Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Lịch Sử
Total questions: 92
Worksheet time: 49mins
Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
Hiến chương Liên hợp quốc.
"Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, củng cố hoà bình thế giới" là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức ASEAN.
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Tổ chức NATO.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
Ngân hàng Thế giới.
Quỹ Nhi đồng.
Hội đồng Bảo an.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Duy trì nền hoà bình và an ninh trên thế giới.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Duy trì Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là
Nhật.
Đức.
Anh.
Bi.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ và Đức.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Mỹ, Anh và Đức.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?
Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.
Tại hội nghị I-an-ta ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Tại hội nghị Tê-hê-ran ( I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Tại Mát-xcơ- va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Tháng 1/1942 đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản tuyên bố Liên Hợp Quốc.
Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến Chương Liên hợp quốc.
Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợp quốc
Tháng 2 năm 1945, Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
"Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị 1-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1946?
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì
các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.
mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Xu hưởng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
Tại Hội nghị I-an-ta, theo thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được gọi là
Trật tự thế giới đa cực.
Trật tự thế giới đơn cực.
Trật tự Véc xai - Oa sinh tơn
Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta.
Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?
Đa quốc gia.
Hoà hoãn Đông - Tây.
Công nghiệp hoá.
Đơn cực.
Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
Liên Xô và Mỹ ki Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
Liên Xô và Mỹ suy yếu.
Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thoả hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.
Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.
Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.
Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).
Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946-1949)
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945-1954).
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954-1975).
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới 1-an-ta trên lĩnh vực
quân sự.
văn hóa.
pháp lí
kinh tế
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thẳng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).
Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hòa dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU)
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
Trong thời gian tồn tại của trật tự thế giới hai cực, hai phe, sự kiện nà sau đây của Việt Nam không chịu sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông - Tây?
Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973).
Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia (1989-1991).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986).
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.
Từ đổi đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông - Tây
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Quốc tế hoá - toàn cầu hoá.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đa quốc gia, đa bản sắc văn hóa.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
Từng bước giảm bớt số lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, trung lập, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, tránh xung đột trực tiếp, hợp tác.
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nhật Bản và Nam Phi.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
Liên bang Nga và Mông Cổ.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước.
Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triển.
Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn.
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hoá.
tam cường, đa phương.
Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
Trung Đông.
Đông Bắc Á.
Địa Trung Hải.
Châu Nam Cực.
Khái niệm "đa cực" được hiểu là
trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh tổng hợp.
Các nước tăng cư
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh tổng hợp.
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe doạ đến vị trí số 1 của Mỹ.
Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.
Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hoá.
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên kết mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Cộng đồng châu Âu.
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông Á.
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Năm 1966, quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Quốc gia nào là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đấy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng với xu thế toàn cầu hoá.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực thế giới.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang diễn ra.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồn
SEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Trong giai đoạn 2009-2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-lí (1976).
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
Tuyên bố Cua-la Lăm-po (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-x-i-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN ki kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
T
uyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giảnh chính quyền.
Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng,
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Huế và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế.
Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng
Địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Hải Phòng.
Bắc Giang.
Hà Nội.
Đồng Nai Thượng.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945).
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào giành được chính quyền vào ngày 19-8-1945?
Hải Phòng.
Bắc Giang.
Hà Nội.
Đồng Nai Thượng.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Tiến hành Tổng t
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chấm dứt ách cai trị c hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật.
Làm dụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng
Chấm dứt ách cai trị c hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật.
Làm dụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia - S
Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia - S
Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu - Đ
Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình - Đ
