wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TỔNG LIT001 (LẦN 1)

Total questions: 73

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Tuân là tác giả có đóng góp lớn cho nền văn xuôi Việt Nam hiện đại đặc biệt ở hai thể loại nào?

a)

Thơ Đường và truyện ngắn.

b)

Truyện ngắn, tùy bút.

c)

Phóng sự và kịch.

d)

Kịch và truyện ngắn.

2.

Nhân vật nào không xuất hiện trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?

a)

Huấn Cao.

b)

Viên quản ngục.

c)

Ngô Tử Văn.

d)

Thầy thơ lại.

3.

Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” là cảnh tượng nào?

a)

Cảnh Huấn Cao cùng các bạn tù bị cùm bởi cái gông nặng

b)

Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong đêm trước ngày ra pháp trường

c)

Cảnh Huấn Cao mắng quản ngục: “Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.

d)

Cảnh Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm.

4.

Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), sở nguyện cả đời của nhân vật viên quản ngục là gì?

a)

Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất tỉnh Sơn.

b)

Được giàu sang phú quý, thăng quan tiến chức.

c)

Một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đối do chính tay ông Huấn Cao viết.

d)

Được Huấn Cao công nhận tài năng, đức độ.

5.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Sáng tác của Nguyễn Tuân bộc lộ cái tôi độc đáo, tài hoa, …; tràn đầy niềm say mê …; thể hiện tấm lòng thiết tha gắn bó với cảnh sắc quê hương xứ sở và thái độ nâng niu, trân trọng các giá trị văn hóa của …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

uyên bác – cái đẹp – dân tộc

b)

bình dị – nghệ thuật – nhân văn.

c)

uyên bác – cái xấu – thế giới.

d)

uyên thâm – cái đẹp – thời chiến.

6.

Bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) được viết theo thể thơ nào?

a)

Năm chữ.

b)

Lục bát.

c)

Bảy chữ.

d)

Tám chữ.

7.

Đâu là một trong những bút danh của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Lệ Thanh.

b)

Tế Hanh.

c)

Thiên Hư.

d)

Thế Lữ.

8.

Đâu là tên các tập thơ của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Thơ Hàn Mặc Tử.

b)

Chơi giữa mùa trăng.

c)

Gái quê.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

9.

Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), câu thơ: “Sột soạt gió trêu tà áo biếc” có sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa, đảo ngữ.

b)

So sánh, điệp ngữ.

c)

Ẩn dụ, nói giảm nói tránh.

d)

Điệp ngữ, hoán dụ

10.

Ngôn ngữ trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) có nét gì đặc sắc?

a)

Ngôn ngữ tinh tế, giàu tính liên tưởng.

b)

Ngôn ngữ triết lí, triết luận sâu sắc.

c)

Ngôn ngữ độc thoại, đối thoại đặc sắc.

d)

Ngôn ngữ hóm hỉnh đậm chất lính.

11.

Đáp án nào không đúng về ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ được đề cập đến trong văn bản “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân Nhân Trung)?

a)

Ngăn ngừa điều xấu, ý xấu bị ngăn chặn, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà
cố gắng.

b)

Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.

c)

Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước.

d)

Thể hiện với bạn bè quốc tế về số lượng tiến sĩ ở Việt Nam rất đông.

12.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “hiền tài” được dành riêng để chỉ ai?

a)

Người hiền lành và không bao giờ nổi nóng vì bất kì chuyện gì.

b)

Người tài giỏi, có phẩm chất cao quý nổi bật, là thành phần ưu tú của xã hội.

c)

Người có đạo đức và được xã hội ngợi ca vì những hành động tương thân tương ái.

d)

Người có đạo đức và được xã hội ngợi ca vì những hành động tương thân tương ái.

13.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “nguyên khí” có ý nghĩa là gì?

a)

Chất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sống còn của sự vật.

b)

Chất làm nên cơ sở tồn tại và phát triển của một hiện tượng sống cụ thể hoặc của đất nước, xã hội.

c)

Chất có sẵn trong tự nhiên làm đẹp cho quang cảnh của đất nước.

d)

Chất giúp cho sự vật phát triển một cách tự nhiên, khỏe mạnh.

14.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), kẻ sĩ được các vị vua anh minh ban ân gì?

a)

Cho khoa danh, nêu tên ở tháp Nhạn.

b)

Ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ.

c)

Đề cao chức tước và cấp bậc.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

15.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), mục đích chính của việc dựng bia là gì?

a)

Vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao.

b)

Ca tụng sự bao dung của các vị vua.

c)

Vinh danh cha mẹ của bậc hiền tài.

d)

Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng.

16.

Đáp án nào sau đây đúng về khái niệm sử thi?

a)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.


b)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, tái hiện sinh động những nét văn hoá của người dân trong nếp sinh hoạt hàng ngày.


c)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại miêu tả dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh cuộc đời của những nhân vật lịch sử có ảnh hưởng lớn đến vận mệnh của cộng đồng.


d)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.


17.

Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Đăm Săn.


b)

Nữ Thần Mặt Trời


c)

Tăng Măng


d)

Cụ Mết.


18.

Sự kiện nào sau đây không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Đăm Săn đi gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời.


b)

Đăm Săn lên đường ra đi, vượt qua biết bao rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời để ngỏ ý muốn nàng về làm vợ lẽ nhưng bị nàng từ chối.


c)

Đăm Săn phải khuất phục sức mạnh của tập tục hôn nhân nối dây để kết hôn với hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị.


d)

Đăm Săn ra về nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng cả người và ngựa đều chết chìm.


19.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, truyện được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện là ai?

a)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, Đăm Săn chính là người tự kể câu chuyện về cuộc đời mình


b)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là Nữ Thần Mặt Trời.


c)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện là già làng nơi Đăm Săn sống


d)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện không được nói rõ là ai và không xuất hiện trong đoạn trích.


20.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định đúng về lời kể trong sử thi: “Lời kể trong sử thi thành kính, trang trọng; nhịp điệu …; trần thuật tỉ mỉ, lặp đi lặp lại những từ ngữ khắc hoạ đặc điểm cố định của nhân vật, sự vật; thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ so sánh và điệp ngữ. Lời người kể chuyện và cả lời nhân vật nhiều khi mang tính …, cường điệu.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

gấp gáp – diễn kịch.


b)

gấp gáp – hiện thực.


c)

chậm rãi – khoa trương.


d)

chậm rãi – hiện thực.


21.

Đoạn trích Xúy Vân giả dại thuộc thể loại gì?

a)

Cải lương.

b)

Kịch nói.

c)

Tuồng cổ.

d)

Chèo.

22.

Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Ngôn ngữ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách.

b)

Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo.

c)

Sự kết hợp của thành ngữ, tục ngữ, ca dao,… trong lời thoại mang đậm chất dân gian.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

23.

Đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham” kể về sự việc gì?

a)

Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt và nàng hóa điên thật.

b)

Xúy Vân giả điên với hi vọng thoát khỏi Kim Nham để theo Trần Phương.

c)

Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên giả điên để chồng trở về.

d)

Xúy Vân vì thương nhớ chồng nên hóa điên.

24.

Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham”, nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch cuộc đời của Xúy Vân là do đâu?

a)

Cha mẹ ép duyên.

b)

Kim Nham không yêu thương nàng.

c)

Chế độ phong kiến tỏa chiết tình cảm, khát vọng của con người.

d)

Do Xúy Vân sống trong cảnh mồ côi, nghèo khổ.

25.

Đáp án nào không chính xác về nội dung của đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Đoạn trích đã khắc họa thành công hình tượng giả điên của nhân vật Xúy Vân.

b)

Từ hoàn cảnh của Xúy Vân, giúp người đọc hình dung được hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ thời xưa.

c)

Đoạn trích mang đến tiếng cười châm biếm sâu cay của tác giả dân gian với những tệ nạn, thói hư tật xấu trong xã hội xưa.

d)

Bộc lộ niềm cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội nam quyền xưa.

26.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đoạn văn sau trích trong văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" (Thân Nhân Trung)? "Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất".

a)

So sánh, ẩn dụ.

b)

Hoán dụ, chêm xen.

c)

Đảo ngữ, nhân hóa.

d)

Liệt kê, tăng tiến.

27.

Đáp án nào đúng về tác giả Thân Nhân Trung?

a)

Một danh sĩ thời Hậu Lê, quê ở Bắc Ninh, có đóng góp lớn trong lĩnh vực chính trị, quân sự và đạt được nhiều công lao trong triều đình.

b)

Một danh sĩ người Bắc Giang, đỗ tiến sĩ năm 1469, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài.

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1479, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài.

d)

Được vua Lê Nhân Tông cử làm Tao Đàn nguyên súy.

28.

Trong văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia", Thân Nhân Trung đã thể hiện ít nhất hai tư cách nào?

a)

Người đứng đầu triều đình và người đại diện cho nhân dân.

b)

Người đứng đầu triều đình và người truyền đạt "thánh ý".

c)

Người truyền đạt "thánh ý" và kẻ sĩ được trọng dụng, thường suy nghĩ về việc báo đáp.

d)

Kẻ sĩ được trọng dụng và người đại diện cho nhân dân.

29.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" (Thân Nhân Trung)?

a)

Được trích từ "Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba" (1442).

b)

Do tiến sĩ Thân Nhân Trung viết năm 1484 thời Đại Bảo.

c)

Trước đoạn trích này, tác giả có viết rằng trước đây dù triều đình rất quý trọng hiền tài, nhưng chưa có điều kiện dựng bia tiến sĩ.

d)

Sau đoạn trích này là danh sách 33 vị đỗ tiến sĩ khoa Nhâm Tuất (1442).

30.

Từ văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" (Thân Nhân Trung), anh/chị rút ra được bài học gì về vai trò của thế hệ trẻ đối với sự phát triển của đất nước?

a)

Thế hệ trẻ nên biết cách tận hưởng những niềm vui của tuổi trẻ vì thời gian một đi sẽ không trở lại, chúng ta sẽ hối tiếc vì không biết tận hưởng.

b)

Thế hệ trẻ nên dành toàn bộ thời gian cho việc rèn luyện thể lực vì có sức khỏe là có tất cả.

c)

Thế hệ trẻ cần rèn luyện và tu dưỡng cả về đạo đức lẫn học tập, trau dồi những kĩ năng cần thiết và không bao giờ bỏ cuộc trước khó khăn, thử thách hay thất bại.

d)

Thế hệ trẻ nên tích cực tham gia các câu lạc bộ văn học để rèn luyện khả năng viết lách thật tốt, từ đó mới có thể sáng tác ra nhiều tác phẩm văn học hay.

31.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" (Thân Nhân Trung)?

a)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.

b)

Giọng điệu vừa trang trọng, vừa thiết tha.

c)

Nhiều dẫn chứng thực tế góp phần làm nên sức thuyết phục cho người đọc.

d)

Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, mang âm hưởng văn hóa dân gian.

32.

Từ văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" (Thân Nhân Trung), đâu là bài học lịch sử quan trọng nhất mà anh/chị rút ra được?

a)

Hiền tài là người vừa có đức vừa có tài.

b)

Chỉ cần coi trọng giáo dục chữ nghĩa để sản sinh ra thật nhiều hiền tài cho đất nước.

c)

Cần ban thưởng thật nhiều hiện vật cho hiền tài để họ được đủ đầy và có động lực cống hiến nhiều hơn cho đất nước.

d)

Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh - suy của đất nước.

33.

Từ văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" (Thân Nhân Trung), anh/chị rút ra được bài học gì về vai trò của hiền tài đối với đất nước?

a)

Một quốc gia suy hay thịnh đều phụ thuộc vào đội ngũ hiền tài.

b)

Hiền tài là những người làm nên sự sống còn cũng như thúc đẩy sự phát triển của đất nước

c)

Nếu một đất nước thiếu hiền tài, đất nước đó sẽ không thể phát triển một cách bền vững và lâu dài

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

34.

Đáp án nào sau đây đúng về khái niệm sử thi?

a)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.

b)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, tái hiện sinh động những nét văn hoá của người dân trong nếp sinh hoạt hàng ngày.

c)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại miêu tả dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh cuộc đời của những nhân vật lịch sử có ảnh hưởng lớn đến vận mệnh của cộng đồng.

d)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.

35.

Đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời" thuộc thể loại gì?

a)

Thần thoại.

b)

Truyện cổ tích.

c)

Sử thi.

d)

Truyền thuyết.

36.

Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời"?

a)

Đăm Săn.

b)

Nữ Thần Mặt Trời.

c)

Tăng Măng.

d)

Cụ Mết.

37.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", Đăm Săn được giới thiệu là người thế nào?

a)

Là người đứng đầu của làng Đăm Par Kvây, khi thì cưỡi ngựa đực, khi thì cưỡi ngựa cái.

b)

Là một tù trưởng giàu mạnh nhất vùng, đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa.

c)

Là người canh gác tại vương quốc của Nữ Thần Mặt Trời.

d)

Là người làm trái lại ý trời nên đã bị trời cử ông Đu, ông Điê xuống để trừng phạt.

38.

Sự kiện nào sau đây không xuất hiện trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời"?

a)

Đăm Săn đi gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời.

b)

Đăm Săn lên đường ra đi, vượt qua biết bao rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời để ngỏ ý muốn nàng về làm vợ lẽ nhưng bị nàng từ chối.

c)

Đăm Săn phải khuất phục sức mạnh của tập tục hôn nhân nối dây để kết hôn với hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị.

d)

Đăm Săn ra về nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng cả người và ngựa đều chết chìm.

39.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", Đăm Săn được miêu tả như thế nào khi đến gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

"Chàng giậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng cột nhà chao qua chao lại từ đông sang tây."

b)

"Chàng giắt chà gạc lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con rắn trong hang, ngang ngang như con cọp trong đầm, như con tê giác trong thung."

c)

"Chàng nói nói cười cười, tiếng oang oang như sấm gầm sét dậy."

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

40.

Thế nào khi nghe Đăm Săn nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Hết sức ngạc nhiên nhưng cũng vô cùng háo hứng khi nghe Đăm Săn nói về kế hoạch phi thường của mình.

b)

Cho rằng đó là một kế hoạch hoàn hảo và không khuyên nhủ điều gì cả.

c)

Cổ vũ, khuyên Đăm Săn hãy cố gắng hết sức để cưới được Nữ Thần Mặt Trời vì nàng quả thực là một người xứng với vị thế hiện tại của Đăm Săn.

d)

Ngăn cản, khuyên Đăm Săn không nên mạo hiểm đi vào chốn rừng thiêng nước độc.

41.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", sau khi nghe những lời nói của Đăm Par Kvây về hành trình đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, Đăm Săn đã có thái độ như thế nào?

a)

Đồng tình, nghe theo lời khuyên của Đăm Par Kvây.

b)

Phớt lờ, bỏ ngoài tai như không nghe thấy những lời thách thức của Đăm Par Kvây.

c)

Bắt đầu cảm thấy sợ hãi, nao núng và nghi ngờ khả năng của mình khi nghe những lời cảnh cáo của Đăm Par Kvây.

d)

Vẫn giữ vững ý định, không hề run sợ trước những lời cảnh báo của Đăm Par Kvây vì tự tin vào khả năng của mình.

42.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", Đăm Săn được tiếp đón như thế nào khi đến nhà của Đăm Par Kvây?

a)

Như một vị khách quý, được người trong nhà trải chiếu, mang thuốc ra mời hút, giết gà, giã gạo nấu cơm mời ăn và còn mang rất nhiều rượu quý mời chàng uống.

b)

Như một người thân lâu ngày gặp lại, tình cảm không còn được như trước nhưng vì phép tắc gia đình nên mọi người vẫn thực hiện việc đón tiếp theo những quy tắc thông thường.

c)

Bởi Đăm Săn là một vị tù trưởng có tiếng là độc ác trong vùng nên khi chàng đến mọi người ai nấy đều vô cùng sợ hãi.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

43.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", ngôi nhà của Nữ Thần Mặt Trời được miêu tả như thế nào?

a)

Hai bên dãy phố, úp súp, tối om, không nhà nào có ánh đèn, ánh lửa. Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma.

b)

… những niêu bát, xống áo vứt bừa bộn cả trên giường, dưới đất.

c)

Cầu thang trông như cái cầu vồng. Cối giã gạo bằng vàng, chày cũng bằng vàng.

d)

Đó là một ngôi nhà nhỏ xinh xắn có dây trường xuân leo quanh, nơi cô đã sống những ngày đầm ấm.

44.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", Nữ Thần Mặt Trời xuất hiện như thế nào?

a)

Tiếng nàng lanh lảnh, người chưa tới mà tiếng đã vẳng lại.

b)

Nàng mặc một váy ánh như sét, loáng như chớp.

c)

Mái tóc nàng vén bên tai trông thật là đẹp.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

45.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", truyện được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện là ai?

a)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, Đăm Săn chính là người tự kể câu chuyện về cuộc đời mình.

b)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là Nữ Thần Mặt Trời.

c)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện là già làng nơi Đăm Săn sống.

d)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện không được nói rõ là ai và không xuất hiện trong đoạn trích.

46.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", vì sao Nữ Thần Mặt Trời lại từ chối làm vợ lẽ của Đăm Săn?

a)

Vì nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng rời đi thì mọi vật đều sẽ chết.

b)

Vì nàng đã có gia đình, không thể tiếp tục kết hôn cùng người khác.

c)

Vì cha của Nữ Thần không cho phép nàng kết hôn với một người phàm trần như Đăm Săn.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

47.

Đáp án nào sau đây không chính xác về nội dung của đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời"?

a)

Thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan, liều lĩnh mong muốn chinh phục tự nhiên, quyết tâm đạt được ước mơ của con người gửi gắm trong hình tượng người anh hùng Đăm Săn.

b)

Tái hiện sinh động những nét văn hoá của người Ê-đê trong nếp sinh hoạt hàng ngày.

c)

Đưa ra lời cảnh tỉnh đối với con người không nên theo đuổi những mục tiêu vượt quá giới hạn.

d)

Thể hiện mơ ước thoát khỏi cảnh đói nghèo để đạt được hạnh phúc của con người vượt qua mọi ranh giới.

48.

Trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời", cái chết của Đăm Săn trong Rừng Đen để lại cho chúng ta bài học gì?

a)

Trong mọi công việc chúng ta không nên tự ý hành động một mình, làm gì cũng cần có đồng đội.

b)

Trong cuộc sống, con người không nên theo đuổi những mục tiêu vượt quá giới hạn và khả năng của mình.

c)

Trong mọi công việc, chúng ta nên chủ động quyết định, tin tưởng vào khả năng của mình; không nên nghe theo lời khuyên bảo của bất kì ai.

d)

Trong cuộc sống, con người phải biết tận dụng sức mạnh của tự nhiên, khi cần thiết có thể phá huỷ một phần tự nhiên để phát triển cuộc sống tốt đẹp hơn.

49.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định đúng về lời kể trong sử thi: "Lời kể trong sử thi thành kính, trang trọng; nhịp điệu …; trần thuật tỉ mỉ, lặp đi lặp lại những từ ngữ khắc hoạ đặc điểm cố định của nhân vật, sự vật; thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ so sánh và điệp ngữ. Lời người kể chuyện và cả lời nhân vật nhiều khi mang tính …, cường điệu."

a)

gấp gáp - diễn kịch.

b)

gấp gáp - hiện thực.

c)

chậm rãi - khoa trương.

d)

chậm

50.

Hình tượng Nữ Thần Mặt Trời trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời" có ý nghĩa gì?

a)

Là biểu tượng cho cái đẹp thiêng liên gắn kết đất trời đồng thời cũng là lời cảnh báo cho những kẻ muốn theo đuổi những mục tiêu đi quá giới hạn của con người.

b)

Là biểu tượng sống động về quyền năng của người phụ nữ trong xã hội nữ quyền lên ngôi.

c)

Là biểu tượng của đức hi sinh, lòng vị tha của những người mẹ.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

51.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời"?

a)

Thể hiện thành công ở thể loại sử thi, kết hợp nhuần nhuyễn giữa văn xuôi và văn vần, ngôn ngữ mạch lạc, sử dụng nhiều điển tích.

b)

Thể hiện thành công ở thể loại kịch dân gian, kết hợp nhuần nhuyễn giữa văn xuôi và văn vần, ngôn ngữ mạch lạc, sử dụng nhiều điển tích.

c)

Thể hiện thành công ở thể loại sử thi, kết hợp nhuần nhuyễn giữa thơ và văn xuôi, ngôn ngữ mang tính khái quát, trừu tượng, sử dụng nhiều biện pháp nói quá.

d)

Thể hiện thành công ở thể loại kịch nói, kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ độc thoại và đối thoại, văn xuôi và văn vần, ngôn ngữ giản dị, tự nhiên trong sáng.

52.

Đáp án nào sau đây không đúng về đặc trưng của không gian trong sử thi "Đăm Săn" nói riêng và các tác phẩm sử thi nói chung?

a)

Không gian sử thi có thể bao quát cả thế giới thần linh và con người.

b)

Không gian sử thi là những không gian kì vĩ, cao rộng.

c)

Không gian sử thi là không gian nhỏ hẹp có tính cá biệt của từng tộc người.

d)

Không gian sử thi là không gian mang tính cộng đồng.

53.

Đáp án nào sau đây đúng về đặc trưng của thời gian trong sử thi "Đăm Săn" nói riêng và các tác phẩm sử thi nói chung?

a)

Thời gian sử thi có thể bao quát cả quá khứ, hiện tại và tương lai.

b)

Thời gian sử thi là là thời gian của hiện tại hào hùng và tương lai tràn đầy hi vọng.

c)

Thời gian sử thi là quá khứ thiêng liêng, thuộc về một thời đại xa xưa được cộng đồng ngưỡng vọng.

d)

Thời gian sử thi là thời gian mang tính cộng đồng bởi chỉ tập trung vào hiện tại với những sự kiện quan trọng thay đổi vận mệnh của cộng đồng.

54.

Đoạn trích "Xúy Vân giả dại" được trích trong tác phẩm nào?

a)

Kim Nham.

b)

Quan Âm Thị Kính.

c)

Huyện đường.

d)

Phạm Công - Cúc Hoa.

55.

Đoạn trích "Xúy Vân giả dại" thuộc thể loại gì?

a)

Cải lương.

b)

Kịch nói.

c)

Tuồng cổ.

d)

Chèo.

56.

Xác định tên gọi của điệu hát chèo "thường có tiết tấu tươi vui, rộn ràng" (trích "Xúy Vân giả dại" - "chèo Kim Nham")?

a)

Nói lệch.

b)

Hát sắp.

c)

Hát ngược.

d)

Vỉa.

57.

Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích chèo Kim Nham?

a)

Ngôn ngữ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách.

b)

Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo.

c)

Sự kết hợp của thành ngữ, tục ngữ, ca dao,… trong lời thoại mang đậm chất dân gian.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

58.

Đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham" kể về sự việc gì?

a)

Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt và nàng hóa điên thật.

b)

Xúy Vân giả điên với hi vọng thoát khỏi Kim Nham để theo Trần Phương.

c)

Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên giả điên để chồng trở về.

d)

Xúy Vân vì thương nhớ chồng nên hóa điên.

59.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch cuộc đời của Xúy Vân là do đâu?

a)

Cha mẹ ép duyên.

b)

Kim Nham không yêu thương nàng.

c)

Chế độ phong kiến tỏa chiết tình cảm, khát vọng của con người.

d)

Do Xúy Vân sống trong cảnh mồ côi, nghèo khổ.

60.

Đáp án nào không chính xác về nội dung của đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích chèo Kim Nham?

a)

Đoạn trích đã khắc họa thành công hình tượng giả điên của nhân vật Xúy Vân.

b)

Từ hoàn cảnh của Xúy Vân, giúp người đọc hình dung được hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ thời xưa.

c)

Đoạn trích mang đến tiếng cười châm biếm sâu cay của tác giả dân gian với những tệ nạn, thói hư tật xấu trong xã hội xưa.

d)

Bộc lộ niềm cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội nam quyền xưa.

61.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", hát điệu con gà rừng mang ý nghĩa gì?

a)

Vô nghĩa, Xúy Vân hát để giả điên.

b)

Chỉ là câu đệm thêm cho lời hát có vần, có điệu.

c)

Thể hiện nỗi nhớ người tình của Xúy Vân.

d)

Diễn tả nỗi niềm đắng cay, bực tức của Xúy Vân.

62.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", câu hát nào thể hiện thân phận bị rẻ rúng của nhân vật Xúy Vân?

a)

"Con cá rô nằm vũng chân trâu - Để cho năm bảy cần câu châu vào!".

b)

"Ở trong đình có cái khua, cái nhôi - Ở trong cái nón có cái kèo, cái cột".

c)

"Con vâm kia ấp trứng ba ba - Cưỡi con gà mà đi đánh giặc!".

d)

"Chờ cho bông lúa chín vàng - Để anh đi gặt, để nàng mang cơm".

63.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", câu hát nào thể hiện tâm trạng nhân vật Xúy Vân tự ý thức tình duyên của mình lỡ làng, dở dang?

a)

Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi

b)

Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây

c)

Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò

d)

Đêm năm canh tôi thức cả vừa năm

64.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", điều gì đã tạo nên mâu thuẫn trong tâm trạng nhân vật Xúy Vân?

a)

Khát vọng giữa tình yêu và lòng hiếu thảo

b)

Khát vọng giữa tình yêu và đạo đức

c)

Khát vọng giữa tình yêu và vật chất

d)

Khát vọng giữa hôn nhân và sự giàu sang

65.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", qua hành động giả dại của Xúy Vân, em cảm nhận điều gì về nhân vật?

a)

Xúy Vân là người không cam chịu sống mãi cuộc đời cô đơn, bất hạnh

b)

Xúy Vân đang tìm cách tự giải phóng bản thân mình để tìm đến niềm hạnh phúc lứa đôi đích thực

c)

Hành động giả dại cũng cho thấy sự phản kháng của Xúy Vân đối với cuộc hôn nhân sắp đặt, không có tình yêu trong xã hội xưa

d)

Tất cả đáp án đều đúng

66.

Đặc trưng của nghệ thuật chèo được thể hiện như thế nào qua đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham"?

a)

Sự kết hợp giữa diễn xuất đầy tính biểu cảm của diễn viên với nói, hát, múa trên nền hòa tấu của nhạc cụ dân tộc

b)

Xây dựng tâm trạng nhân vật chèo có chiều sâu: tâm trạng đau buồn nhưng điệu hát lại vui rộn rã, lúc đang khóc lại bật lên tiếng cười, đang cười bỗng chìm đắm vào sầu não

c)

Tích trò là yếu tố đầu tiên, làm điểm tựa cho toàn bộ hoạt động biểu diễn, thể hiện các đề tài sinh hoạt, đạo đức gần gũi

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

67.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", đoạn lời thoại được thể hiện theo điệu "con gà rừng" cho biết những điều gì về cảnh ngộ đời sống của Xúy Vân?

a)

Nàng đang sống trong cảnh mặn nồng, êm đềm của cuộc sống hôn nhân.

b)

Nàng đang tận hưởng những ngày tháng hạnh phúc bên người tình của mình.

c)

Nàng đang phải sống trong nỗi đau đớn, tủi hổ vì bị láng giềng chê cười, bị mang tiếng bỏ chồng, theo người tình.

d)

Nàng đang sống trong vòng tay bao bọc, khoan dung của gia đình mình.

68.

Hát quá giang còn được gọi là điệu hát gì? (trích "Xúy Vân giả dại" - "chèo Kim Nham")?

a)

Vỉa.

b)

Hát gọi đò.

c)

Hát ngược.

d)

Hát sắp.

69.

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của hai câu hát sau trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nhan": "Tôi kêu đò, đò nọ không thưa,

a)

Hoán dụ, ẩn dụ.

b)

Ẩn dụ, so sánh.

c)

Hoán dụ, so sánh.

d)

So sánh, nhân hóa.

70.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", phần xưng danh của Xúy Vân có gì khác biệt so với những hình thức xưng danh thông thường trong vở chèo?

a)

Nàng xưng đầy đủ tên tuổi, quê quán, gia cảnh và lễ phép chào hỏi mọi người.

b)

Nàng không xưng tên họ mà chỉ cười nói như một kẻ điên dại.

c)

Nàng xưng tên họ mà không khóc lóc mong mọi người thấu hiểu cho hoàn cảnh của mình.

d)

Nàng không xưng tên họ mà chỉ khóc lóc mong mọi người thấu hiểu cho hoàn cảnh của mình.

71.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: "Xúy Vân đáng trách bởi thay vì đối diện với sai lầm, nàng lại chọn cách trốn tránh bằng việc …. Nhưng, nàng cũng thật đáng thương bởi trong xã hội xưa, người phụ nữ không thể tự nói lên khát vọng … của bản thân"

a)

khóc lóc - sum họp

b)

giả dại - hạnh phúc cá nhân

c)

khóc lóc - lí tưởng

d)

hóa điên - sống tận hiến

72.

Trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", vì sao Xúy Vân nói: "Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười"?

a)

Vì nàng khao khát được gia đình đón nhận, che chở.

b)

Vì nàng vừa sợ sự lên án của người đời, vừa mong cầu sự đồng cảm cho ước vọng hạnh phúc nhỏ nhoi của bản thân.

c)

Vì nàng muốn thanh minh, phân bua với mọi người nàng là người có lòng thủy chung.

d)

Vì nàng mong muốn Trần Phương không phụ bạc mình.

73.

Từ bi kịch của Xúy Vân trong đoạn trích "Xúy Vân giả dại" trích "chèo Kim Nham", em có liên hệ gì với hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện nay?

a)

Xã hội Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều định kiến về người phụ nữ trong hôn nhân, gia đình nhưng họ biết đấu tranh cho hạnh phúc của chính mình.

b)

Người phụ nữ hiện nay có thể tự quyết định hạnh phúc cá nhân và khẳng định được vị trí của mình trong gia đình và xã hội.

c)

Người phụ nữ hiện nay có thể đạt được nhiều vị trí cao trong sự nghiệp nhưng họ vẫn chưa có nhiều tiếng nói trong gia đình chồng.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.