wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về kinh tế xã hội

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất?

a)

Công ti H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường.

b)

Cửa hàng xăng dầu A gia lận trong việc bán hàng.

c)

Công ti E làm giả hoá đơn để được miễn giảm thuế.

d)

Ông K xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường

2.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội ?

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

trao đổi.

3.

Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

a)

ít quan trọng.

b)

bình thường nhất.

c)

thiết yếu nhất.

d)

cơ bản nhất.

4.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

5.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?

a)

Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.

b)

Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.

c)

Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.

d)

Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.

6.

Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?

a)

Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất - vận chuyển

d)

Hoạt động sản xuất - tiêu thụ

7.

Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

a)

Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng

b)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập

c)

Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập

d)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.

8.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?

a)

Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên.

b)

Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.

c)

Công ty A nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất

d)

Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.

9.

Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

10.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là

a)

sản xuất của cải vật chất.

b)

phân phối cho sản xuất

c)

phân phối cho tiêu dùng.

d)

tiêu dùng cho sản xuất.

11.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

lao động.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

sản xuất.

12.

Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò

a)

giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

b)

là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

c)

phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

d)

là động lực kích thích người lao động.

13.

Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là

a)

trung gian.

b)

nâng đỡ.

c)

quyết định

d)

triệt tiêu.

14.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là

a)

trao đổi trong sản xuất.

b)

tiêu dùng cho sản xuất.

c)

sản xuất của cải vật chất.

d)

phân phối cho sản xuất

15.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây ?

a)

Người nông dân phun thuốc trừ sâu.

b)

Bán hàng onlie trên mạng.

c)

Hỗ trợ lao động khó khăn.

d)

Đầu tư vốn mở rộng sản xuất

16.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?

a)

Công nhân lắp ráp ô tô xuất xưởng.

b)

Người nông dân thu hoạch lúa mùa.

c)

Cửa hàng A tăng cường khuyến mại.

d)

Thợ may cải tiến mẫu mã sản phẩm

17.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất?

a)

Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.

b)

Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm.

c)

Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.

d)

Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.

18.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?

a)

sản xuất.

b)

lao động.

c)

phân phối.

d)

tiêu dùng.

19.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?

a)

Sử dụng gạo để nấu ăn.

b)

Chế biến gạo thành phẩm.

c)

Phân bổ gạo để cứu đói.

d)

Bán gạo lấy tiền mua vở.

20.

Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để?

a)

tạo ra sản phẩm.

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

trao đổi sản phẩm.

d)

triệt tiêu sản phẩm.

21.

Giám đốc công ty M tiến hành phân bổ vốn cho các hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động?

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

trao đổi.

d)

phân phối.

22.

Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng?

a)

Trao đổi.

b)

Phân phối và trao đổi.

c)

Tiêu dùng và trao đổi.

d)

Phân phối.

23.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?

a)

Mang quần áo ra chợ bán.

b)

May quần áo để bán.

c)

Trao đổi quần áo với nhau.

d)

Bán lại quần áo đã nhập.

24.

Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phầm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động

a)

tiêu dùng

b)

phân phối

c)

sản xuất

d)

trao đổi

25.

Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động

a)

tiêu dùng

b)

lao động

c)

sản xuất

d)

phân phối

26.

Hãy chỉ ra hoạt động sản xuất trong các hoạt động dưới đây ?

a)

Trồng lúa chất lượng cao

b)

Vận chuyển vật liệu vào kho

c)

Mang rau ra chợ bán

d)

Nấu cháo cho mẹ

27.

Việc làm nào dưới đây gắn liền với hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế xã hội

a)

Phân bổ vật tư sản xuất

b)

Vận chuyển hàng hóa

c)

Chế biến gạo thành thức ăn chăn nuôi

d)

Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Động lực cho sản xuất phát triển

b)

“Đơn đặt hàng" cho sản xuất

c)

Điều tiết hoạt động trao đổi

d)

Quyết định phân phối thu nhập

29.

Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất ?

a)

sản xuất

b)

tiêu dùng

c)

phân phối

d)

lao động

30.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng

có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết

định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy

móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh

thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và

nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân

nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Hoạt động nào dưới đây công ty X thể hiện vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Quy định các mức khen thưởng.

b)

Sản xuất sản phẩm may mặc.

c)

Thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Điều chỉnh các nguồn lực.

31.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng

có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết

định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy

móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh

thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và

nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân

nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Việc thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm tập trung nguồn lực cho các đơn hàng tốt là biểu hiện của việc thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Phân phối.

c)

Trao đổi.

d)

Tiêu dùng.

32.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng

có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết

định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy

móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh

thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và

nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân

nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Hoạt động góp phần tạo điều kiện để công nhân có điều kiện tăng thêm thu nhập cũng như bổ sung các quy định về khen thưởng chính là biểu hiện hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Phân phối.

b)

Trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Sản xuất.

33.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã

tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm

thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một

số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người

lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và

hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Doanh nghiệp Y đã thực hiện những hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Sản xuất và phân phối.

b)

Sản xuất và trao đổi.

c)

Sản xuất và tiêu dùng.

d)

Trao đổi và phân phối.

34.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã

tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm

thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một

số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người

lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và

hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Giải pháp thương lượng với người lao động trong đó mỗi người chỉ đi làm bán thời gian là biểu hiện của việc thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Phân phối.

b)

Trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Sản xuất.

35.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã

tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm

thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một

số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người

lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và

hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Giải pháp phân phối lại nguồn lực sản xuất sẽ góp phần mang lại điều gì đối với Doanh nghiệp Y?

a)

Sản xuất được nhiều sản phẩm.

b)

Người lao động có thu nhập tăng.

c)

Doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

d)

Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể.

36.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

chủ thể nhà nước.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

chủ thể trung gian.

37.

Chủ thể sản xuất là những người DH10

a)

phân phối hàng hóa, dịch vụ.

b)

hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

c)

trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

d)

sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ

38.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?

a)

Tiết kiệm năng lượng.

b)

Tạo ra sản phầm phù hợp với nhu cầu của xã hội.

c)

Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.

d)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

39.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

chủ thể trung gian.

b)

Nhà đầu tư chứng khoán.

c)

chủ thể doang nghiệp.

d)

chủ thể nhà nước.

40.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?

a)

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

c)

Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả

d)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.

41.

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Doanh nghiệp Nhà nước

c)

Các điểm bán hàng

d)

Chủ thể sản xuất

42.

Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể Nhà nước

d)

Người sản xuất kinh doanh

43.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?

a)

Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

b)

Tạo môi trường pháp lý thuận lợi.

c)

Đảm bảo xã hội ổn định.

d)

Đảm bảo ổn định chính trị.

44.

Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

độc lập.

b)

cầu nối

c)

cuối cùng.

d)

sản xuất.

45.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?

a)

chủ thể trung gian.

b)

chủ thể nhà nước

c)

chủ thể tiêu dùng.

d)

chủ thể sản xuất.

46.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?

a)

Mua gạo về ăn.

b)

Giới thiệu việc làm.

c)

Sản xuất hàng hóa.

d)

Phân phối hàng hóa.

47.

Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?

a)

Người môi giới việc làm.

b)

Nhà phân phối.

c)

Người mua hàng.

d)

Đại lý bán lẻ.

48.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Hộ kinh doanh.

b)

Người kinh doanh.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng.

49.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?

a)

Hộ kinh tế gia đình.

b)

Ngân hàng nhà nước.

c)

Nhà đầu tư bất động sản.

d)

Trung tâm siêu thị điện máy.

50.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Kho bạc nhà nước.

b)

Người hoạt động kinh doanh.

c)

Người tiêu dùng.

d)

Ngân hàng nhà nước.

51.

Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể

a)

phân phối.

b)

sản xuất.

c)

nhà nước.

d)

tiêu dùng.

52.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng

b)

chủ thể trung gian

c)

chủ thể nhà nước

d)

chủ thể sản xuất

53.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế

b)

Quản lý căn cước công dân

c)

Thực hiện tiến bộ xã hội

d)

Thực hiện an sinh xã hội

54.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?

a)

Kho bạc nhà nước các cấp

b)

Nhà máy sản xuất phân bón

c)

Trung tâm môi giới việc làm

d)

Ngân hàng chính sách xã hội

55.

Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?

a)

Tiếp thị sản phẩm hàng hóa

b)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật

c)

Môi giới bất động sản

d)

Tìm hiểu giá cả thị trường

56.

Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?

a)

Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người

b)

Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường

c)

Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người

d)

Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh

57.

Một trong những vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước là

a)

thúc đẩy lạm phát gia tăng

b)

tăng tỷ lệ thất nghiệp cơ học

c)

giảm tỷ lệ trẻ mù chữ

d)

quản lý vĩ mô nền kinh tế

58.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng, tích trữ hàng hóa rồi bán lại cho các đại lý?

a)

chủ thể sản xuất

b)

chủ thể nhà nước

c)

chủ thể tiêu dùng

d)

chủ thể trung gian

59.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể trung gian.

c)

chủ thể nhà nước

d)

chủ thể sản xuất.

60.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?

a)

Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Là mục đích cuối cùng của sản xuất

c)

Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

d)

Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi.

61.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Người tiêu dùng.

b)

Cơ quan nhà nước.

c)

Nhà đầu tư.

d)

Người ship hàng.

62.

Nội dung nào dưới đây là vai trò chủ thể kinh tế của Nhà nước?

a)

Thoả mãn nhu cầu của người sản xuất.

b)

Thực hiện chức năng quản lý nền kinh tế.

c)

Quyết định số lượng sản phẩm sẽ cung ứng cho thị trường.

d)

Quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

63.

Mục tiêu cơ bản mà các chủ thể sản xuất hướng tới là

a)

làm công tác từ thiện

b)

triệt tiêu đối thủ.

c)

tiêu dùng.

d)

lợi nhuận.

64.

Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể trung gian

d)

Chủ thể Nhà nước

65.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất

nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các

chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn

trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát

triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các

khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H

xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định,

tạo việc làm cho nhiều người dân.

Vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước được thể hiện trong thông tin trên như thế nào?

a)

Cho vay vốn để kinh doanh.

b)

Hỗ trợ về kỹ thuật chăn nuôi.

c)

Tạo đầu ra cho sản phẩm.

d)

Hỗ trợ giải quyết việc làm.

66.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất

nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các

chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn

trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát

triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các

khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H

xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định,

tạo việc làm cho nhiều người dân.

Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể tiêu dùng.

67.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất

nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các

chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn

trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát

triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các

khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H

xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định,

tạo việc làm cho nhiều người dân.

Để sản phẩm của mình đến được tới người tiêu dùng, anh H đã rất chú trọng khâu nào dưới đây.

a)

Nâng giá sản phẩm.

b)

Tạo nguồn doanh thu.

c)

Kết nối với các nhà hàng.

d)

Giải quyết vấn đề việc làm.

68.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản

phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng

được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn

chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải

thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Xét về mặt kinh tế, hoạt động tiêu dùng của chị V trong thông tin trên là hoạt động tiêu dùng cho

a)

sản xuất.

b)

chế biến.

c)

tiêu dùng.

d)

phân phối.

69.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản

phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng

được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn

chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải

thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Trong thông tin trên, chị V đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Trung gian.

d)

Nhà nước.

70.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản

phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng

được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn

chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải

thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Việc làm nào dưới đây của chị V không thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng?

a)

Trả nhiều tiền mua sản phẩm

b)

Chọn mua sản phẩm từ tự nhiên

c)

Những sản phẩm có thể tái chế

d)

Chọn sản phẩm bảo vệ môi trường

71.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản

phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng

được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn

chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải

thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Xét về bản chất nền kinh tế, việc làm của chị V gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Chủ thể tiêu dùng

b)

Chủ thể nhà nước

c)

Chủ thể trung gian

d)

Chủ thể sản xuất