NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Dân số và Lao động
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn nào?
Cơ cấu dân số già.
Cơ cấu dân số trẻ.
Ổn định.
Cơ cấu dân số vàng.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do nguyên nhân nào?
Tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng.
Tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là gì?
Quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do nguyên nhân nào?
Gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
Sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Nước ta đa dạng về bản sắc văn hóa do nguyên nhân nào sau đây?
Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia.
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.
Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc gì?
Sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.
Bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.
Nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
Lực lượng lao động luôn chiếm trên 50% tổng số dân.
Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
Phần lớn lao động có trình độ cao đang trở lên.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp.
Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng.
Tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng.
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
vùng trung du, miền núi.
các đô thị.
vùng đồng bằng.
vùng nông thôn.
Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
đồng bằng.
thành thị.
nông thôn.
miền núi.
Hạn chế của nguồn lao động nước ta là
không có kinh nghiệm sản xuất.
nhân lực trẻ và không chăm chỉ.
chất lượng chưa được cải thiện.
thiếu cán bộ quản lí có trình độ.
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với
xu hướng mở cửa phát triển kinh tế.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
xu hướng hội nhập kinh tế thế giới.
quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế.
Ở nước ta, lao động ở thành thị thường gắn liền với hoạt động
nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp.
sản xuất nông nghiệp, khai thác rừng.
khai thác khoáng sản, trồng cây lương thực.
sản xuất công nghiệp và các dịch vụ.
Ở nước ta, lao động ở vùng nông thôn thường gắn liền với hoạt động
phát triển dịch vụ và chế biến các sản phẩm.
hoạt động thương mại và dịch vụ giao thông.
sản xuất công nghiệp, du lịch và giao thông.
sản xuất nông nghiệp, khai thác khoáng sản.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên chủ yếu nhờ
việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề trong trường phổ thông.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn nước ta hiện nay
lao động nông thôn cao, lao động thành thị tăng.
lao động thành thị giảm, lao động nông thôn thấp.
lao động cả khu vực nông thôn và thành thị giảm.
lao động cả khu vực nông thôn và thành thị tăng.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
tỉ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm cao.
phần lớn lao động sản xuất nông nghiệp.
thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật cao.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
hạn chế việc di dân từ đô thị vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dụng.
hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bổ lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.
Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Trình độ đô thị hóa cao.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
phân bố đồng đều cả nước.
đều có quy mô rất lớn.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI?
Phú Xuân.
Thăng Long.
Hội An.
Phố Hiến.
Hiện nay, vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Đầu công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là gì?
Có nhiều loại đô thị khác nhau.
Đều có quy mô rất lớn.
Có cơ sở hạ tầng hiện đại.
Phân bố rất đồng đều.
Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là gì?
Mức sống dân thành thị ngày càng giảm.
Ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự.
Tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.
Làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do đâu?
Có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
Hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
Cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Các đô thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?
Chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
Có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
Có thị trường tiêu thụ đa dạng.
Tập trung đa số dân cư cả nước.
Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phần lớn làm hạn chế điều gì?
Khả năng đầu tư phát triển kinh tế.
Xây dựng các nhà máy công nghiệp.
Phân bổ nguồn nhân lực đất nước.
Tác phong và lối sống của người dân.
Khó khăn lớn nhất trong tiến hành đô thị hóa ở nước ta hiện nay là gì?
Thiếu không gian cho phát triển đô thị.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.
Cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém.
Phần lớn dân cư nước ta hiện đang sinh sống ở đâu?
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
Sự di dân từ thành thị về nông thôn.
Điều kiện sống ở nông thôn cao.
Nhiều ngành phát triển ở nông thôn.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
Mức sống người dân được nâng cao.
Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.
Công nghiệp hóa phát triển mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị của nước ta là gì?
Quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp.
Điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.
Trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế.
Quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.
Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn.
Đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn.
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây công nghiệp
Cây rau đậu
Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh nào?
Kon Tum
Đắk Lắk
Gia Lai
Lâm Đồng
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là gì?
Nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế
Cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất
Thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do?
Thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm
Dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn
Lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo
Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là gì?
Đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh
Thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường
Mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ
Thị trường thế giới có nhiều biến động
Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cải tạo đất trồng, áp dụng kỹ thuật và thu hút vốn
Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ
Mở rộng diện tích, tăng vụ trồng và tăng năng suất
Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Hạn chế trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa tham nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vùng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
nhiều vùng, vịnh nước sâu.
đường bờ biển dài, nhiều hải sản.
có nhiều sông, suối, ao, hồ.
có nhiều đầm phá và ngư trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
sự tàn phá của chiến tranh.
nạn cháy rừng diện ra rộng.
tình trạng du canh, du cư.
khai thác bừa bãi, quá mức.
Ngành khai thác hải sản ở nước ta phát triển chủ yếu do
ven bờ có nhiều đảo, vùng vịnh, đầm phá.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
nhiều ngư trường lớn, hải sản phong phú.
đường bờ biển dài, nhiều đảo nằm ven bờ.
