Font size
WorksheetsKiểm tra Sinh học 12
Total questions: 97
Worksheet time: 1hrs 9mins
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau: Chủng Số lượng nitrogenous base (đơn vị: nucleotide) A T G C I 600 600 900 900 II 900 900 600 600 III 500 500 700 700 IV 700 700 800 800 Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai? a) Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II. b) Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bằng nhau. c) Phân tử DNA của Chủng II có số liên kết hidrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV. d) Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Sai
Đúng
Đúng
Sai
Phân tích thành phần của 4 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau: %A %T %G %C %U Phân tử 1 20% 20% 30% 30% Phân tử 2 30% 20% 20% 30% Phân tử 3 10% 30% 30% 30% Phân tử 4 20% 35% 25% 20% Phân tử nào có thể là DNA mạch kép?
Phân tử 1.
Phân tử 2.
Phân tử 3.
Phân tử 4.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?
Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh.
Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' 3'.
Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn.
Tổng hợp đoạn DNA thay thế đoạn mồi.
Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì số loại kiểu hình ở F2 là
2n.
9: 3: 3: 1.
(3: 1)n.
4.
Với n cặp gene dị hợp tử ở F1 di truyền độc lập thì số loại giao tử ở F1 là bao nhiêu?
2n.
1/2n.
3n.
4n.
Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen aaBbCcDd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là
4.
8.
2.
16.
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
4
2
1
3
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B làm chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
6,25%
37,5%
50,0%
25,0%
Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Dd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là
4
8
16
2
Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
2.
6.
4.
8.
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử được tạo ra từ cơ thể này là :
2,5%
5,0%
10,0%
7,5%
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Dd x dd cho đời con có tối đa số loại kiểu hình là
16
8
6
4
Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là
Xa Xa và XAY.
Xa Xa và Xa Y.
XA Xa và XAY.
XA
Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là
Xa Xa và XAY
Xa Xa và Xa Y
XA Xa và XAY
XA XA và Xa Y
Ở cừu, gen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với gen a quy định lông ngắn. Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Vì nhu cầu lấy lông nên người ta loại giết thịt cừu lông ngắn. Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán là
0,5625AA: 0,375Aa: 0,0625aa
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,625AA: 0,25Aa: 0,125aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 1 gen gồm 2 alen A và a quy định. Xét 1 quần thể có tần số tương đối A/a là 0,8/0,2, tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối có thể là:
3 : 1
4 : 1
24 : 1
1:2:1
Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, nhóm máu O (IOIO) chiếm tỉ lệ 49%. Nhóm máu B (IBIO, IBIB) chiếm tỉ lệ 12%. Nhóm máu A (IAIO, IAIA) chiếm tỉ lệ 36%. Nhóm máu AB (IAIB) . Tần số tương đối của các alen IA, IB và IO trong quần thể này là:
IA = 0,22, IB = 0,08, IO = 0,7
IA = 0,08, IB = 0,22, IO = 0,70
IA = 0,70, IB = 0,22, IO = 0,08
IA = 0,70, IB = 0,08, IO = 0,22
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là:
4
6
2
8
Trong quá trình tái bản DNA, cả hai mạch mới đều được tổng hợp theo chiều nào sau đây?
5' 3'
3' 5'
Mạch liên tục có chiều 5' 3', mạch gián đoạn có chiều 3' 5'
Mạch liên tục có chiều 3' 5', mạch gián đoạn có chiều 5' 3'
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nào sau đây tham gia tổng hợp đoạn mồi?
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Helicase
Ở ruồi giấm, các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Thể một ở NST giới tính của loài này có bộ NST dạng nào sau đây?
ABbDdXEXe
AaBDdXEXe
AaBbDdXE
ABbDdXEY
Bộ NST của một bệnh nhân được nhuộm và quan sát dươi kính hiễn vi (Hình 34). Biết các NST bình thường về câu trúc, giới tính và kí hiệu bộ NST người này là
nam, (2n)
nam (2n+1)
nam (2n-1)
nữ (2n)
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nào sau đây có vai trò cắt đứt các liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn?
Helicase
RNA polymerase
DNA polymerase
Ligase
Trong cấu trúc của gene, không xuất hiện loại nucleotide nào sau đây?
Adenine
Timine
Uracil
Guanine
Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ
Gene sang RNA
RNA sang DNA
mRNA sang chuỗi polypeptide
Chuỗi polypeptide sang RNA
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro - CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào?
3'TGG - AAA - GGT - CCA5'
3'CAA - ACC - AAA - GGT5'
5'CAA - ACC - TTT - GGT3'
5'TGG - TGG - AAG - CCA3'
DNA tái tổ hợp là gì?
DNA được tách ra từ một nguồn tự nhiên.
DNA được sao chép từ RNA thông qua phiên mã ngược.
DNA được tạo ra từ các đoạn DNA có nguồn gốc khác nhau.
DNA được biến đổi một cách tự nhiên thông qua đột biến.
Yếu tố nào sau đây không phải là vector trong kỹ thuật DNA tái tổ hợp?
Plasmid.
Phage lambda.
BAC (Bacterial Artificial Chromosome).
mRNA.
Quá trình biến nạp (transformation) trong tạo DNA tái tổ hợp là gì?
Sự sao chép DNA trong tế bào.
Sự chèn DNA ngoại lai vào vector.
Sự đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào chủ.
Sự phân tích các đoạn DNA sau khi tái tổ hợp.
Enzyme nào sau đây có khả năng cắt DNA tại các vị trí đặc hiệu?
DNA ligase.
Restrictase enzyme.
DNA polymerase.
Helicase.
Plasmid được sử dụng như thế nào trong công nghệ DNA tái tổ hợp?
Làm nguồn DNA mẫu để sao chép.
Làm vector để chèn DNA ngoại lai.
Làm enzyme để nối các đoạn DNA lại với nhau.
Làm chất phụ trợ để tăng tốc độ phiên mã của DNA.
Enzyme nào được sử dụng để nối các đoạn DNA lại với nhau?
Restrictase enzyme.
DNA polymerase.
DNA ligase.
Reverse transcriptase.
Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp, vai trò của DNA polymerase là gì?
Cắt DNA tại các vị trí đặc hiệu.
Nối các đoạn DNA lại với nhau.
Sao chép DNA để tạo các bản sao.
Biến đổi cấu trúc của DNA.
Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?
DNA và protein.
mRNA và protein.
rRNA và protein.
tRNA và protein.
Vùng chứa trình tự nucleotide đặc biệt liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về hai cực của tế bào được gọi là
tâm động.
đầu mút.
thể kèm.
chromatid.
hân bào giúp NST di chuyển về hai cực của tế bào được gọi là
tâm động.
đầu mút.
thể kèm.
chromatid.
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của NST tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
sự phân li NST trong phân bào.
sự tổ hợp NST trong phân bào.
sự biểu hiện hình thái NST ở kỳ giữa.
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi.
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào.
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự:
Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → đơn vị cơ bản nucleosome → chromatid.
Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò gì?
Tạo thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
Tạo thuận lợi cho sự phân li các NST trong quá trình phân bào.
Giúp tế bào chứa được nhiều NST.
Tạo thuận lợi cho sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính
30 nm.
300 nm.
700 nm.
10 nm.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1
Quy luật phân li có cơ sở tế bào học nào sau đây?
Sự phân li cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele trong cặp NST tương đồng.
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các cặp allele.
Các bước trong phương pháp thí nghiệm và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước như sau: 1. Phân tích và giải thích kết quả lai. 2. Kiểm chứng giả thuyết. 3. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc một vài cặp tính trạng tương phản. 4. Đề xuất giả thuyết mới. 5. Đề xuất quy luật di truyền. 6. Tạo các dòng thuần chủng. Trình tự nào sau đây đúng về các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền?
6→3→1→4→2→5.
6→1→2→3→4→5.
6→3→2→4→1→5.
6→1→2→4→3→5.
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, các gene phân li độc lập với nhau. Phép lai: AaBbDdHh × AaBbDdHh thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang kiểu gene có 2 cặp đồng hợp tử trội và 2 cặp dị hợp tử chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
3/32.
9/64.
81/256.
27/64.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ, allele b quy định hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Theo lí thuyết, nếu không có đột biến và chọn lọc thì xác suất xuất hiện cây đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là bao nhiêu?
2/9.
4/9.
1/9.
8/9.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene khác tỉ lệ kiểu hình?
AaBb AaBB.
AaBb aaBb.
AAbb aaBb.
Aabb aaBb.
có 2 đáp án đúng
Thực chất của tương tác gene không allele là
tác động qua lại giữa các sản phẩm của gene.
các gene tác động trực tiếp với nhau trong quá trình hình thành tính trạng.
các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.
các gene di truyền liên kết, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.
Cho các kiểu tương tác giữa các allele:
Trội lặn hoàn toàn.
Trội lặn không hoàn toàn.
Đồng trội.
Tương tác bổ sung.
Tương tác cộng gộp.
Gene đa hiệu là
nhiều gene cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
một gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
một gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
nhiều gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW - ZZ?
Ong, kiến.
Chim, một số loài cá.
Người, ruồi giấm.
Châu chấu, dế.
Tính trạng nào sau đây không liên quan đến nhiễm sắc thể X?
Bệnh máu khó đông.
Mù màu đỏ - xanh lục.
Bệnh teo cơ Duchenne.
Hồng cầu hình liềm.
Nhận định nào sau đây là sai về tỉ lệ giới tính theo lí thuyết?
Tỉ lệ giới tính trong tự nhiên thường là 1 : 1.
Xác suất sinh con gái hoặc sinh con trai của mỗi cặp vợ chồng là khác nhau tùy vào trường hợp.
Người nam tạo ra hai loại tinh trùng X và Y với số lượng bằng nhau, người nữ chỉ tạo ra một loại trứng X.
Số lượng tinh trùng X bằng Y, xác suất thụ tinh của tinh trùng X bằng với tinh trùng Y dẫn đến tỉ lệ hợp tử XX bằng hợp tử XY.
Tính trạng màu kén ở tằm do một cặp allele Bb quy định. Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng tằm kén trắng với tằm kén vàng thu được F1 toàn tằm kén trắng, F2 xuất hiện 26 tằm cái kén trắng, 51 tằm đực kén trắng, 24 tằm cái kén vàng. Kiểu gene nào sau đây của thế hệ bố mẹ?
♀ XbY × ♂ XBXB.
♀ XBXB × ♂ XbY.
♀ XBY × ♂ XBXb.
♀ XBXb × ♂ XBY.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn; Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai aaBBXdXd × aaBbXdY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
36 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
36 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
16 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
Cơ sở tế bào học nào sau đây giải thích cho hiện tượng liên kết gene?
Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành 1 tính trạng.
Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ ph
Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kỳ nào sau đây?
Kỳ đầu giảm phân I.
Kỳ đầu nguyên phân.
Kỳ giữa giảm phân I.
Kỳ giữa nguyên phân.
Quy luật di truyền nào sau đây có thể tạo ra các giao tử tái tổ hợp mang các tổ hợp gene mới?
Hóan vị gene.
Liên kết gene.
Phân li độc lập.
Liên kết với giới tính.
Cơ thể mang kiểu gen giảm phân bình thường có xảy ra hóan vị gene với tần số 30% thì tỉ lệ loại giao tử được tạo ra là bao nhiêu?
10%.
40%.
20%.
30%.
Một loài thực vật, allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp; allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng. Trong trường hợp xảy ra hóan vị gene với tần số 20% và không phát sinh đột biến mới. Cho phép lai (P): thì tỉ lệ kiểu hình cây thân cao - quả vàng thu được ở F1 là
24%.
51%.
1%.
20%.
Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trên cùng NST.
Đảo đoạn.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển hành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST (2n + 1)?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
gây đột biến nhân tạo.
dung hợp tê bào trần.
cấy truyền phôi.
Di truyền học người là
ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biến dị ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về cơ chế phát sinh và di truyền các biến dị.
ngành khoa học nghiên cứu về các bệnh ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về các phương pháp điều trị bệnh ở người.
Nguyên nhân gây bệnh bạch tạng là do
một đột biến gene lặn nằm trên NST thường quy định.
một đột biến gene trội nằm trên NST thường quy định.
một đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.
một đột biến gene trội nằm trên NST giới tính quy định.
Đột biến chuyển gần như toàn bộ vai dài của NST 21 sang vai ngắn của NST 14 gây nên
hội chứng Down.
hội chứng Turner.
hội chứng Klinefelter.
hội chứng AIDS.
Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, có bao nhiêu đặc điểm di truyền của bệnh này?
2.
4.
1.
3.
Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là
lai phân tích.
lai thuận nghịch.
lai tế bào.
lai cận huyết.
Khi nói về đặc điểm của DNA ngoài nhân. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Có khả năng tự nhân đôi độc lập với sự phân bào.
Có cấu trúc xoắn kép, mạch vòng, số lượng gene ít.
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
Gene đột biến di truyền đồng đều cho các tế bào con.
Khi nói về di truyền qua tế bào chất. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
vai trò của bố mẹ là như nhau.
vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định.
vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.
sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mendel.
Ở hoa loa kèn, thực hiện các phép lai như sau: Phép lai 1: Cây ♂ loa kèn xanh x cây ♀ loa kén vàng → toàn loa kèn vàng. Phép lai 2: Cây ♀ loa kèn xanh x cây ♂ loa kén vàng → toàn loa kèn xanh. Kết quả khác nhau ở hai phép trên là do
chọn cây bố mẹ khác nhau.
tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.
hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó.
tính trạng của bố là tính trạng lặn.
Gene nằm trong tế bào chất quy định màu sắc hoa loa kèn, trong đó tính trạng hoa vàng trội so với tính trạng hoa xanh. Cây hoa xanh được thụ phấn bởi cây hoa vàng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn cho kết quả tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
100% hoa vàng.
100% hoa xanh.
75% vàng: 25% xanh.
trên mỗi cây đều có hoa vàng và xanh.
Ở một loài thú, xét 2 cặp gene A, a và B, b. Mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai (P): ♀ × ♂ thu được F1 có kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là 10%. Biết rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là ĐÚNG hay SAI về phép lai trên?
F1 có tối đa 8 loại kiểu gene.
Ở F2 đã xảy ra hóan vị gene ở giới cái với tần số 20%.
Trong số các cá thể cái F1, số cá thể thuần chủng chiếm 30%.
Con cái (P) giảm phân cho giao tử chiếm 20%.
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene giảm phân bình thường nhưng xảy ra hóan vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
Cho phép lai, tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hóan vị gene giữa allele B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%.
Ở chi lúa Oryza (2n=24), số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một là bao nhiêu?
Trong các thể đột biến sau: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ. Bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi số lượng gene trên NST?
Bệnh nhân mắc hội chứng Down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?
Một loài thực vật, bộ NST cơ thể (2n) có 12 nhóm gene liên kết. Bằng phương pháp tế bào học người ta xác định được số lượng chromatid của 5 cá thể thuộc loài trên ở kì giữa các tế bào đang nguyên phân thể hiện ở Bảng 5. Có bao nhiêu cá thể thuộc loài trên là thể đa bội?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
một sơ đồ dùng các biểu tượng hình học ghi lại sự di truyền của một (hoặc một vài) tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một dòng họ.
một sơ đồ dùng toán hình học ghi lại sự di truyền của một (hoặc một vài) tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác trong m
một sơ đồ dùng các biểu tượng hình học ghi lại sự di truyền và biến dị của một tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một dòng họ.
Đột biến chuyển đoạn giữa NST số 8 và số 14 trong tế bào soma của người gây nên loại bệnh nào sau đây?
Ung thư bạch cầu Burkitt.
Ung thư vòm họng.
Ung thư máu.
Ung thư bạch cầu vú.
Đột biến chuyển gần như toàn bộ vai dài của NST 21 sang vai ngắn của NST 14 gây nên
hội chứng Down.
hội chứng Turner.
hội chứng Klinefelter.
hội chứng AIDS.
Khi nói về thành tựu của liệu pháp gene, phát biểu nào sau đây sai?
Liệu pháp gene là biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách loại bỏ hoàn toàn gene bệnh trong tế bào của người bệnh.
Thị lực của bệnh nhân bị mù do đột biến gene hiếm gặp có thể được cải thiện khi được tiêm một loại thể truyền là virus mang gene RPE65 bình thường để thay thế gene bệnh.
Thị lực của bệnh nhân bị mù bẩm sinh Leber's có thể được cải thiện khi được thử nghiệm liệu pháp gene.
Hệ thống CRISPR-Cas 9 chỉnh sửa được gene gây bệnh hồng cầu hình liềm trong tế bào người, sau đó tế bào đã chỉnh sửa được tiêm trở lại cho bệnh nhân.
Liệu pháp gene để chữa trị một số bệnh di truyền liên quan đến các tế bào máu, bệnh thiếu hụt miễn dịch sử dụng đối tượng thích hợp là
tế bào gốc tủy xương của bệnh nhân.
tế bào gốc tủy xương của người bình thường.
tế bào gốc cuống rốn.
tế bào gốc phôi.
Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Bệnh máu khó đông do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định.
Hội chứng Turner do đột biến lệch bội ở NST số 21.
Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gene làm cho chuỗi β-hemôglôbin mất một amino acid.
Hội chứng Down do đột biến thể ba ở NST giới tính.
Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến NST?
Bệnh ung thư máu và hội chứng Down.
Bệnh mù màu và hội chứng Down.
Bệnh phenylketonuria và hội chứng Klinefelter.
Dị tật ống thần kinh và mù bẩm sinh Leber's.
Liệu pháp gene là
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Bệnh hoặc hội chứng bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là
Klinefelter.
Down.
hồng cầu hình liềm.
máu khó đông.
Phát biểu sau đây không đúng về người đồng sinh?
Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó do kiểu gene quy định là chủ yếu.
Những người đồng sinh cùng trứng sống trong hoàn cảnh khác nhau có những tính trạng khác nhau thì các tính trạng đó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Những người đồng sinh khác trứng thường khác nhau ở nhiều đặc điểm hơn người đồng sinh cùng trứng.
Những người đồng sinh cùng trứng
Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên NST giới tính Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?
Người vợ mang allele gây bệnh.
Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.
Xác suất sinh ra 1 người con trai bình thường của họ là 50%.
Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.
Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, có bao nhiêu đặc điểm di truyền của bệnh này?
2.
4.
1.
3.
Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về cách thức xây dựng phả hệ?
Bước 1: Xác định tính trạng cần nghiên cứu (thường là một bệnh di truyền).
Bước 2: Thu thập thông tin về tính trạng được nghiên cứu trên những người thuộc cùng một gia đình/dòng họ qua nhiều thế hệ.
Bước 3: Sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu thị mối quan hệ họ hàng và sự di truyền quả các tính trạng nghiên cứu qua các thế hệ.
Bước 4: Xác định kiểu gene và tính xác suất mắc bệnh di truyền ở đời con.
Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về ứng dụng của phương pháp nghiên cứu phả hệ?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp chủ yếu để nghiên cứu di truyền người vì không có hạn chế.
Theo dõi sự di truyền của một đặc điểm nào đó qua các thế hệ có thể biết được đặc điểm này di truyền theo kiểu trội hay lặn, gene quy định tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính, tính trạng do một, hai hay nhiều gene cùng quy định.
Bệnh bạch tạng là do đột biến gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Bệnh mù màu, máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S) khi nói về ý nghĩa điều hòa biểu hiện gene?
Trong quá trình phát triển của hợp tử, nếu quá trình điều hòa biểu hiện gene bị trục trặc thì phôi thai có thể bị chết hoặc cá thể sinh ra sẽ bị dị dạng.
Ở người, một gene được gọi là proto-oncogene hoạt động quá mức sẽ trở thành gene gây ung thư (oncogene).
Các tế bào miễn dịch chỉ kích hoạt các gene tổng hợp kháng thể khi tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
Điều hòa biểu hiện gene chỉ có ý nghĩa giúp cho tế bào tiết kiệm năng lượng mà không đảm bảo cho tế bào thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Chuyển đoạn giữa NST số 8 và số 14 trong tế bào soma của người gây nên loại ung thư bạch cầu Burkitt. Xét nghiệm về NST tế bào soma của người bệnh này có bao nhiêu cặp NST?
Cho các bệnh và hội chứng bệnh sau: Klinefelter, Down, hồng cầu hình liềm, máu khó đông, mù màu, bạch tạng. Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh phát hiện có ở cả nam và nữ?
