wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập HKI - GD KT&PL Lớp 11

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

a)

giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.

b)

nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.

c)

là cơ sở để người sử dụng lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.

d)

là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.

2.

Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

3.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

thứ yếu.

d)

độc lập.

4.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

5.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

6.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng quyền lực.

7.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tiền.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

8.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

9.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

10.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Quyền uy.

c)

Phục tùng.

d)

Cưỡng chế.

11.

Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?

a)

Nguồn vốn đầu tư.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Lực lượng lao động.

d)

Năng lực quản trị.

12.

Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:

a)

ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.

b)

ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.

c)

ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.

d)

ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.

13.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:

a)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.

b)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.

c)

cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.

d)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

14.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị.

b)

lợi nhuận.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

15.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Định hướng.

c)

Độc lập.

d)

Kiểm tra.

16.

Đạo đức kinh doanh được hiểu là

a)

những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

b)

tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.

c)

trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.

d)

yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.

17.

Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với

a)

đối tác.

b)

khách hàng.

c)

người tiêu dùng.

d)

bạn bè.

18.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

19.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín.

b)

nhiều tiền.

c)

cổ phiếu.

d)

địa vị.

20.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nóng nảy.

b)

trung thực.

c)

cương quyết.

d)

nhẫn nhượng.

21.

Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?

a)

Tập quán tiêu dùng.

b)

Lòng tự hào dân tộc.

c)

Tòng yêu nước.

d)

Tư tưởng cạnh tranh.

22.

Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hiện đại.

b)

Tính hủ tục.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính ẩm thực.

23.

Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính hợp lý.

d)

Tính thời đại.

24.

Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính hợp lý.

d)

Tính thời đại.

25.

Tiêu dùng tập trung vào các giá trị tốt đẹp, nhằm đáp ứng nhu cầu không chỉ về vật chất mà còn tinh thần đó là đặc điểm gì của văn hóa tiêu dùng?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính giá trị.

c)

Tính hợp lý.

d)

Tính thời đại.

26.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

c)

Hỗ trợ người già neo đơn.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

27.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

28.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

quyền.

d)

nghĩa vụ.

29.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

30.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận

31.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.

32.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

33.

Thị trường việc làm mang lại kết quả gì?

a)

Tạo ra việc làm.

b)

Thỏa mãn nhu cầu về việc làm.

c)

Tạo ra sức lao động.

d)

Tạo ra các cơ hội đầu tư.

34.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

Thị trường lao động là một bộ phận của thị trường việc làm.

b)

Thị trường việc làm là một bộ phận của thị trường lao động.

c)

Hai thị trường này tồn tại độc lập với nhau.

d)

Thị trường lao động và thị trường việc làm không có mối quan hệ.

35.

Đặc điểm nào dưới đây là của thị trường lao động?

a)

Cung cấp các vị trí việc làm cụ thể.

b)

Cung cấp và trao đổi sức lao động nói chung.

c)

Cung cấp cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp.

d)

Cung cấp dịch vụ tư vấn nghề nghiệp cho người lao động.

36.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động

a)

người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận.

b)

người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.

c)

người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.

d)

nhân công gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.

37.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?

a)

Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.

b)

Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận.

c)

Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.

d)

Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.

38.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Mức lương của người lao động.

b)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

c)

Sở thích của người lao động.

d)

Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.

39.

Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Kinh doanh.

c)

Việc làm.

d)

Sản xuất.

40.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

b)

lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

c)

lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

d)

lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

41.

Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)

Mở rộng hoạt động sản xuất.

b)

Cung cấp nguồn vật liệu.

c)

Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.

d)

Phân phối vật liệu cho đại lý.

42.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

43.

Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

khó khăn.

b)

thuận lợi.

c)

quốc tế.

d)

gia đình.

44.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

45.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

sự đam mê.

b)

địa điểm cư trú.

c)

địa điểm kinh doanh.

d)

sự cạnh tranh đối thủ.

46.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhẫn nhụng.

b)

trách nhiệm.

c)

vô tư.

d)

tư lợi.

47.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

b)

Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

c)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

48.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

thông sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

49.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn luôn

a)

lợi dụng khách hàng.

b)

giữ chữ tín với khách hàng.

c)

giữ thái độ coi thường.

d)

tìm cách trốn thuế.

50.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

không phải đóng các khoản thuế.

b)

nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.

b)

Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.

c)

Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.

d)

Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.

52.

Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội, ngoài trừ việc

a)

tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

c)

xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

53.

Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?

a)

Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

c)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

d)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

54.

Tính thời đại trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mỹ.

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.

55.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

56.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a)

hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

b)

thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.

d)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

57.

Việc công dân có quyền bầu cử và quyền ứng cử thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

Công dân bình đẳng về lợi ích.

58.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Người có địa vị xã hội cao sẽ được ưu tiên khi xử lí vi phạm.

b)

Mọi công dân đều có quyền kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.

c)

Công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

d)

Tất cả công dân đều có quyền bầu cử khi đủ điều kiện theo quy định.

59.

Quyền bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc thể hiện như thế nào?

a)

Công dân chỉ cần bảo vệ Tổ quốc khi được yêu cầu.

b)

Tất cả công dân đều phải tham gia nghĩa vụ quân sự khi đủ điều kiện.

c)

Người già không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến bảo vệ Tổ quốc.

d)

Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc chỉ áp dụng cho nam giới.

60.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

quyền trong kinh doanh.

c)

nghĩa vụ pháp lí.

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh.