wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn hóa tiêu dùng — Bài tập trắc nghiệm

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?

a)

Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh

b)

Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất

c)

Tiêu dùng tác động thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

d)

Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế

2.

Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

truyền thống của dân tộc

b)

truyền thống quốc tế

c)

bản sắc thời đại

d)

tính nhân loại

3.

Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí

4.

Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính thời đại

d)

Tính hợp lí

5.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

lao động

b)

tiêu dùng

c)

phân phối

d)

sản xuất

6.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?

a)

Sản xuất

b)

Lao động

c)

Phân phối

d)

Tiêu dùng

7.

Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động

a)

tiêu dùng

b)

lao động

c)

sản xuất

d)

phân phối

8.

Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là

a)

đầu vào của sản xuất

b)

đầu ra của sản xuất

c)

cầu nối với sản xuất

d)

nguồn lực của sản xuất

9.

Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là

a)

triết tiêu

b)

dung hoá

c)

động lực

d)

phân diện

10.

Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của

a)

sản xuất

b)

kinh doanh

c)

đối ngoại

d)

tiêu dùng

11.

Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá ngày càng đa dạng và phong phú là một trong những vai trò của

a)

cung cầu

b)

kinh doanh

c)

tiêu dùng

d)

phân phối

12.

Là mục đích của sản xuất, kích thích sản xuất và thúc đẩy kinh tế phát triển là một trong những vai trò của

a)

sản xuất

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

tiêu dùng

13.

Góp phần thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất là một trong những vai trò của

a)

tiêu dùng

b)

đối ngoại

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

14.

Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua

a)

hành vi tiêu dùng

b)

thủ đoạn phi pháp

c)

đối thủ cạnh tranh

d)

hiệu quả sản xuất

15.

Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là

a)

cơ hội tiêu dùng

b)

văn hoá tiêu dùng

c)

văn hoá giao tiếp

d)

văn hoá doanh nhân

16.

Xét về truyền thống dân tộc, văn hoá tiêu dùng là một bộ phận của

a)

văn hoá dân tộc

b)

văn hoá vùng miền

c)

văn hoá du mục

d)

văn hoá địa phương

17.

Xét về biểu hiện, văn hoá tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua

a)

pháp luật

b)

tập quán

c)

lễ nghi

d)

tôn giáo

18.

Xét về biểu hiện, văn hoá tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua

a)

thói quen

b)

chính sách

c)

tập đoàn

d)

lễ hội

19.

Xét về mặt văn hoá, văn hoá tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống về

a)

nhân đạo

b)

cạnh tranh

c)

tiêu dùng

d)

sản xuất

20.

Đối với các chủ thể sản xuất, văn hoá tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của

a)

người tiêu dùng

b)

người sản xuất

c)

nhà quản lý

d)

cơ quan chức năng

21.

Đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội, văn hoá tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?

a)

tập quán tiêu dùng

b)

lòng yêu nước

c)

lòng tự hào dân tộc

d)

tư tưởng cạnh tranh

22.

Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hoá tiêu dùng tác động sâu sắc nhất đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?

a)

chiến lược cán bộ

b)

chiến lược sản phẩm

c)

chiến lược quản lý

d)

chiến lược đầu tư

23.

Việc duy trì văn hoá tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các

a)

giá trị tương lai

b)

giá trị truyền thống

c)

lợi thế doanh nghiệp

d)

lợi thế cạnh tranh

24.

Việc duy trì văn hoá tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các

a)

giá trị lạc hậu

b)

giá trị lỗi thời

c)

giá trị hiện đại

d)

giá trị phi pháp

25.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hoá tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?

a)

Dây chuyền sản xuất

b)

Cách thức phân phối

c)

Chiến lược kinh doanh

d)

Đối thủ kinh doanh

26.

Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hoá tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

phong cách tiêu dùng

b)

quy mô sản xuất

c)

chiến lược kinh doanh

d)

hạn chế lạm phát

27.

Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hoá tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

tác phong người lao động

b)

các mục tiêu tăng trưởng

c)

các nguồn lực để làm phát

d)

tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát

28.

Một trong những vai trò của văn hoá tiêu dùng là góp phần duy trì tiêu dùng

a)

hàng ngoại

b)

bền vững

c)

độc quyền

d)

miễn phí

29.

Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hoá tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Xây dựng chiến lược sản phẩm

b)

Xác định chiến lược kinh doanh

c)

Triệt tiêu quyền lợi khách hàng

d)

Tạo được ấn tượng với khách hàng

30.

Đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội, văn hoá tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Giữ gìn các giá trị truyền thống

b)

Phát huy các tập quán tốt đẹp

c)

Xây dựng chiến lược sản xuất

d)

Lưu truyền giá trị chuẩn mực

31.

Trong ngày Tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hiện đại

b)

Tính thu hút

c)

Tính kế thừa

d)

Tính âm thực

32.

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính hợp lý

d)

Tính thời đại

33.

Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính hợp lý

d)

Tính thời đại

34.

Tiêu dùng tập trung vào các giá trị tốt đẹp, nhằm đáp ứng nhu cầu không chỉ về vật chất mà còn tinh thần.

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính hợp lý

d)

Tính thời đại

35.

Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hoá có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính thời đại

c)

Tính hợp lý

d)

Tính quốc tế

36.

Các thành viên trong gia đình bạn M luôn ăn mặc giản dị, tránh xa hoa, lãng phí điều này phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính thời đại

c)

Tính hợp lý

d)

Tính quốc tế

37.

Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có

a)

chi phí cao

b)

nguồn gốc tự nhiên

c)

nguồn gốc nước ngoài

d)

chi phí thấp

38.

Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?

a)

Tiêu dùng số

b)

Tiêu dùng xanh

c)

Tiêu dùng ngoại

d)

Tiêu dùng công nghệ

39.

Tiêu dùng phản ánh bản sắc văn hoá Việt Nam, kế thừa các giá trị truyền thống của dân tộc.

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị

c)

Tính hợp lý

d)

Tính thời đại

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Khiến cho sản xuất hàng hoá ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chủng loại

b)

Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hoá ngày càng đa dạng

c)

Thoả mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng

d)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển

41.

Một trong những đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính thời đại

b)

tính sáng tạo

c)

tính lãng phí

d)

tính khôn lỏi

42.

Khẳng định nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

Tính giá trị

b)

Tính thời đại

c)

Tính hợp lý

d)

Tính khôn vặt

43.

Tính thời đại trong văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân

44.

Để xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hoá

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng

d)

dùng ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

45.

Để xây dựng văn hoá tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hoá

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng

d)

cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

46.

Để góp phần lý tưởng văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân

47.

Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có sự kế thừa truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

48.

Đọc thông tin sau và chọn đáp án: Hiện nay, người tiêu dùng quan tâm đến việc tiêu dùng của mình có gây tổn hại đến môi trường, xã hội hay không (từ khâu chọn nguyên vật liệu, vận chuyển, sản xuất đến thương mại, xử lí rác thải,...). Bản thân người lao động trong các công ty cũng là người tiêu dùng hiện đại, ngày càng có ý thức về bảo vệ môi trường. Họ mong muốn được làm việc ở những công ty được đánh giá là có đạo đức, tôn trọng con người và môi trường. Điều này khiến các doanh nghiệp có xu hướng xây dựng chiến lược kinh doanh đầy mạnh sản xuất xanh, tạo "thương hiệu xanh", thể hiện trách nhiệm xã hội trong việc bảo vệ môi trường. Căn cứ đoạn thông tin, nội dung nào thể hiện đúng trong kinh doanh?

a)

Thực hiện nghĩa vụ kinh doanh.

b)

Phát huy quyền kinh doanh.

c)

Thực hiện đạo đức kinh doanh.

d)

Phát huy tự chủ kinh doanh.

49.

Đọc thông tin về xu hướng tiêu dùng xanh ở trên và chọn đáp án: Sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của người dân không thể hiện ở việc nào dưới đây?

a)

Gây tổn hại môi trường.

b)

Có trách nhiệm xã hội.

c)

Thương hiệu xanh.

d)

Mang yếu tố đạo đức.

50.

Dựa vào thông tin về ý thức bảo vệ môi trường của người tiêu dùng hiện đại, nội dung nào sau đây thể hiện sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay?

a)

Tiêu dùng sản phẩm vi phạm đạo đức kinh doanh.

b)

Lựa chọn sản phẩm không thân thiện với con người.

c)

Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.

d)

Tẩy chay các sản phẩm là thương hiệu xanh.

51.

Đọc thông tin sau và chọn đáp án: Xã hội ngày càng phát triển và thu nhập của người dân tăng thì khả năng tiêu dùng hàng cao cấp cũng tăng theo. Xu hướng này kích thích phát triển các phân khúc thị trường mới, khiến cơ cấu thị trường trong nước được cải thiện theo hướng đa dạng và đồng bộ hơn, làm tăng nhu cầu có khả năng thanh toán cao, do đó, tăng tính hấp dẫn thị trường, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng xa xỉ quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí. Bởi vậy, tiêu dùng hợp lí là điều rất đáng được quan tâm. Theo đoạn thông tin, việc thay đổi xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thay đổi công nghệ sản xuất.

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

c)

Tạo việc làm mới cho người dân.

d)

Tạo khoảng cách giàu nghèo.

52.

Căn cứ thông tin về thu nhập tăng kéo theo nhu cầu hàng cao cấp, xu hướng tiêu dùng mới của người tiêu dùng hiện nay là gì?

a)

Có giá cả thấp.

b)

Dòng cao cấp.

c)

Dòng bình dân.

d)

Có giá trị thấp.

53.

Theo thông tin về mặt trái của xu hướng tiêu dùng hàng hóa, mặt tiêu cực mang lại chính là gì?

a)

Thay đổi cơ cấu sản xuất.

b)

Gây ra lãng phí hàng hóa.

c)

Tạo nên thị trường mới.

d)

Thu hút nguồn vốn đầu tư.

54.

Đọc thông tin sau và chọn đáp án: Tết Nguyên đán là thời gian người Việt mua sắm nhiều các nhóm sản phẩm tiêu dùng: quần áo, giày dép, thực phẩm, bánh kẹo, hoa quả..., thực phẩm tươi sống, quà biếu, đồ uống đóng hộp... Truyền thống gói bánh chưng, bánh giầy, chơi hoa, bày mâm ngũ quả là những nét văn hóa tiêu dùng trong ngày Tết. Những ngày trước Tết không khí mua sắm rất nhộn nhịp, mọi người đều diện trang phục đẹp tham dự lễ chúc Tết. Những tập quán tiêu dùng của người Việt được thể hiện trong thông tin trên có ý nghĩa gì?

a)

Gây lãng phí cho xã hội.

b)

Tạo không khí vui tươi.

c)

Gây gánh nặng cho xã hội.

d)

Nảy sinh các tệ nạn xã hội.

55.

Căn cứ thông tin về mua sắm dịp Tết, một trong những biểu hiện của văn hóa tiêu dùng người Việt Nam được thể hiện là gì?

a)

Mua nhiều hàng hóa dịp Tết.

b)

Hạn chế chi tiêu dịp Tết.

c)

Buôn lậu pháo nổ trái phép.

d)

Tụ tập chơi cờ bạc ăn tiền.

56.

Nội dung nào sau đây không biểu hiện văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam trong thông tin về ngày Tết?

a)

Mua nhiều hàng dịp Tết.

b)

Tích trữ hàng hóa ngày Tết.

c)

Gói bánh chưng, bánh giầy.

d)

Dưỡng mọi hoạt động kinh doanh.

57.

Đọc thông tin sau và chọn đáp án: Trước đây, khi tiêu dùng, người D chủ yếu quan tâm đến lợi ích đối với sức khỏe, giá cả và niềm tin vào nhãn hàng; hiện nay có thêm các yếu tố “tái chế” và “xanh” nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Nhu cầu ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có thể tái chế, thân thiện với môi trường, mỗi ngày, người D đều chia sẻ trên mạng xã hội những thông tin khuyến khích mọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng. Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam không được đề cập đến trong trường hợp trên?

a)

Tính hợp lí.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính kế thừa.

58.

Theo thông tin về ưu tiên sản phẩm tái chế và thân thiện môi trường, việc người tiêu dùng làm như vậy thể hiện nội dung nào dưới đây của chủ thể tiêu dùng?

a)

Đạo đức kinh doanh.

b)

Trách nhiệm xã hội.

c)

Nghĩa vụ nộp thuế.

d)

Nghĩa vụ tiêu dùng.

59.

Đọc tình huống sau rồi đánh giá phát biểu là Đúng hay Sai: Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu “thời trang nhanh”, nhiều bạn chọn tái chế, tái sử dụng, thanh lí quần áo, phụ kiện thời trang để hạn chế rác thải thời trang. Xu hướng này khiến nhiều hãng thời trang lớn triển khai chương trình đổi cũ lấy mới hoặc nhận lại đồ cũ để tái chế/tái sử dụng, kéo dài vòng đời sản phẩm, giảm rác thải ngành thời trang. Khẳng định: Xu hướng tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững hiện nay không còn phù hợp với công nghệ ngày càng hiện đại.

a)

Đúng.

b)

Sai.

60.

Dựa vào tình huống về thời trang bền vững ở trên, đánh giá phát biểu: Xu hướng tiêu dùng thay đổi đã khiến các doanh nghiệp sản xuất cũng phải thay đổi để phù hợp.

a)

Đúng.

b)

Sai.

61.

Dựa vào tình huống về thời trang bền vững ở trên, đánh giá phát biểu: Xu hướng tiêu dùng thay đổi, đổi mới chính là thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

62.

Dựa vào tình huống về thời trang bền vững ở trên, đánh giá phát biểu: Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ, khuyến khích và cơ chế phù hợp để thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh trong xã hội.

a)

Đúng.

b)

Sai.

63.

Việc chuyển dần sang xu hướng tiêu dùng chú trọng chất lượng có thể hiện lối sống hoang phí, đua đòi của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Người Việt luôn có yếu tố kế thừa bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống trong xu hướng tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Thích ứng với sự biến đổi trong xu hướng tiêu dùng mới của người Việt là động lực để các doanh nghiệp đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Xu hướng văn minh hóa của người Việt đi ngược lại cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việc mua sắm tại các chợ truyền thống là biểu hiện của tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việc từng bước chuyển sang mua và thanh toán trực tuyến là biểu hiện của tính hiện đại trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việc coi trọng yếu tố chất lượng biểu hiện tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Mọi công dân đều có trách nhiệm trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Trong bối cảnh hội chợ "Hàng Việt Nam chất lượng cao" được tổ chức với đông người tham gia, cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" chỉ áp dụng đối với người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Người Việt có xu hướng chủ yếu thích dùng hàng nhập khẩu, thờ ơ hàng nội địa.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việc vận động người Việt ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam là thể hiện sự cạnh không lành mạnh trong kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việc tặng các sản phẩm truyền thống cho bạn bè quốc tế góp phần giới thiệu bản sắc Việt ra thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai