NEW
Font size
WorksheetsCông nghiệp Việt Nam – Chuyển dịch cơ cấu
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?
Phân hoá theo lãnh thổ
Tập trung ở miền núi
Đều là ngành mũi nhọn
Chỉ phục vụ xuất khẩu
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Hội nhập với khu vực và quốc tế
Gia tăng tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm
Phụ thuộc lớn hơn vào tài nguyên
Tiếp cận những công nghệ tiên tiến
Cơ cấu công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Hình thành và phát triển công nghiệp hỗ trợ
Tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động
Tăng tỉ trọng ngành có giá trị gia tăng cao
Phù hợp với sự phát triển nền kinh tế tri thức
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Sự đa dạng về trình độ của lao động
Sự phân bố không đều của khoáng sản
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng
Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau
Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta hiện nay là
Quá trình đô thị hoá, thu hút đầu tư
Đường lối hội nhập khu vực, quốc tế
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm
Tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau
Khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản
Tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
Phát huy thế mạnh về nguồn nguyên liệu
Tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau
Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động dồi dào
Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường
Các nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhu cầu thị trường mở rộng
Trình độ lao động nâng cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh
Cơ sở hạ tầng được hiện đại hoá, cơ sở vật chất kĩ thuật đang hoàn thiện
Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng chuyển dịch của thế giới
Ý nghĩa chủ yếu của việc đầu tư theo chiều sâu trong công nghiệp nước ta hiện nay là
Khai thác hiệu quả thế mạnh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Đa dạng hoá sản xuất, gia tăng các sản phẩm công nghiệp chất lượng cao
Thu hút các nguồn vốn đầu tư, nâng cao trình độ tay nghề lao động
Đáp ứng nhu cầu thị trường, cung cấp nhiều mặt hàng cho xuất khẩu
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hoá lãnh thổ rõ, hình thành các khu công nghiệp
Trình độ lao động được nâng cao, cơ cấu lao động thay đổi
Tài nguyên phong phú, nhu cầu khác nhau của thị trường
Thu hút nhiều thành phần kinh tế, nguồn vốn đầu tư lớn
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là
Tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
Thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của nền kinh tế
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
Sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hợp lí các thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng cường chuyển dịch cơ cấu lao động, mở rộng thị trường
Thúc đẩy phân hoá công nghiệp theo lãnh thổ, tăng thêm vốn
Tạo nguồn hàng xuất khẩu, hội nhập vào thị trường thế giới
Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay
Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác
Chỉ tập trung phát triển các ngành mũi nhọn
Có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá
Tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay?
Chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế mở.
Kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Tỉ trọng khu vực đầu tư nước ngoài tăng.
Chuyển dịch theo hướng kinh tế thị trường.
Biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay là
Đẩy mạnh khai thác.
Đổi mới công nghệ.
Tăng thêm lao động.
Tìm thị trường mới.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay không theo xu hướng nào sau đây?
Phát triển dàn đều giữa các địa phương.
Phù hợp với chuyển dịch cơ cấu ngành.
Phát triển hình thức tổ chức lãnh thổ mới.
Thay đổi giá trị sản xuất giữa các vùng.
Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước năm 2021 là
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khí tự nhiên ở nước ta được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho
Sản xuất giấy.
Luyện kim màu.
Luyện kim đen.
Sản xuất phân đạm.
Ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta tập trung chủ yếu ở
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Sản xuất điện ở nước ta hiện nay chủ yếu là từ
Than và khí tự nhiên.
Dầu nhập nội và than nâu.
Dầu nhập nội và gió.
Thủy điện và than bùn.
Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ
Điện mặt trời và điện khí.
Thủy điện và nhiệt điện.
Nhiệt điện than và điện gió.
Điện gió và điện hạt nhân.
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là
Than đá.
Than nâu.
Khí tự nhiên.
Than bùn.
Than bùn ở nước ta tập trung nhiều nhất ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Khí tự nhiên được sử dụng để chạy phát điện tại các nhà máy
Na Dương và Phả Lại.
Phả Lại và Ninh Bình.
Phú Mỹ và Cà Mau.
Trà Nóc và Phả Lại.
Sản lượng than ở nước ta có xu hướng tăng trong thời gian gần đây do
Trình độ lao động nâng cao, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện, thu hút nhiều lao động di cư.
Nhu cầu tiêu thụ mở rộng, đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhu cầu xuất khẩu tăng rất nhanh.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu của nước ta là
Than nâu.
Than bùn.
Dầu mỏ.
Khí đốt.
Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta thuộc hệ thống
Sông Hồng.
Sông Sê San.
Sông Mã.
Sông Cửu Long.
Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than ở miền Bắc nước ta có đặc điểm chung là
Gắn các khu công nghiệp.
Gắn với nguồn lao động đông.
Gắn nguồn nguyên liệu.
Gắn với các cảng biển lớn.
Nguyên nhân dẫn tới sự thiếu ổn định của thủy điện ở Việt Nam chủ yếu là do đặc điểm về sản lượng điện của các nhà máy
Sông ngòi ngắn và dốc.
Sự phân mùa của khí hậu.
Khí hậu phân hoá theo vùng.
Dòng chảy cát bùn lớn.
Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là
Phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo.
Hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia.
Đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành.
Xây dựng thêm nhiều nhà máy điện có công suất lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
Được hình thành và bắt đầu phát triển khá muộn.
Cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi qua các năm.
Giá trị sản xuất và sản lượng ngày càng tăng lên.
Được phát triển ở nhiều địa phương trên lãnh thổ.
Xu hướng của ngành điện nước ta là
chỉ tập trung các nguồn lực phát triển mạnh thủy điện.
phát triển đồng đều các nguồn điện ở các vùng lãnh thổ.
chỉ đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang xây dựng.
tiếp tục phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta
được phát triển thời gian gần đây.
chỉ dùng các nguyên liệu tại chỗ.
đang áp dụng các công nghệ mới.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
Các cơ sở công nghiệp chế biến hiện nay chủ yếu phân bố ở sản phẩm cây công nghiệp của nước ta
nơi có lao động dồi dào.
gần nguồn nguyên liệu.
gần đầu mối giao thông.
nơi có lao động đông.
Các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại
các vùng nguyên liệu.
đô thị đông dân cư.
đầu mối giao thông lớn.
có nguồn nước phong phú.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực chủ yếu dựa vào thực, thực phẩm của nước ta phát triển
vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
mạng lưới giao thông vận tải rộng khắp.
cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống phân bố tương đối rộng chủ yếu do
trình độ lao động tăng, mức sống dân cư nâng cao.
nguồn nguyên liệu nhập phong phú, nguồn vốn đa dạng.
lao động rất dồi dào, nguồn nguyên liệu đa dạng.
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trường rộng lớn.
Nhân tố tác động mạnh mẽ nhất tới sự phân bố các cơ sở công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là
thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
nguồn nguyên liệu và số lượng lao động.
trình độ lao động và thị trường tiêu thụ.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống nước ta có cơ cấu đa dạng?
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Nhiều thành phần kinh tế cùng sản xuất và nguyên liệu phong phú.
Định hướng phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta hiện nay không phải là
ưu tiên đầu tư các vùng nguyên liệu quy mô nhỏ.
ưu tiên các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao.
đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn.
xây dựng và phát triển các thương hiệu đặc trưng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta hiện nay?
Nhận được các chính sách ưu tiên phát triển.
Phát huy được các lợi thế về trình độ lao động.
Khai thác hiệu quả xu hướng già hóa dân số.
Thu hút được nhiều dự án đầu tư nước ngoài.
Ngành công nghiệp nào sau đây đứng đầu trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay?
Công nghiệp sản xuất điện.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Công nghiệp dệt, may và giày, dép.
Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay
đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
mới được hình thành trong thời kì Đổi mới.
sử dụng chủ yếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
chỉ phục vụ nhu cầu thị trường xuất khẩu.
Định hướng phát triển công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay không phải là
ưu tiên tập trung sản xuất sản phẩm gia công.
chủ động sản xuất nguyên phụ liệu trong nước.
ưu tiên và tập trung vào thiết kế các mẫu mã.
đẩy mạnh khai thác các thị trường xuất khẩu.
Nhân tố tác động mạnh mẽ nhất tới sự phân bố các cơ sở công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay
thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
nguồn nguyên liệu và số lượng lao động.
trình độ lao động và nguyên liệu nhập.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Có nhiều điểm dân cư sinh sống.
Có ranh giới địa lí xác định.
Chính phủ quyết định thành lập.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm.
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Khu công nghệ cao của nước ta hiện nay
sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.
xuất hiện ở hầu hết các đô thị trên khắp cả nước.
chỉ thu hút nhân lực công nghệ cao ở trong nước.
chỉ tập trung ưu tiên lĩnh vực công nghệ thông tin.
Hai vùng tập trung nhiều nhất khu công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ, ĐBSH.
Đông Nam Bộ, ĐBSCL.
ĐBSH, TD&MNBB.
Đông Nam Bộ, DHNTB.
Hai vùng tập trung nhiều nhất các trung tâm công nghiệp quy mô lớn ở nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ, ĐBSH.
Đông Nam Bộ, ĐBSCL.
ĐBSH, TD&MNBB.
Đông Nam Bộ, DHNTB.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Hầu hết các trung tâm đều có nhiều ngành công nghiệp.
Trung tâm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội có ý nghĩa quốc gia.
Nhiều trung tâm ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Cần Thơ là các trung tâm rất lớn.
