wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN GDKT&PL 10 (2025-2026)

Total questions: 74

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là hoạt động nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Phân phối.

c)

Tiêu dùng.

d)

Trao đổi.

2.

Con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hoạt động

a)

tiêu dùng

b)

sản xuất

c)

kinh doanh

d)

trao đổi

3.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Nhà đầu tư chứng khoán.

c)

Chủ thể doanh nghiệp.

d)

Chủ thể nhà nước.

4.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nhà nước đóng vai trò quản lý

a)

hoạt động phân phối và trao đổi.

b)

toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

c)

hoạt động tiêu dùng.

d)

hoạt động sản xuất.

5.

Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể

a)

phân phối.

b)

sản xuất.

c)

nhà nước.

d)

tiêu dùng.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là

a)

làm trung gian trao đổi.

b)

do lường giá trị hàng hóa.

c)

thừa nhận giá trị hàng hóa.

d)

phương tiện lưu thông.

7.

Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất – thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào dưới đây?

a)

Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.

b)

Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.

c)

Đối tượng mua bán, trao đổi.

d)

Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.

8.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh của nền kinh tế thị trường bao gồm các hoạt động của các chủ thể kinh tế là

a)

khái niệm cơ chế thị trường.

b)

khái niệm thị trường.

c)

chức năng của thị trường.

d)

qui luật kinh tế thị trường.

9.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp cho chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó gọi là

a)

giá cả hàng hóa.

b)

giá cả thị trường.

c)

giá bán thực tế.

d)

định giá.

10.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

kiềm chế lạm phát.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

11.

Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Không hoàn trả trực tiếp.

b)

Hoàn trả trực tiếp.

c)

Khách quan, công bằng.

d)

Dân chủ, công khai.

12.

Nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Là công cụ để điều tiết thị trường.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

c)

Duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

Điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

13.

Việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng là hoạt động nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Phân phối.

d)

Trao đổi.

14.

Chủ thể nào dưới đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng?

a)

Sản xuất và trao đổi.

b)

Phân phối.

c)

Trao đổi và tiêu dùng.

d)

Phân phối và trao đổi.

15.

Nhà nước đóng vai trò quản lí nền kinh tế thông qua việc

a)

thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế.

b)

xử lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

c)

thực hiện chức năng quản lí mọi mặt của đời sống xã hội.

d)

điều tiết nền kinh tế hàng hóa trên thị trường.

16.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây là cầu nối, cung cấp thông tin trong các quan hệ mua – bán, sản xuất – tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Nhà môi giới chứng khoán.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

17.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là

a)

nơi diễn ra các hoạt động mua-bán.

b)

đo lường giá trị hàng hóa.

c)

kích thích hoặc hạn chế sản xuất.

d)

phân hóa giàu nghèo.

18.

Yếu tố nào dưới đây là căn cứ để phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng?

a)

Phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.

b)

Đối tượng giao dịch, mua bán.

c)

Vai trò của các đối tượng giao dịch, mua bán.

d)

Quan hệ của các đối tượng giao dịch, mua bán.

19.

Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế là ưu điểm của

a)

thị trường.

b)

sản xuất.

c)

tiêu dùng.

d)

phân phối.

20.

Một trong những chức năng của giá cả thị trường là

a)

thúc đẩy thất nghiệp.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

cung cấp thông tin.

d)

cung cấp thông tin.

21.

Giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán là khái niệm

a)

giá cả thị trường.

b)

giá cả hàng hóa.

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị hàng hóa.

22.

Căn cứ pháp lí để tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước là

a)

Hiến pháp và pháp luật.

b)

Luật Ngân sách nhà nước.

c)

dự toán ngân sách nhà nước.

d)

các khoản thu của nhà nước.

23.

Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Kiềm chế lạm phát.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Bình ổn giá cả.

d)

Điều tiết thị trường.

24.

Công dân có quyền

a)

được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

b)

quản lí, điều tiết nền kinh tế quốc dân.

c)

điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu.

d)

chỉ phối hợp hoạt động của các chủ thể kinh tế.

25.

Phân phối – trao đổi đóng vai trò trung gian, là cầu nối sản xuất với

a)

thị trường.

b)

doanh nghiệp.

c)

nhà nước.

d)

tiêu dùng.

26.

Việc con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội gọi theo khái niệm nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Phân phối.

d)

Trao đổi.

27.

Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian có vai trò nào dưới đây?

a)

Cầu nối trong các quan hệ mua – bán, sản xuất – tiêu dùng.

b)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

c)

Thỏa mãn nhu cầu hiện tại và tương lai.

d)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng và tiến bộ xã hội.

28.

Tiêu dùng là hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu

a)

sản xuất và sinh hoạt.

b)

vật chất và tinh thần.

c)

tinh thần và sinh hoạt.

d)

phân phối và tiêu dùng.

29.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Chủ thể nhà nước.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể sản xuất.

30.

Yếu tố nào dưới đây là căn cứ để phân chia thị trường thành thị trường trong nước và thị trường quốc tế?

a)

Phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.

b)

Đối tượng giao dịch, mua bán.

c)

Vai trò của các đối tượng giao dịch, mua bán.

d)

Quan hệ của các đối tượng giao dịch, mua bán.

31.

Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế là

a)

nhiệm vụ của thị trường.

b)

nhược điểm của thị trường.

c)

ưu điểm của thị trường.

d)

chức năng của thị trường.

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

Công cụ để Nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh tế.

b)

Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất.

c)

Chức năng phân bổ các nguồn lực.

d)

Chức năng cung cấp thông tin.

33.

Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường được gọi là

a)

giá cả thị trường.

b)

giá cả hàng hóa.

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị hàng hóa.

34.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào dưới đây?

a)

Hiến pháp và pháp luật.

b)

Luật Ngân sách nhà nước.

c)

Dự toán ngân sách nhà nước.

d)

Các khoản thu của nhà nước.

35.

Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Kiểm chế lạm phát.

b)

Bù đắp chi phí sản xuất.

c)

Bình ổn giá cả.

d)

điều tiết thị trường.

36.

Trong nền kinh tế, hoạt động nào dưới đây đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội?

a)

Sản xuất.

b)

Phân phối.

c)

Tiêu dùng.

d)

trao đổi.

37.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến

a)

tay người tiêu dùng.

b)

các nhà phân phối.

c)

các cơ sở sản xuất.

d)

thị trường.

38.

Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết

a)

các quan hệ lợi ích chung trong xã hội.

b)

các nhu cầu của thị trường.

c)

quan hệ lợi ích giữa cá nhân với tập thể.

d)

việc làm cho người lao động.

39.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là

a)

cung cấp vốn cho doanh nghiệp.

b)

ai cũng có quyền lấy.

c)

san bằng mọi thu nhập.

d)

có tính pháp lý cao.

40.

Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và

a)

chủ thể tiêu dùng.

b)

chủ thể nhà nước.

c)

doanh nghiệp.

d)

thị trường.

41.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò quan lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Chủ thể nhà nước.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể sản xuất.

42.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiêu hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là chủ thể

a)

tiêu dùng.

b)

trung gian.

c)

nhà nước.

d)

sản xuất.

43.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là

a)

Sản xuất hàng hóa.

b)

tiêu dùng hàng hóa.

c)

đánh giá hàng hóa.

d)

thông tin.

44.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là hàng hóa,

a)

A. giá cả, địa điểm mua bán.

b)

B. tiền tệ, địa điểm mua bán.

c)

C. tiền tệ, người mua, người bán.

d)

D. người mua, người bán.

45.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

A. trong nước và quốc tế.

b)

B. hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

C. truyền thống và trực tuyến.

d)

D. cung - cầu về hàng hóa.

46.

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của

a)

A. các quy luật kinh tế.

b)

B. quy luật cạnh tranh.

c)

C. quy luật cung-cầu.

d)

D. các chủ thể của nền kinh tế.

47.

Giá cả thị trường không có chức năng nào dưới đây?

a)

Là công cụ quản lí kinh tế.

b)

Sản xuất hàng hóa.

c)

Phân bố các nguồn lực.

d)

Cung cấp thông tin.

48.

Giá cả thị trường là

a)

giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường.

b)

mục đích cuối cùng của những người sản xuất.

c)

số tiền phải trả cho người bán để bù đắp cho chi phí sản xuất.

d)

số tiền phải trả cho người bán để bù đắp cho lưu thông hàng hóa đó.

49.

Toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định là khái niệm

a)

ngân sách Chính Phủ.

b)

ngân sách Nhà nước.

c)

tài chính Nhà nước.

d)

các khoản thu của nhà nước.

50.

Ngân sách Nhà nước không có vai trò nào dưới đây?

a)

Là công cụ kiềm chế lạm phát.

b)

Là công cụ điều tiết thị trường.

c)

Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

d)

Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

51.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T?

a)

Kí kết nhiều đơn đặt hàng.

b)

Xuất khẩu trứng ra nước ngoài.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Đầu tư dây truyền sản xuất.

52.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T đã khai thác tốt chức năng thông tin của thị trường?

a)

A. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

b)

B. Tăng lương, thưởng cho người lao động.

c)

C. Tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu khách hàng.

d)

D. Đầu tư dây truyền sản xuất hiện đại.

53.

Phần phúc lợi tiêu dùng được thể hiện ở việc làm nào dưới đây của công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T?

a)

Sản xuất nhiều trứng gà sạch.

b)

Tăng doanh thu cho công ty.

c)

Tăng lương, thưởng cho người lao động.

d)

Xử lí trứng gà bằng ozon và tủ cực tím.

54.

Hoạt động sản xuất được thể hiện ở việc làm nào dưới đây của công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T?

a)

Tạo ra sản phẩm trứng gà tươi.

b)

Tăng lương, thưởng cho người lao động.

c)

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

d)

Khẳng định vị thế công ty trên thị trường.

55.

Việc tăng lương và thưởng cho người lao động thể hiện hoạt động nào dưới đây của công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T?

a)

Sản xuất.

b)

Trao đổi.

c)

Trung gian.

d)

Phân phối.

56.

Việc tạo ra trứng gà vitamin E, trứng gà hộp giấy, trứng gà Omega 3 của công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T thể hiện hoạt động nào dưới đây của công ty này?

a)

Sản xuất.

b)

Trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Phân phối.

57.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T?

a)

Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.

b)

Tích cực bảo vệ môi trường.

c)

Chăm lo đời sống người lao động.

d)

Kí kết nhiều đơn đặt hàng.

58.

Theo phương án của người hệ mua bán, giao dịch, công ty TNHH Chăn nuôi gia cầm T đã chú trọng phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Tư liệu sản xuất.

b)

Trong nước và quốc tế.

c)

Tư liệu tiêu dùng.

d)

Sản xuất và tiêu dùng.

59.

Việc tăng lương và thưởng cho người lao động với mức 10% thể hiện hoạt động nào dưới đây của công ty cổ phần Dệt may X?

a)

Sản xuất.

b)

Trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Phân phối.

60.

Công ty cổ phần Dệt may X thực hiện hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Sản xuất.

b)

Trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Trung gian.

61.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể sản xuất?

a)

Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.

b)

Tích cực bảo vệ môi trường.

c)

Chăm lo đời sống công nhân.

d)

Đầu tư máy móc hiện đại vào sản xuất.

62.

Việc người tiêu dùng đón nhận các sản phẩm do công ty dệt may X sản xuất ra là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết.

d)

Chức năng kích thích.

63.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể sản xuất?

a)

Chuyển đổi mô hình sản xuất.

b)

Giữ vững thị phần xuất khẩu.

c)

Chăm lo đời sống công nhân.

d)

Ứng dụng, đổi mới công nghệ.

64.

Việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trường trong nước và quốc tế để chuyển hướng tạo ra những sản phẩm may mặc có chất liệu thân thiện với con người và môi trường thể hiện công ty cổ phần Dệt may X đã thực hiện tốt chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng điều tiết.

b)

Chức năng kích thích.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng thừa nhận.

65.

Việc tăng lương và thưởng cho người lao động với mức 10% của công ty là thể hiện phân phối cho

a)

sản xuất.

b)

doanh nghiệp.

c)

tiêu dùng.

d)

xã hội.

66.

Hoạt động sản xuất được thể hiện ở việc làm nào dưới đây của công ty cổ phần Dệt may X?

a)

Tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội.

b)

Thường xuyên tăng lương cho công nhân.

c)

Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

d)

Nâng cao trình độ người lao động.

67.

Động thái của Nhà nước trong đoạn thông tin trên nhằm mục đích gì?

a)

Ổn định giá cả thị trường.

b)

Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

c)

Hỗ trợ người chăn nuôi vượt qua khó khăn.

d)

Khuyến khích người dân tiêu dùng nhiều thịt vịt hơn.

68.

Câu 1. a) Thông qua việc khuyến cáo của cơ quan chức năng đối với người dân đã thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể nhà nước. b) Chỉ chú ý thị trường gian mới cần quan tâm đến giá cả thị trường. c) Mức giá 38.000đ/kg vị là mức giá cả thị trường tại Đắk Lắk ngày 08/06/2021.

a)

Thông qua việc khuyến cáo của cơ quan chức năng đối với người dân đã thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể nhà nước.

b)

Chỉ chú ý thị trường gian mới cần quan tâm đến giá cả thị trường.

c)

Mức giá 38.000đ/kg vị là mức giá cả thị trường tại Đắk Lắk ngày 08/06/2021.

d)

Việc trợ giá bán, giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi là thể hiện đặc điểm không hoàn trả trực tiếp của ngân sách nhà nước.

69.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau: Trên mảnh đất của gia đình, anh Y đã thực hiện mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh Y gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên tôm. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn 150 triệu đồng, anh Y đã mạnh dạn đầu tư ao, máy móc, thiết bị, mở rộng diện tích, nâng sản lượng tôm, mô hình nuôi tôm công nghệ cao giúp phát triển cả chất lượng nguồn nước, sử dụng men vi sinh để phòng trị dịch bệnh cho tôm. Nhờ đó người nuôi có sản phẩm tôm sạch, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Nhận thấy nhu cầu về sản phẩm ổn định trong nước, nhờ đó mà thương hiệu tôm sạch do anh xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận. Ngoài việc mang lại hiệu quả kinh tế cho bản thân, anh còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, tạo việc làm cho người dân địa phương và truyền đạt mô hình sản xuất “xanh và sạch” cho các hộ lân cận.

a)

Các thương lái thực hiện nhiệm vụ bao tiêu sản phẩm cho anh Y đóng vai trò là chủ thể trung gian.

b)

Anh Y và vận dụng đúng chức năng thông tin của thị trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

Hoạt động hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.

d)

Việc hỗ trợ từ ngân hàng chính sách xã hội cho anh Y gây bất bình đẳng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

70.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau: Anh Y vay 150 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đầu tư mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao. Nhờ quản lí tốt chất lượng nguồn nước, sử dụng men vi sinh phòng bệnh, anh đã tạo ra sản phẩm tôm sạch, đáp ứng nhu cầu thị trường. Anh Y liên kết với thương lái để tiêu thụ sản phẩm, nhờ đó thương hiệu tôm sạch được nhiều người tiêu dùng biết đến. Bên cạnh đó, anh còn nộp thuế đầy đủ, tạo việc làm cho lao động địa phương và chia sẻ kinh nghiệm cho các hộ khác.

a)

a) Các thương lái thực hiện nhiệm vụ bao tiêu sản phẩm cho anh Y đóng vai trò là chủ thể sản xuất.

b)

b) Anh Y mới chú trọng phát triển thị trường trong nước.

c)

c) Hoạt động hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội là thể hiện đặc điểm của ngân sách nhà nước.

d)

d) Việc hỗ trợ từ ngân hàng chính sách xã hội cho anh Y không gây bất bình đẳng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

71.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau: Tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi ngày 16/5/2021 ổn định so với mức giá cuối tuần trước và dao động trong khoảng từ 64.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg. Cụ thể, tại các tỉnh Yên Bái, Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc và Ninh Bình, giá lợn hơi được thu mua chung mức 69.000 đồng/kg. Tỉnh Lào Cai tiếp tục giữ mức giá 64.000 đồng/kg. Đây cũng là mức giá giao dịch ghi nhận thấp nhất thời điểm hiện tại ở miền Bắc. Trước việc cân đối cung cầu cũng như gây khó khăn cho người chăn nuôi, Nhà nước đã ban hành một loạt chính sách bình ổn như trợ giá bán, giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, khoanh nợ, giãn nợ, giãn thời gian trả nợ cho các hộ chăn nuôi lợn bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng cũng khuyến cáo người dân thận trọng trong việc đàn tái đàn, tránh tình trạng dư thừa nguồn cung dẫn đến giá bán giảm sâu sau này.

a)

Thông qua việc khuyến cáo của cơ quan chức năng đối với người dân đã thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể nhà nước.

b)

Chỉ có chủ thể sản xuất mới quan tâm đến giá cả thị trường.

c)

Mức giá 64.000đ/kg lợn hơi là mức giá cả thị trường tại Lào cai ngày 16/05/2021.

d)

Việc giảm thuế nhập khẩu thức ăn là thể hiện đặc điểm không hoàn trả trực tiếp của ngân sách nhà nước.

72.

Theo thông tin từ thị trường trong nước, giá vịt ngày 08/06/2021 dao động trong khoảng từ 38.000 đồng/kg đến 41.000 đồng/kg. Cụ thể, tại các tỉnh Cần Thơ, Nghệ An, Phú Thọ, Hà Nội, giá vịt được thu mua dao động chung mức 41.000 đồng/kg. Tỉnh Đắk Lắk là địa phương có giá vịt thấp nhất, tiếp tục giữ mức giá 38.000 đồng/kg. Trước nguy cơ mất cân đối cung cầu cùng các khó khăn cho người chăn nuôi, Nhà nước đã ban hành một loạt chính sách bình ổn như trợ giá bán, giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, khoanh nợ, giãn nợ để người chăn nuôi có điều kiện tái đàn. Đồng thời cục chăn nuôi đã chủ động khuyến cáo người dân thận trọng trong việc tái đàn trong thời gian tới nhằm đảm bảo cân bằng cung cầu tránh ô ạt tái đàn sẽ gây hậu quả xấu sau này.

a)

Chức năng quản lí nền kinh tế của chủ thể nhà nước được thể hiện qua việc ban hành các chính sách bình ổn như trợ giá bán, giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, khoanh nợ, giãn nợ để người chăn nuôi có điều kiện tái đàn.

b)

Chỉ có chủ thể nhà nước mới quan tâm đến giá cả thị trường.

c)

Mức giá 38.000đ/kg vịt là mức giá cả thị trường ngày 08/06/2021 của thị trường trong nước.

d)

Việc giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trong thông tin trên là thể hiện vai trò là công cụ điều tiết thị trường của ngân sách nhà nước.

73.

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau: Tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi ngày 16/5/2021 ổn định so với mức giá cuối tuần trước và dao động trong khoảng từ 64.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg. Cụ thể, tại các tỉnh Yên Bái, Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình, giá lợn hơi được thu mua chung mức 69.000 đồng/kg. Tỉnh Lào Cai tiếp tục giữ mức giá 64.000 đồng/kg. Đây cũng là mức giá thấp nhất được ghi nhận trên địa bàn tỉnh này. Trước nguy cơ mất cân đối cung cầu cùng các khó khăn cho người chăn nuôi, Nhà nước đã ban hành một loạt chính sách bình ổn như trợ giá bán, giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, khoanh nợ, giãn nợ để người chăn nuôi có điều kiện tái đàn. Đồng thời cục chăn nuôi đã chủ động khuyến cáo người dân thận trọng trong việc tái đàn trong thời gian tới nhằm đảm bảo cân bằng cung cầu tránh ô ạt tái đàn sẽ gây hậu quả xấu sau này.

a)

a) Nhà nước đã ban hành một loạt chính sách bình ổn như trợ giá bán, giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, khoanh nợ, giãn nợ là thể hiện chức năng quản lí nền kinh tế của nhà nước.

b)

b) Chỉ có chủ thể tiêu dùng mới quan tâm đến giá cả thị trường.

c)

c) Mức giá 69.000đ/kg lợn hơi là mức giá cả thị trường tại khu vực miền Bắc ngày 16/05/2021.

d)

d) Việc giảm thuế nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trong thông tin trên là thể hiện đặc điểm ngân sách nhà nước mang tính pháp lí cao.

74.

Đọc đoạn thông tin sau: Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Trong quá trình chăn nuôi, anh H không sử dụng chất cấm trong thức ăn chăn nuôi, chú trọng nhập các nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng cho chất lượng thịt dê tốt hơn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển đạt trên 1000 con/năm. Nhờ nhu cầu về việc sử dụng thịt dê ngày càng tăng cao, để có đầu ra ổn định cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

a)

Anh H vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể tiêu dùng.

b)

Anh H đã vận dụng đúng chức năng thống trị của thị trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

Hoạt động hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.

d)

Việc hỗ trợ từ ngân hàng chính sách xã hội cho anh H gây bất bình đẳng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.