wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Giáo Dục Đạo Đức

Total questions: 102

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng được thành lập vào năm nào?

a)

1906

b)

1916

c)

1926

d)

2006

2.

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng ban đầu có tên gọi là gì?

a)

Trường Cơ Khí Á Châu

b)

Trường Cơ Khí Quận 1

c)

Trường Cơ khí Châu Á

d)

Trường Cơ Khí Công Nghệ

3.

Các vị nào đã từng học tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Tôn Đức Thắng

d)

Võ Tòng Xuân

4.

Học sinh Cao Thắng hoạt động ngày càng mạnh trong phong trào mặt trận dân chủ trong giai đoạn nào sau đây?

a)

1936-1939

b)

1918-1917

c)

1939-1940

d)

1915-1917

5.

Phòng CTCT - HSSV không phụ trách chức năng nào sau đây?

a)

Cấp giấy vào lớp khi đủ điều kiện học tiếp

b)

Giáo dục chính trị tư tưởng sinh viên, quản lý sinh viên.

c)

Cấp các loại giấy xác nhận, chứng nhận cho sinh viên để hoãn NVQS

d)

Thực hiện khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách, học bổng, đánh giá rèn luyện sinh viên.

6.

Phòng đào tạo thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Xét điều kiện học tiếp; Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, cấp phát văn bằng, phiếu điểm

b)

Thực hiện khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách, học bổng, đánh giá rèn luyện sinh viên.

c)

Kết nối doanh nghiệp, tìm kiếm giới thiệu chỗ thực tập, tham quan, việc làm cho sinh viên.

d)

Quản lý và thu tiền học kỳ phụ

7.

Chức năng và nhiệm vụ nào sau đây không liên quan đến phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế ?

a)

Công tác bảo hiểm xã hội, miễn giảm học phí, tổ chức cho sinh viên đăng ký học trả nợ.

b)

Lập kế hoạch và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao các ứng dụng khoa học công nghệ cho doanh nghiệp

c)

Lập kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị thực tập, cấp phát vật tư thực tập; quản lý, triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế (các dự án phát triển nh

8.

Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tài chính-Kế toán:

a)

Quản lý tài chính kế toán theo quy định của nhà nước, quản lý thu chi tài chính.

b)

Thông báo kế hoạch thu học phí định kỳ, giải quyết các đơn gia hạn học phí.

c)

Xét và cấp học bổng sinh viên.

d)

Hỗ trợ cho vay tín dụng sinh viên thuộc diện chính sách.

9.

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Y tế:

a)

Hỗ trợ y tế và cấp phát thuốc cho người bệnh.

b)

Khám bệnh và điều trị

c)

Thu tiền bảo hiểm y tế sinh viên

d)

Cung cấp các dịch vụ y tế cho sinh viên

10.

Giải thích nào đúng về mục tiêu của chương trình đào tạo các ngành/nghề?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Đào tạo và trang bị cho sinh viên có kiến thức nền tảng về ngành nghề đào tạo, cung cấp môi trường học tập và thực hành chuyên môn nhằm hình thành kỹ năng và thái độ đạt chuẩn công nghiệp.

c)

Sau khi tốt nghiệp và làm việc từ 2-3 năm đúng chuyên ngành được đào tạo, có thể đảm nhận được các vị trí việc làm như: Trưởng nhóm thiết kế, trưởng nhóm lắp đặt-vận hành, trường nhóm tư vấn khách hàng,...

d)

Có khả năng tự học tập nâng cao kiến thức kỹ năng, có khả năng làm việc nhóm, có đạo đức nghề nghiệp và khả năng giải quyết các công việc một cách chủ động.

11.

Sau khi tốt nghiệp bậc cao đẳng các em có thể làm được những công việc gì?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Kỹ thuật viên lắp đặt, vận hành, bảo trì các hệ thống sản xuất công nghiệp.

c)

Kỹ thuật viên thiết kế, chế tạo, viết chương trình, thiết kế website, lập kế hoạch và giám sát s

12.

Kỹ thuật viên lắp đặt, vận hành, bảo trì các hệ thống sản xuất công nghiệp là gì?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Kỹ thuật viên lắp đặt, vận hành, bảo trì các hệ thống sản xuất công nghiệp.

c)

Kỹ thuật viên thiết kế, chế tạo, viết chương trình, thiết kế website, lập kế hoạch và giám sát sản xuất cho các hệ thống sản xuất công nghiệp.

d)

Đảm trách tốt các vị trí kế toán ở phòng kế toán; chuyên viên phân tích và tư vấn kế toán, thuế, tài chính ở các tổ chức kinh tế xã hội; tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

13.

Chuẩn đầu ra của ngành/nghề là gì?

a)

Là yêu cầu tối thiểu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học để tiếp nhận và giải quyết công việc ở thời điểm vừa tốt nghiệp.

b)

Khả năng tiếp nhận và giải quyết công việc của sinh viên thông qua các kiến thức, kỹ năng tích luỹ được của sinh viên mới nhập học.

c)

Khả năng tiếp nhận và giải quyết công việc của sinh viên thông qua các kiến thức, kỹ năng tích luỹ được của sinh viên sau khi tốt nghiệp 2 đến 3 năm.

d)

Khả năng tiếp nhận và giải quyết công việc của sinh viên thông qua các kiến thức, kỹ năng tích luỹ được của sinh viên sau khi tốt nghiệp 10 năm.

14.

Sau khi tốt nghiệp bậc cao đẳng các em có thể làm việc ở đâu, vị trí nào?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Sinh viên có thể làm việc ở các công ty, nhà máy, cơ sở giáo dục hoặc tiếp tục học ở bậc cao hơn.

c)

Làm nhân viên lắp đặt, vận hành, gia công, chế tạo, bảo trì hệ thống

d)

Nhân viên thiết kế, tư vấn kỹ thuật, nhân viên kinh doanh, nhân viên kế toán

15.

Thông tin nào sau đây là ĐÚNG về điểm thành phần trong một môn học?

a)

Điểm chuyên cần chiếm 10% trọng số điểm học phần

b)

Điểm kiểm tra định kỳ đối với học phần lý thuyết chiếm 5%

c)

Điểm trung bình kiểm tra của học phần lý thuyết chiếm 60%

d)

Điểm bài thi môn lý thuyết chiếm 40%

16.

Quy định về học và thi lấy chứng chỉ tin học nào sau đây là KHÔNG đúng?

4 lines
17.

Quy định về học và thi lấy chứng chỉ tin học nào sau đây là KHÔNG đúng?

a)

Nội dung thi chứng chỉ Ứng dụng CNTT cơ bản bao gồm: Word, Excel, Powerpoint

b)

Sinh viên có thể đăng ký học bằng hình thức E-Learning hoặc học trực tiếp tại Trường để thi lấy chứng chỉ Ứng dụng CNTT cơ bản.

c)

Nếu sinh viên có đủ kiến thức, kỹ năng của về tin học thì không cần đăng ký học và có thể đăng ký thi tại trung tâm tin học của Trường vào các tháng 3, 5, 7, 9, 11 trong năm.

d)

Chứng chỉ Ứng dụng CNTT cơ bản là điều kiện để sinh viên nhận bằng tốt nghiệp khi hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định.

18.

Chuẩn đầu ra môn học là gì?

a)

Chuẩn đầu ra của môn học là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được sau khi hoàn thành môn học.

b)

Chuẩn đầu ra của môn học là kế hoạch học tập trên lớp và kế hoạch tự học ở nhà của sinh viên.

c)

Chuẩn đầu ra của môn học là mục tiêu về điểm thi kết thúc của môn học cần đạt được của sinh viên.

d)

Chuẩn đầu ra của môn học là khả năng vận dụng các kiến thức, các kỹ năng có được sau khi học xong môn học để giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến môn học.

19.

Các em hiểu như thế nào về chương trình đào tạo?

a)

Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) mô tả mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của chương trình, các phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo.

b)

Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, thiết bị đào tạo.

c)

Chương trình đào tạo gồm mục tiêu đào tạo, danh sách môn học, danh sách giảng viên.

d)

Chương trình đào tạo gồm mục tiêu đào tạo, danh sách môn học, danh sách giảng viên.

20.

Điểm đánh giá môn học lý thuyết nào sau đây là đúng?

4 lines
21.

Điểm đánh giá môn học lý thuyết nào sau đây là đúng?

a)

10% chuyên cần, 40% điểm quá trình (các bài kiểm tra), 50% bài thi kết thúc môn học.

b)

10% chuyên cần, 20% điểm quá trình (các bài kiểm tra), 70% bài thi kết thúc môn học.

c)

10% chuyên cần, 30% điểm quá trình (các bài kiểm tra), 60% bài thi kết thúc môn học.

d)

10% chuyên cần, 60% điểm quá trình (các bài kiểm tra), 30% bài thi kết thúc môn học.

22.

Điểm đánh giá môn học thực hành nào sau đây là đúng?

a)

Trung bình các bài thực hành. Mỗi bài thực hành gồm các điểm thành phần: điểm tổ chức nơi làm việc, điểm thao tác, điểm an toàn, điểm thời gian; điểm kỹ thuật.

b)

Trung bình các bài thực hành. Mỗi bài thực hành gồm các điểm thành phần: điểm tổ chức nơi làm việc, điểm thao tác, điểm thời gian; điểm kỹ thuật.

c)

Trung bình các bài thực hành. Mỗi bài thực hành gồm các điểm thành phần: điểm tổ chức nơi làm việc, điểm thao tác; điểm kỹ thuật.

d)

Trung bình các bài thực hành. Mỗi bài thực hành gồm các điểm thành phần: điểm tổ chức nơi làm việc, điểm thao tác, điểm an toàn; điểm kỹ thuật.

23.

Điểm đánh giá Môn học Mô – đun gồm những thành phần điểm nào?

a)

Trung bình cộng của điểm lý thuyết và điểm thực hành. Kết quả đạt của môn mô-đun là điểm lý thuyết và điểm thực hành phải từ 5.0 trở lên.

b)

Điểm chuyên cần, điểm kỹ thuật và điểm thuyết trình.

c)

Điểm trung bình cộng của điểm lý thuyết và điểm thực hành.

d)

Điểm trung bình cộng của các bài thực hành.

24.

Các môn học nào trong chương trình đào tạo được triển khai dạy- học tại trường?

a)

Các môn học lý thuyết, thực hành, mô đun, tin học, anh văn.

b)

Các môn học Lý thuyết.

c)

Các môn học Thực hành.

d)

Các môn học Mô - đun.

25.

Các môn học nào trong chương trình đào tạo được triển khai học bên ngoài trường (đơn vị đào tạo liên kết)?

a)

Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng, tham quan doanh nghiệp, thực tập tốt nghiệp.

b)

Môn Thực hành chuyên ngành.

c)

Môn Mô-đun.

d)

Môn Chính trị, khoa học xã hội.

26.

Điều kiện được tham dự bài thi kết thúc môn học lý thuyết là gì?

a)

Tham dự tối thiểu 80% thời lượng của môn học.

b)

Có sức khoẻ tốt, có đăng ký học môn học theo quy định.

c)

Tham dự 100% thời lượng của môn học, hoàn thành 100% các bài tập, bài kiểm tra của môn học.

d)

Có đăng ký môn học theo quy định.

27.

Quy định nào ĐÚNG công nhận chứng nhận năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 2/6 ?

a)

Sinh viên có kết quả thi đạt về tiếng Anh bậc 2/6 tại Trung tâm ngoại ngữ của Trường. Sinh viên có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ do các tổ chức khác cấp có kết quả thẩm tra, xác minh hợp lệ. Các chứng chỉ ngoại ngữ khác Tiếng Anh được qui đổi theo quy định.

b)

Sinh viên có đủ năng lực sử dụng tiếng Anh về TOEIC 350.

c)

Sinh viên có học lớp năng lực tiếng Anh bậc 2/6 trại trung tâm ngoại ngữ của Trường.

d)

Sinh viên có kết quả thi đạt về tiếng Anh bậc 2/6 tại Trung tâm ngoại ngữ của các Trường tại Việt Nam. Các chứng chỉ ngoại ngữ khác Tiếng Anh được qui đổi theo quy định.

28.

Nhận định nào KHÔNG chính xác về môn học Tiếng Anh A3?

a)

Điểm Tiếng anh A3 là 8 điểm khi sinh viên có kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa đạt từ 8.

b)

Điểm Tiếng anh A3 là 8 điểm khi sinh viên có kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa đạt từ 7.

c)

Điểm Tiếng anh A3 là 10 điểm khi sinh viên có chứng chỉ Tiếng Anh TOEIC quốc tế từ 350 điểm trở lên.

d)

Điểm Tiếng anh A3 là 10 điểm khi sinh viên đạt chứng nhận tư

29.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về học kỳ phụ?

a)

Sinh viên có thể đăng ký các môn học yêu thích ở các ngành khác để thay thế cho các môn học chưa đạt của ngành đang theo học.

b)

Học kỳ phụ là học kỳ sinh viên học trả nợ những học phần không đạt yêu cầu ở các học kỳ chính.

c)

Sinh viên có thể chọn hình thức học kỳ phụ tổ chức vào thứ 7 và Chủ nhật để học trả nợ môn chưa đạt ở học kỳ chính.

d)

Sinh viên có thể chọn hình thức học kỳ phụ tổ chức riêng vào đợt hè để học trả nợ môn chưa đạt ở học kỳ chính.

30.

Khi tham gia giao thông, trường hợp nào dưới đây là không an toàn, gây nguy hiểm?

a)

Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe máy.

b)

Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe máy.

c)

Đi xe đạp chở 1 người ngồi sau.

d)

Cả ba câu trên đều sai.

31.

Các hành động nào dưới đây khi tham gia giao thông là đúng?

a)

Ngồi trên xe ô tô nghiêm túc không mở cửa thò đầu hoặc tay, chân ra ngoài, thắt dây an toàn.

b)

Ngồi sau xe máy dang hai tay, chân khi xe chạy trên đường.

c)

Bám vào sau xe ô tô khi xe đang chạy.

d)

Cả ba câu trên đều đúng.

32.

Quy định nào để đảm bảo an toàn trên đường đi?

a)

Đi đúng hướng đường, làn đường cho phép.

b)

Đi vào đường cấm, đường ngược chiều.

c)

Bám vào sau xe ô tô khi xe đang chạy.

d)

Đi xe máy che ô, buông thả 2 tay.

33.

Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, mỗi sinh viên cần phải làm gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Thận trọng khi tham gia giao thông trên đường.

c)

Tìm hiểu học tập để biết rõ về Luật giao thông đường bộ.

d)

Không đùa nghịch, chạy nhảy hoặc đá bóng dưới lòng đường.

34.

Khi qua đường

4 lines
35.

Khi qua đường nên:

a)

Đi vào vạch kẻ đi bộ qua đường, nếu không có vạch đi bộ qua đường thì phải chọn nơi an toàn, quan sát kĩ xe trên đường rồi mới được qua.

b)

Nắm tay nhau chạy qua đường.

c)

Qua đường ở nơi bị che khuất.

d)

Tất cả đều đúng.

36.

Khi tham gia giao thông bằng xe máy trên đường, hành động nào là đúng qui định:

a)

Đi đúng phần đường, chở đúng số người quy định, phải đội mũ bảo hiểm.

b)

Chở hàng cồng kềnh.

c)

Không đội mũ bảo hiểm.

d)

Cả ba câu trên đều đúng.

37.

Khi tham gia giao thông tại nơi đường đang được sửa chữa, người lái xe cần phải làm gì?

a)

Giảm tốc độ, quan sát biển chỉ dẫn hoặc thực hiện theo người điều khiển giao thông

b)

Vẫn điều khiển xe chạy với tốc độ bình thường.

c)

Tìm chỗ nào đó để lách xe đi qua càng nhanh càng tốt.

d)

Cả ba câu trên đều đúng.

38.

Khi lên xuống phương tiện giao thông công cộng cần phải làm gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Chỉ lên xuống khi xe đã dừng hẳn.

c)

Khi lên xuống xe phải đi theo thứ tự, không chen lấn, xô đẩy.

d)

Theo chỉ dẫn của tài xế hoặc phụ xe.

39.

Khi đi trên đường, thấy 1 vụ tai nạn giao thông, người tham gia giao thông cần làm gì ?

a)

Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn, đánh giá nhanh tình hình tai nạn, gọi hỗ trợ cấp cứu, tham gia sơ cứu người bị nạn nếu có thể.

b)

Vào xem để thỏa trí tò mò.

c)

Bỏ chạy vì sợ.

d)

Tất cả đều đúng.

40.

Các hành vi nào ghi dưới đây bị nghiêm cấm?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Phá hoại đường, cầu, hầm.

c)

Phá hoại đèn tín hiệu, cọc, tiêu, biển báo.

d)

Phá hệ thống thoát nước và công trình.

41.

Các quy định cơ bản cần phải tuân theo khi sử dụng nhà vệ sinh công cộng là?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Không bỏ giấy, rác, vật dụng vào

42.

Các quy định cơ bản cần phải tuân theo khi sử dụng nhà vệ sinh công cộng là?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Không bỏ giấy, rác, vật dụng vào bồn cầu.

c)

Không đặt chân lên bồn cầu.

d)

Không hút thuốc lá.

43.

Để duy trì nhà tắm, nhà vệ sinh tập thể, tài sản chung luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp thì cần thực hiện như thế nào?

a)

Nên có bảng phân công thật rõ ràng và chi tiết việc dọn dẹp nhà vệ sinh hàng ngày.

b)

Khi nào thấy không sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp thì mới tiến hành dọn dẹp vệ sinh.

c)

Không bao giờ dọn dẹp vệ sinh.

d)

Chỉ thực hiện dọn dẹp, vệ sinh khi có sự nhắc nhở từ người khác

44.

Các biện pháp để thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh chung của khu tập thể:

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Các thành viên cần tự giác thực hiện theo bảng phân công.

c)

Thường xuyên nhắc nhở khi chưa tự giác thực hiện.

d)

Không thực hiện thì nên thoả thuận hình thức xử lý để giúp tuân thủ nghiêm túc.

45.

Ai chịu trách nhiệm chính về việc dọn dẹp và vệ sinh nhà tắm, nhà vệ sinh tập thể mà mình sử dụng?

a)

Trách nhiệm của mọi thành viên trong phòng.

b)

Bảo vệ.

c)

Trưởng phòng/ban tại nơi ở.

d)

Không của ai cả.

46.

Để sử dụng tài sản chung đạt hiệu quả cao và tiết kiệm thì cần làm gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn sử dụng khi sử dụng các tài sản chung.

c)

Nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản tài sản chung như tài sản cá nhân.

d)

Tắt các thiết bị khi không sử dụng/khi không thật cần thiết/khi ra ngoài.

47.

Những việc không nên làm khi ở khu tập thể, nơi công cộng?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Thể hiện tình cảm yêu đương quá mức.

c)

Gây mất vệ sinh (cắn móng tay, khạc nhổ, gây nhiều tiếng ồn khi ăn, vứt rác tuỳ tiện, nuôi thú cưng phóng uế bừa bãi, ...)

d)

Gây ra các âm thanh lớn (Tiếng nhạc, phim, cãi vả, la mắng, ...)

48.

Là sinh viên, để trán

4 lines
49.

Là sinh viên, để tránh rủi ro mất tiền thì nên thực hiện theo cách nào tốt nhất sau đây?

a)

Sử dụng thẻ ATM thay cho việc giữ nhiều tiền trong người.

b)

Rút hết tiền trong tài khoản ra để dễ dàng chi tiêu.

c)

Nhờ bạn bè giữ hộ.

d)

Tất cả đều đúng.

50.

Nguyên nhân sinh viên đánh mất tài sản của mình là?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Thiếu trách nhiệm với tài sản của chính mình.

c)

Không nắm được các chiêu trò lừa đảo của kẻ xấu.

d)

Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác.

51.

Tại sao cần phải thực hiện quản lý thời gian hiệu quả?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Nâng cao năng suất công việc.

c)

Bỏ thói quen trì hoãn công việc.

d)

Có đủ thời gian cho những trách nhiệm của mình.

52.

Làm thế nào để biết quản lý thời gian hiệu quả hay không?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Có kế hoạch khoa học về thời gian để làm những việc mình thích, thực hiện đam mê cá nhân.

c)

Hoàn thành tốt các công việc được giao.

d)

Có thời gian chăm sóc bản thân, quan tâm bạn bè, gia đình.

53.

Khi thực hiện công việc, cách nào gây lãng phí thời gian?

a)

Không cần lập kế hoạch, làm việc theo thói quen.

b)

Sắp xếp và chia nhỏ công việc.

c)

Rèn luyện hoàn thiện các kỹ năng hỗ trợ khác.

d)

Bố trí ngăn nắp và ghi chú các công việc cần thực hiện.

54.

Khi triển khai các hoạt động theo kế hoạch, để quản lý thời gian hiệu quả:

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Tự điều chỉnh các hoạt động trong quá trình thực hiện.

c)

Tự đánh giá các hoạt động của mình có theo đúng kế hoạch hay không.

d)

Tổ chức thực hiện các công việc trong kế hoạch theo trình tự đã lập.

55.

Quy tắc 50/30/20 trong quản lý tài chính cá nhân là gì?

4 lines
56.

Quy tắc 50/30/20 trong quản lý tài chính cá nhân là gì?

a)

50% thu nhập – Các chi tiêu thiết yếu, 30% thu nhập – Chi tiêu cá nhân 20% thu nhập còn lại - Tiết kiệm, trả nợ,.....

b)

50% thu nhập – Các chi tiêu thiết yếu, 30% thu nhập còn lại - Tiết kiệm, trả nợ, 20% thu nhập – Chi tiêu cá nhân.

c)

50% thu nhập – Tiết kiệm , 30% Các chi tiêu thiết yếu, trả nợ, 20% thu nhập – Chi tiêu cá nhân.

d)

Tất cả đều đúng.

57.

Để quản lý tiền bạc tốt trong sinh viên thì cần làm gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Cố gắng học tập, không thi rớt môn, giành học bổng của trường.

c)

Ghi chép lại các khoản đã chi tiêu.

d)

Sử dụng xe buýt để di chuyển.

58.

Cách chi tiêu nào giúp sinh viên quản lý tiền bạc hiệu quả?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Hạn chế dùng thẻ ghi nợ khi chi tiêu.

c)

Tìm hiểu kỹ sản phẩm trước khi mua.

d)

Mua lại hoặc mượn giáo trình và tài liệu.

59.

Ý nào SAI khi thực hiện kế hoạch chi tiêu?

a)

Bạn không thích lập kế hoạch, nó sẽ khiến việc chi tiêu không thấy thoải mái.

b)

Tuân theo kế hoạch đã lập.

c)

Ghi chép thường xuyên cho các khoản chi tiêu.

d)

Kế hoạch chi tiêu được ghi dựa vào thu nhập.

60.

Một cách nhìn về yêu thương là gì?

a)

Câu B, D đều đúng

b)

Chia sẻ khó khăn, giúp đỡ bạn bè, người xa lạ trong hoàn cảnh khó khăn.

c)

Chỉ cần quan tâm và yêu thương bản thân mình.

d)

Quan tâm, giúp đỡ người thân.

61.

Cách yêu thương bản thân là gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Tự tin vào bản thân có thể vượt qua khó khăn, không nản chí trước nghịch cảnh.

c)

Luôn học cách để bản thân vui vẻ, tìm những thú vui lành mạnh.

d)

Bỏ đi những điều không mang lại cho bạn sự bình yên.

62.

Cách chăm sóc bản thân là gì?

a)

Câu B, D đều đúng.

b)

Biết cách tha thứ, buông bỏ mọi buồn phiền.

c)

Chơi game trên điện thoại, máy tính thỏa thích.

d)

Tập thể dục, chơi thể thao rèn luyện

63.

Cách chăm sóc bản thân là gì?

a)

Câu B, D đều đúng.

b)

Biết cách tha thứ, buông bỏ mọi buồn phiền.

c)

Chơi game trên điện thoại, máy tính thỏa thích.

d)

Tập thể dục, chơi thể thao rèn luyện cơ thể.

64.

“ Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha’’ Cha mẹ yêu thương con vô bờ bến, bạn làm gì để thể hiện tình yêu thương với cha mẹ mình?

a)

Thường xuyên gọi điện hỏi thăm, về thăm cha mẹ và phải có những hành động cụ thể như mua những món quà tùy theo khả năng, chăm lo cho cha mẹ về y tế, hoặc đơn giản phụ giúp việc nhà...

b)

Thường xuyên gọi điện thăm hỏi cha mẹ.

c)

Thường về thăm cha mẹ.

d)

Mặc dù rất yêu thương cha mẹ, nhưng để trong lòng không nói ra, cũng không hành động gì do chưa có điều kiện (tiền bạc).

65.

Mỗi khi về nhà bạn nên làm gì?

a)

Quan tâm gia đình, thăm hỏi bà con, láng giềng nếu có thể.

b)

Về nhà là dịp tụ tập, đi chơi với bạn bè trong xóm.

c)

Về nhà là dịp cha mẹ người thân phải chăm lo, nuông chiều cho mình.

d)

Đi làm, đi học suốt nên về nhà là lúc nghỉ ngơi, nằm ngủ.

66.

Mỗi khi về nhà bạn nên làm gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Thăm hỏi bà con xóm giềng nếu có thể.

c)

Phụ giúp gia đình trong khả năng.

d)

Thăm hỏi, quan tâm đến cha mẹ, anh em.

67.

“Anh em như thể tay chân. Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần’’. Tình anh em ruột thịt thể hiện như thế nào?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Anh em trong nhà không vì lợi ích cá nhân mà chia rẽ, sứt mẻ tình anh em.

c)

Trong nhà không nên tính toán so đo với nhau.

d)

Quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.

68.

Khi đi ngoài đường, bạn thấy xe của bạn nữ/người già yếu đẩy xe giữa trời nắng, bạn nên làm gì?

a)

Dừng lại tìm cách giúp đỡ trong khả năng: tìm cách sửa, đi tìm chỗ sửa xe gần nhất...

b)

Muốn giúp nhưng sợ không có chuyên môn sửa xe nên quyết định bỏ đi.

c)

Muốn giúp nhưng không có tiền nên bỏ đi.

d)

Chuyện

69.

Khi nói về tình yêu thương, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn, bạn nghĩ đó là mối quan hệ “nhân-quả” như thế nào?

a)

Gieo yêu thương là để đồng cảm với khó khăn của người khác, “quả” nhận được là sự bình yên, vui vẻ trong tâm hồn khi giúp được một hoàn cảnh khó khăn, niềm vui của người mình giúp cũng chính là niềm vui bản thân mình.

b)

Thấy người khác làm nên làm theo phong trào.

c)

Là một cách để mọi người ngưỡng mộ mình vì làm nhiều việc tốt..

d)

Khi gieo yêu thương là để mong nhận lại được trả ơn sau này.

70.

“Học, học nữa, học mãi” là câu nói của?

a)

Lê Nin.

b)

Lý Hiển Long.

c)

Lý Quang Diệu.

d)

Ăng Ghen.

71.

“Học Thầy không tày học bạn”:

a)

Là câu tục ngữ của Việt Nam.

b)

Là câu nói của Lý Hiển Long.

c)

Là câu nói của Lý Quang Diệu.

d)

Là câu nói của Lê Nin.

72.

“Đi một ngày đàng học một sàng khôn”:

a)

Là câu tục ngữ của Việt Nam.

b)

Là câu nói của Ăng Ghen.

c)

Là câu nói của Các Mác.

d)

Là câu nói của Lý Quang Diệu.

73.

Phương pháp nghe chủ động là gì?

a)

Là một quá trình hoạt động mà người nghe không chỉ chú ý đến người nói mà còn thể hiện những dấu hiệu cả phi ngôn ngữ và ngôn ngữ để người nói biết được rằng bạn thật sự lắng nghe họ nói.

b)

Là phương pháp chỉ tập trung vào hoạt động nghe.

c)

Là phương pháp nghe và ghi nhớ ngay lập tức.

d)

Là phương pháp nghe và không cần ghi nhớ.

74.

Làm việc nhóm là gì?

a)

Là một nhóm người cùng chung sức làm việc, họ có cùng mục tiêu, có sự tương tác qua lại thường xuyên, cũng như phân công công việc, nhiệm vụ rõ ràng để đạt được mục tiêu chung đã đề ra.

b)

Là một nhóm người ngồi làm công việc riên

75.

Để tiếp thu bài mới tốt, sinh viên cần:

a)

Xem bài trước ở nhà và ghi chú lại những gì không rõ để trao đổi lại với Thầy/ Cô trên lớp.

b)

Xem bài trước ở nhà.

c)

Ghi chú lại những gì không rõ để trao đổi với Thầy/ Cô trên lớp.

d)

Không cần làm gì cả.

76.

Quá trình hình thành và phát triển đội nhóm thông thường trải qua các giai đoạn:

a)

Xác định mục tiêu và khởi xướng, kết nối và xây dựng đội nhóm, xung đột và mâu thuẫn, hoàn thiện và phát triển, giải thể nhóm.

b)

Bắt đầu và phát triển.

c)

Bắt đầu, làm việc và kết thúc.

d)

Thực hiện các nhiệm vụ được giao, giải tán nhóm.

77.

Để học tập hiệu quả sinh viên cần:

a)

Có kế hoạch học tập phù hợp, linh hoạt; kiên trì thực hiện theo kế hoạch đã lập; xác định mục tiêu học tập ngắn hạn và dài hạn.

b)

Có kế hoạch học tập phù hợp và linh hoạt.

c)

Kiên trì thực hiện theo kế hoạch đã lập.

d)

Xác định mục tiêu học tập ngắn hạn và dài hạn.

78.

Các giai đoạn của việc học:

a)

Mã hóa kiến thức, cường hóa nhận thức, củng cố kiến thức.

b)

Mã hóa kiến thức, áp dụng kiến thức.

c)

Cường hóa nhận thức, mã hóa kiến thức, củng cố kiến thức.

d)

Củng cố kiến thức, mã hóa kiến thức, cường hóa nhận thức.

79.

Để hoạt động học tập được hiệu quả:

a)

Cân bằng giữa thời gian học tập và các hoạt động vui chơi giải trí.

b)

Chỉ được học, không được vui chơi giải trí.

c)

Chỉ học khi vui và cảm thấy có hứng thú.

d)

Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, học ít thôi.

80.

Khi xem bài trước khi học:

a)

Sinh viên có thể ghi chú dưới dạng liệt kê, dưới dạng sơ đồ tư duy mind map hoặc theo phương pháp riêng hiệu quả đối với bản thân.

b)

Sinh viên có thể ghi chú dưới dạng liệt kê.

c)

Sinh viên có thể ghi chú dưới dạng sơ đồ tư duy mind map.

d)

Sinh viên có thể ghi chú theo phương pháp riêng hiệu quả đối với bản thân.

81.

Thời gian học bài dễ thuộc:

a)

4h-6h sáng.

b)

Học sau một ngày làm việc mệt mỏi.

c)

Học khi đang căng thẳng.

d)

Vừa xem tivi vừa học.

82.

Các phương pháp học tập hiệu quả:

a)

Phương pháp nghe chủ động, phương pháp đọc hiệu quả và phương pháp ghi chú, ghi nhớ.

b)

Phương pháp nghe chủ động.

c)

Phương pháp đọc hiệu quả.

d)

Phương pháp ghi chú và ghi nhớ.

83.

Mức độ ghi nhớ kiến thức được sắp xếp từ thấp đến cao:

a)

Đọc, minh họa, thảo luận, thực hành.

b)

Minh họa, đọc, thảo luận, thực hành.

c)

Đọc, thảo luận, minh họa, thực hành.

d)

Đọc, thực hành, thảo luận, minh họa.

84.

Để chuẩn bị tốt cho các kỳ thi:

a)

Sinh viên cần chia nhỏ thời gian ôn tập.

b)

Sinh viên chỉ cần tập trung học nhồi nhét khi gần đến kỳ thi.

c)

Sinh viên chỉ cần học tủ theo cảm tính.

d)

Học thuộc lòng tất cả các tài liệu liên quan đến môn học.

85.

Phương pháp tìm kiếm tài liệu hiệu quả trên google:

a)

Tìm kiếm với từ khóa liên quan trực tiếp tới vấn đề cần tìm; tìm kiếm trên các website liên quan; sử dụng dấu “*” để tìm cụm từ chính xác.

b)

Tìm kiếm với từ khóa liên quan trực tiếp tới vấn đề cần tìm.

c)

Tìm kiếm trên các website liên quan.

d)

Sử dụng dấu “*” để tìm cụm từ chính xác.

86.

Khi sử dụng nguồn tài liệu trên internet:

a)

Cần chọn lọc các trang web chính thống, uy tín.

b)

Tất cả kiến thức đưa lên internet đ

87.

Khi sử dụng nguồn tài liệu trên internet:

a)

Cần chọn lọc các trang web chính thống, uy tín.

b)

Tất cả kiến thức đưa lên internet đều chính xác nên sử dụng tài liệu nào cũng được.

c)

Sử dụng 5 kết quả đầu tiên khi tìm kiếm trên google.

d)

Sử dụng kết quả trong trang đầu tiên khi tìm kiếm với google.

88.

Sự khác biệt giữa học tập ở trường Cao Thắng và bậc phổ thông:

a)

Khối lượng kiến thức nhiều và đa dạng; cường độ học tập cao; đào tạo kiến thức, kỹ năng về chuyên ngành cụ thể.

b)

Khối lượng kiến thức nhiều và đa dạng.

c)

Cường độ học tập cao.

d)

Đào tạo kiến thức và kỹ năng về chuyên ngành cụ thể.

89.

Phương pháp học bài hiệu quả đối với những môn học thuần lý thuyết:

a)

Học các ý chính sau đó triển khai chi tiết.

b)

Học thuộc lòng tất cả.

c)

Chỉ cần đọc qua vài lần.

d)

Vừa xem tivi vừa học.

90.

Phương pháp học bài hiệu quả đối với những môn học có tính toán:

a)

Nắm bắt tốt nhất có thể các kiến thức lý thuyết được truyền đạt; xem kỹ các ví dụ có lời giải chi tiết; làm bài tập trên lớp và bài tập về nhà.

b)

Nắm bắt tốt nhất có thể các kiến thức lý thuyết được truyền đạt.

c)

Xem kỹ các ví dụ có lời giải chi tiết.

d)

Làm bài tập trên lớp và bài tập về nhà.

91.

Lưu ý khi làm bài thi, nên:

a)

Làm từ câu dễ đến câu khó.

b)

Làm theo thứ tự của đề thi.

c)

Làm từ câu khó đến câu dễ.

d)

Làm thế nào cũng được.

92.

Lưu ý khi làm bài thi:

a)

Nên dành 3-5 phút đọc tổng thể đề thi, sau đó làm từ câu dễ đến câu khó.

b)

Bắt đầu làm ngay câu số 1 khi nhận được đề thi.

c)

Bắt đầu làm ngay câu cuối cùng vì câu cuối cùng thường là câu khó nhất.

d)

Làm thế nào cũng được.

93.

Trong một học kỳ:

a)

Sinh viên cần có kế hoạch học tập phù hợp và linh động phân bố trong suốt học kỳ đó.

b)

Chỉ cần học vào đầu học kỳ.

c)

Chỉ cần học 1 tháng trước khi thi.

d)

Học

94.

Trong một học kỳ:

a)

Sinh viên cần có kế hoạch học tập phù hợp và linh động phân bố trong suốt học kỳ đó.

b)

Chỉ cần học vào đầu học kỳ.

c)

Chỉ cần học 1 tháng trước khi thi.

d)

Học thế nào cũng được.

95.

Về kết quả của các môn học:

a)

Cố gắng đạt kết quả cao nhất có thể.

b)

Chỉ cần đạt mức 5 điểm để qua môn học.

c)

Điểm số không quan trọng, quan trọng là năng lực khi đi làm.

d)

Điểm thế nào cũng được.

96.

Khi làm các bài thực hành:

a)

Phải rèn luyện thao tác; sắp xếp dụng cụ thiết bị hợp lý; chú trọng đến vấn đề an toàn của người và thiết bị.

b)

Phải rèn luyện thao tác.

c)

Phải sắp xếp dụng cụ, thiết bị hợp lý.

d)

Phải đặc biệt chú trọng đến vấn đề an toàn của người và thiết bị.

97.

5S là tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc. Nó được viết tắt của 5 từ trong tiếng Nhật gồm: Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu và Shitsuke, có nghĩa là:

a)

Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng.

b)

Sàng lọc - Sửa soạn - Sạch sẽ - Sức khỏe - Sẵn sàng.

c)

Sạch sẽ - Săn sóc - Sửa soạn - Sắp xếp - Sẵn sàng.

d)

Sạch sẽ - Sức khỏe - Sàng lọc - Sắp xếp - Sẵn sàng.

98.

5S được áp dụng lần đầu tiên ở công ty nào sau đây?

a)

Toyota, Nhật Bản

b)

Sanyo, Nhật Bản

c)

Samsung, Hàn Quốc

d)

Sony, Nhật Bản

99.

S1 (Sàng lọc/Seiri) có nghĩa là gì?

a)

Phân loại, tổ chức các vật dụng theo trật tự , di dời những thứ không cần thiết, có thể bán đi hoặc tái sử dụng.

b)

Tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại. Mọi thứ cần được đặt đúng chỗ để tiện lợi khi cần sử dụng.

c)

Vệ sinh, giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ, hướng tới cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro, tai nạn đồng thời nâng cao tính chính xác của máy móc thiết bị.

d)

Rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hi

100.

S2 (Sắp xếp/Seiton) có nghĩa là gì?

a)

Tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại. Mọi thứ cần được đặt đúng chỗ để tiện lợi khi cần sử dụng.

b)

Phân loại, tổ chức các vật dụng theo trật tự , di dời những thứ không cần thiết, có thể bán đi hoặc tái sử dụng.

c)

Vệ sinh, giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ, hướng tới cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro, tai nạn đồng thời nâng cao tính chính xác của máy móc thiết bị.

d)

Rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S.

101.

S3 (Sạch sẽ/Seiso) có nghĩa là gì?

a)

Vệ sinh, giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ, hướng tới cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro, tai nạn đồng thời nâng cao tính chính xác của máy móc thiết bị.

b)

Phân loại, tổ chức các vật dụng theo trật tự , di dời những thứ không cần thiết, có thể bán đi hoặc tái sử dụng.

c)

Tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại. Mọi thứ cần được đặt đúng chỗ để tiện lợi khi cần sử dụng.

d)

Rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S.

102.

S4 (Săn sóc/Seiketsu) có nghĩa là gì?

a)

Luôn luôn kiểm tra, duy trì 3S ở trên. Bằng việc phát triển S4, các hoạt động 3S sẽ được cải tiến dần dựa theo tiêu chuẩn đã đặt ra và tiến tới hoàn thiện 5S trong doanh nghiệp.

b)

Tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo t