khai báo trước với cơ quan nhà nước giá bán là 400 triệu đồng.

a)

Bà G chỉ phải nộp tiền thuế nhập cá nhân.

b)

Đúng

c)

Sai

65.

Bà G bán cho ông H một mảnh đất với diện tích là 100m2, giá thỏa thuận là 1 tỷ đồng nhưng khi làm thủ tục mua bán thì bà G khai báo trước với cơ quan nhà nước giá bán là 400 triệu đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Anh M là nhân viên công chức nhà nước. Anh có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ cho công việc và sinh hoạt của gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào những ngày nghỉ cuối tuần. Tuy nhiên số tiền tích lũy chỉ đủ 50% giá trị của chiếc xe cần mua. Anh quyết định vay vốn để thực hiện nhu cầu.

4 lines
67.

Anh M là nhân viên công chức nhà nước. Anh có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ cho công việc và sinh hoạt của gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào những ngày nghỉ cuối tuần. Tuy nhiên số tiền tích lũy chỉ đủ 50% giá trị của chiếc xe cần mua. Anh quyết định vay vốn để thực hiện nhu cầu. B. Anh M có thể thanh toán 50% giá trị còn lại của xe ô tô bằng thẻ tín dụng chi tiêu trước, trả tiền sau do ngân hàng phát hành.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Anh M là nhân viên công chức nhà nước. Anh có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ cho công việc và sinh hoạt của gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào những ngày nghỉ cuối tuần. Tuy nhiên số tiền tích lũy chỉ đủ 50% giá trị của chiếc xe cần mua. Anh quyết định vay vốn để thực hiện nhu cầu. C. Việc tham gia vay tín dụng của anh M với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng thể hiện vai trò nâng cao đời sống của công dân.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Anh M là nhân viên công chức nhà nước. Anh có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ cho công việc và sinh hoạt của gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào những ngày nghỉ cuối tuần. Tuy nhiên số tiền tích lũy chỉ đủ 50% giá trị của chiếc xe cần mua. Anh quyết định vay vốn để thực hiện nhu cầu. Trong dịch vụ tín dụng, việc ngân hàng hay các tổ chức tài chính chấp nhận để anh M sở hữu một lượng tiền vốn của ngân hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Anh Q đã làm gì để có thể nuôi sống bản thân và trang trải học phí khi còn đi học?

a)

Làm nhiều công việc bán thời gian

b)

Nhờ gia đình hỗ trợ tài chính

c)

Chỉ tập trung vào việc học

d)

Nhận học bổng toàn phần

71.

Câu 1: Sau 3 năm anh Q đã gặt hái được thành công, và từng bước hình thành chuỗi cửa hàng bán lẻ. Về mặt tổ chức, anh Q đã tham gia mô hình sản xuất kinh doanh nào? Vì sao?

a)

Cty tư nhân (Doanh nghiệp tư nhân) vì do một cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài. Doanh nghiệp tư nhân không giới hạn quy mô, vốn, không giới hạn số lượng lao động và được mở nhiều địa điểm, chi nhánh.

b)

Công ty cổ phần vì có thể huy động vốn từ nhiều cổ đông và phát hành cổ phiếu ra công chúng.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vì chỉ có một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu.

d)

Hợp tác xã vì là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu và có ít nhất 7 thành viên.

72.

Câu 2: Anh H muốn tham gia dịch vụ tín dụng vay trả góp để gửi tiết kiệm ngân hàng lấy lãi. Tuy nhiên, vợ H là chị K không đồng ý vì lãi gửi tiết kiệm thu về ít hơn số tiền trả lãi vay ngân hàng; mẹ H là bà P đồng ý vì lãi gửi tiết kiệm thu về nhiều hơn số tiền trả lãi vay ngân hàng; chị Y là bà hàng xóm nghe được câu chuyện liền khuyên anh H không nên, vì cách này sẽ không lỗ cũng không có lợi nhuận. Theo em, ý kiến của ai là đúng? Đây là dịch vụ tín dụng nào?

a)

Chị K đúng, dịch vụ tín dụng ngân hàng.

b)

Bà P đúng, dịch vụ tín dụng phi ngân hàng.

c)

Chị Y đúng, dịch vụ tín dụng đen.

d)

Anh H đúng, dịch vụ tín dụng tiêu dùng.