Ukuran huruf
Lembar kerjaP2 HVTC
Total soal: 105
Worksheet time: 53mins
Văn hóa tổ chức có thể có những tác động tiêu cực sau đây tới tổ chức, loại trừ
Văn hóa tổ chức có thể cản trở sự thay đổi của tổ chức
Văn hóa cản trở sự đa dạng của các cá nhân
Văn hóa cản trở sự cam kết của cá nhân đối với tổ chức
Văn hóa cản trở sự thành công của các tổ chức sáp nhập, liên doanh
Do công việc quá nhiều, lãnh đạo công ty yêu cầu nhân viên làm thêm giờ. Nhân viên không thích làm thêm giờ nhưng vẫn phải chấp nhận yêu cầu của lãnh đạo. Hiện tượng này mô tả cho yếu tố nào dưới đây
Sự mâu thuẫn giữa thái độ với hành vi
Sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi
Thái độ của cá nhân viên trong công ty
Sự mâu thuẫn giữa lãnh đạo với nhân viên
Do công việc quá nhiều, lãnh đạo công ty yêu cầu nhân viên làm thêm giờ. Nhân viên không thích làm thêm giờ nhưng vẫn phải chấp nhận yêu cầu của lãnh đạo. Hiện tượng này mô tả cho yếu tố nào dưới đây
Sự mâu thuẫn giữa cá nhân với và nhận thức
Sự mâu thuẫn giữa thái độ với hành vi
Sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi
Sự mâu thuẫn giữa lãnh đạo với nhân viên
Mô hình “năm tính cách lớn” bao gồm
Tính hướng ngoại; Tính hướng nội; Tính chu toàn; Tính ổn định cảm xúc; Tính cởi mở
Tính hướng ngoại; Tính hòa đồng; Tính chu toàn; Tính ổn định cảm xúc; Tính cởi mở
Tính hướng ngoại; Tính hướng nội; Tính hòa đồng; Tính ổn định cảm xúc; Tính cởi mở
Tính hướng ngoại; Tính hướng nội; Tính hòa đồng; Tính ổn định cảm xúc – Tính cẩn thận
Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy trễ mà không hề nghĩ rằng do kẹt xe. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác
Tác động hào quang
Sai lệch quy kết cơ bản
Rập khuôn
Phép chiếu
Yếu tố nào là hệ thống giá trị, niềm tin được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của người lao động trong tổ chức
Văn hóa tổ chức
Văn hóa quốc gia
Văn hóa bộ phận
Văn hóa cá nhân
Chọn đáp án đúng nhất: Tính cách của một cá nhân bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào dưới đây
Môi trường, gen di truyền
Gen di truyền, môi trường và các yếu tố thuộc về hoàn cảnh
Gen di truyền, hoàn cảnh
Các yếu tố thuộc về hoàn cảnh và môi trường
Tin hành lang có đặc điểm
Được nhà quản lý kiểm soát
Nhân viên nhận thức rằng tin hành lang đáng tin cậy và chính xác hơn thông tin chính thức được ban lãnh đạo thông báo
Sử dụng để phục vụ cho lợi ích của nhà quản lý
Thông tin chính xác
Đặc tính nào thể hiện mức độ mà cá nhân phản ứng theo cùng một cách tại những thời điểm khác nhau
Tính nhất quán
Tính thích ứng
Tính liên đới
Tính riêng biệt
Để nâng cao hiệu quả ra quyết định cá nhân, cần phải quan tâm đến các yếu tố sau đây, loại trừ
Phân tích tình huống, xác định đúng vấn đề
Sử dụng các biện pháp thúc đẩy sáng tạo
Có tính cách hướng ngoại
Sử dụng kết hợp quá trình ra quyết định hợp lý và ra quyết định bằng trực giác
Học thuyết lãnh đạo hành vi quan tâm đến yếu tố nào dưới đây
Hành vi ứng xử của lãnh đạo
Hành vi của nhân viên
Đặc điểm của nhân viên
Yếu tố thuộc về hoàn cảnh
Học thuyết lãnh đạo theo tình huống tính đến việc áp dụng các phong cách lãnh đạo khác nhau khi có sự thay đổi của các yếu tố sau
Đặc điểm nhiệm vụ
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên
Đặc điểm nhiệm vụ, đặc điểm của nhân viên và mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên
Đặc điểm của nhân viên
Việc người gửi tiến hành chọn lọc những thông tin mà người nhận muốn nghe sẽ được coi là yếu tố nào có ảnh hưởng đến quá trình truyền thông hiệu quả
Nhận thức chọn lọc
Sàng lọc
Ngôn ngữ
Thông tin quá tải
Khi giải quyết vấn đề trên thực tế, cá nhân có xu hướng lựa chọn những vấn đề ở dạng “hiện” vì các lý do sau đây, loại trừ
Lợi ích của người ra quyết định
Muốn được người khác công nhận năng lực của bản thân
Đó là vấn đề dễ nhận thấy hơn, dễ giải quyết hơn
Đơn giản hóa quá trình ra quyết định
Tính liên ứng của hành vi cao, tính riêng biệt của hành vi cao và tính nhất quán của hành vi thấp, thì nguyên nhân của hành vi là nguyên nhân bên ngoài từ yếu tố nào dưới đây
Bên trong
Cả bên trong và bên ngoài
Bên ngoài
Không xác định được
Nhận thức của một cá nhân bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây
Hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng được nhận thức
Kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân, hoàn cảnh
Kiến thức kinh nghiệm của cá nhân, hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng được nhận thức
Đặc đặc của đối tượng được nhận thức, đặc điểm của chủ thể nhận thức
Quá trình nào bất kỳ sự thay đổi đối tượng đối bên vững nào về nhận thức và hành vi diễn ra do kết quả của quá trình trải nghiệm
Quá trình tích lũy kinh nghiệm
Quá trình nhận thức
Tích lũy kiến thức
Học hỏi
Tất cả những thách thức sau đây là thách thức thuộc về phía tổ chức với hành vi tổ chức, tất cả những nhận định sau về học hỏi đều đúng, loại trừ
Học hỏi nhằm tạo sự thay đổi
Học hỏi yêu cầu phải có kinh nghiệm
Sự thay đổi trong dài hạn hay tạm thời
Học hỏi đòi hỏi phải có sự thay đổi về hành vi
Tính sáng tạo của cá nhân trong ra quyết định thuộc khả năng nào dưới đây
Khả năng kết hợp các ý tưởng
Khả năng đưa ra các phát minh lớn
Khả năng đưa ra ý tưởng mới
Khả năng kết hợp các ý tưởng theo một cách riêng biệt hoặc khả năng tạo ra những kết hợp khác thường giữa các ý tưởng
Trong lý thuyết quy kết, đặc tính nào đề cập tới việc liệu một cá nhân có thể hiện cùng một hành vi trong những tình huống khác nhau
Tính liên đới
Tính riêng biệt
Tính nhất quán
Tính thích ứng
Trong quản trị hành vi tổ chức, chúng ta thường có xu hướng
Xem xét và lý giải hành vi cá nhân nhanh chóng
Khái quát hóa hành vi của cá nhân
Diễn giải hành vi cá nhân một cách có hệ thống
Diễn giải hành vi của cá nhân một cách logic
Trong trường hợp mọi người đối mặt với những tình huống tương tự phản ứng theo cách tương tự, thì chúng ta có thể nói rằng hành vi thể hiện đặc tính nào
Tính nhất quán
Tính riêng biệt
Tính liên ứng
Tính thích ứng
Cá nhân chắc chắn có được quyền lực nào khi cá nhân đó có vị trí và chức vụ quản lý cao trong tổ chức
Quyền lực ép buộc
Quyền lực tham khảo
Quyền lực chuyên gia
Quyền lực hợp pháp
Cá nhân liệt kê các đặc điểm chủ yếu của một phương án giải quyết vấn đề, sau đó thay đổi từng đặc điểm của phương án này theo cách chấp nhận được để có một phương án mới. Ví dụ này minh họa cho việc sử dụng biện pháp nào để thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân
Tư duy Zíc – Zắc
Cứng rắn
Liệt kê thuộc tính
Chỉ thị, mệnh lệnh
Biến phụ thuộc nào trong hành vi tổ chức phản ánh sự khác biệt giữa giá trị phần thưởng mà nhân viên được với giá trị phần thưởng mà họ tin rằng mình nhận được
Thuyên chuyển
Quản lý chất lượng toàn diện
Hài lòng trong công việc
An toàn trong công việc
Doanh nghiệp xây dựng nhà lưu trú cho công nhân là thực hiện loại nhu cầu
Xã hội
Sinh học
Được tôn trọng
Nhu cầu phát triển
Doanh nghiệp tổ chức kì nghỉ dã biến cho công nhân viên là đáp ứng loại nhu cầu
Xã hội
Tự trọng
Sinh lí
Giao thông
Yếu tố nào sau đây là yếu tố động viên trong học thuyết hai nhân tố
Lương
Điều kiện làm việc
Địa vị
Trách nhiệm
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết X
Con người thích nhận trách nhiệm
Các quản đốc thích quản lý nhân viên
Các nhu cầu ở thứ bậc cao kích thích nhân viên
Con người muốn lẩn tránh trách nhiệm
Học thuyết hai nhân tố về động viên gồm
Yếu tố nội tại và yếu tố cá nhân
Yếu tố cá nhân và yếu tố bên ngoài
Yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài
Yếu tố cá nhân và yếu tố tập thể
Trong học thuyết thiết lập mục tiêu khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào
Tính cụ thể
Tính chăm chỉ
Sự phản hồi
Tính thách thức
Những bài kiểm tra liên quan đến trí óc sẽ giúp nhà quản lý dự đoán
Hài lòng trong công việc
Thuyên chuyển
Kết quả thực hiện công việc
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết X
Con người thích nhận trách nhiệm
Các quản đốc thích quản lý nhân viên
Các nhu cầu ở thứ bậc cao kích thích nhân viên
Con người muốn lẩn tránh trách nhiệm
Yếu tố nào sau đây thuộc thuyết Y
Lãnh đạo thích quản lý nhân viên
Người bình thường có thể đảm nhận những trọng trách và dám chịu trách nhiệm
Con người muốn lẩn tránh trách nhiệm
Con người bình thường sẽ có cách chấp nhận và gánh vác trách nhiệm trong những điều kiện phù hợp
Để biện pháp động viên khuyến khích đạt hiệu quả cao nhà quản trị xuất phát từ, ngoại trừ
Nhu cầu nguyện vọng của cấp dưới
Tiềm lực của công ty
Phụ thuộc vào yếu tố của mình
Theo hướng dẫn của chuyên gia.
Theo thuyết E.R.G của Clayton Alderfer, nhu cầu được tôn trọng thuộc về nhóm nhu cầu
Tồn tại
Mối quan hệ
Phát triển
Tự thể hiện
Chọn đáp án đúng nhất, nhà quản lý có thể áp dụng thuyết học tập vào trường hợp nào
Xổ số khen thưởng để giảm vắng mặt trong tổ chức, kỷ luật nhân viên
Kỷ luật nhân viên, phát triển các chương trình đào tạo
Xổ số khen thưởng để giảm vắng mặt trong tổ chức, kỷ luật nhân viên, phát triển các chương trình đào tạo
Xổ số khen thưởng để giảm vắng mặt trong tổ chức, phát triển các chương trình đào tạo
Sắp xếp theo trình tự: Động viên xảy ra khi
Nhu cầu không được thỏa mãn; dằn dắt; áp lực; tìm kiếm hành vi; thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu không được thỏa mãn; tìm kiếm hành vi; dằn dắt; áp lực; thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu không được thỏa mãn; áp lực; cố gắng; tìm kiếm hành vi; thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu không được thỏa mãn; dằn dắt; tìm kiếm hành vi; tìm kiếm hành vi thỏa mãn nhu cầu.
Hành vi tổ chức giúp tạo sự gắn kết của người lao động với tổ chức trên cơ sở
Hiểu biết toàn diện về người lao động, tạo lập môi trường làm việc hiệu quả
Tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động, tạo môi trường làm việc hiệu quả
Tạo môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
Hiểu biết toàn diện về người lao động, tôn trọng sự khác biệt giữa những người lao động và tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức
Khi cán bộ quản lý tạo động lực cho nhân viên bằng cách đặt mục tiêu thực hiện công việc rõ ràng, cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên dựa vào mục tiêu, thì đó là họ đang sử dụng biện pháp nào sau đây
Kiểm soát chặt chẽ nhân viên
Quản lý dựa trên mục tiêu
Chia sẻ trách nhiệm
Tăng cường sự tham gia của nhân viên
Khi các thành viên trong nhóm có yếu tố nào dưới đây để theo đuổi mục tiêu rõ ràng và khó thì hiệu quả hoạt động của nhóm sẽ tăng lên
Có động lực
Được khuyến khích
Được thử thách
Được giao nhiệm vụ
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến động lực của cá nhân
Nhu cầu của cá nhân
Đặc điểm của công việc
Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
Các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
Dưới đây là những phản ứng của người lao động khi không thỏa mãn với công việc, ngoại trừ
Rời bỏ công ty
Giảm năng suất
Tăng lờ
Trung thành
Khi không thỏa mãn với công việc, người lao động chờ đợi sự cải thiện tình hình từ tổ chức, do đó các phản ứng
Rời bỏ công ty
Tăng lờ
Lên tiếng
Trung thành
Theo học thuyết ERG, nhu cầu cá nhân gồm
5 nhóm nhu cầu
3 nhóm nhu cầu
7 nhóm nhu cầu
9 nhóm nhu cầu
Học thuyết nào đưa ra hai quan điểm riêng biệt về con người (tích cực và tiêu cực)
Thuyết X và thuyết Y
Học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg
Học thuyết nhu cầu của Maslow
Học thuyết kỳ công bằng
Biến phụ thuộc trong hành vi tổ chức phản ánh sự khác biệt giữa giá trị phần thưởng mà nhân viên nhận được với giá trị phần thưởng mà họ tin rằng mình nhận được
Thuyên chuyển
Quản lý chất lượng toàn diện
Hài lòng trong công việc
An toàn trong công việc
Chọn đáp án đúng nhất: khi nhân viên cảm thấy không công bằng, họ có thể phản ứng theo mấy cách?
Lên tiếng
Rời bỏ công ty; lên tiếng, chờ đợi cải thiện tình hình hiện tại từ tổ chức, tăng lờ.
Rời bỏ công ty
Tăng lờ, chờ đợi cải thiện tình hình hiện tại từ tổ chức.
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên
Tỷ lệ giữa chi phí và lợi ích
Sự đánh đổi giữa hiệu suất và hiệu quả
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng
Tỷ lệ giữa thành quả và công sức
Tất cả những yếu tố sau đều góp phần tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ
Khen thưởng công bằng
Công việc không có tính thách thức
Ủng hộ của đồng nghiệp
Điều kiện làm việc thuận lợi
Trong học thuyết kỳ vọng, lòng tin sẽ nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy
Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc
Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng
Mối quan hệ giữa khen thưởng và mục tiêu cá nhân
Mối quan hệ giữa phần thưởng và địa vị
Theo Alderfer, cá nhân có các nhu cầu sau
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu thành tích và nhu cầu phát triển
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
Nhu cầu quyền lực, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
Nhu cầu sinh lý, nhu cầu quyền lực và nhu cầu phát triển
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về tinh thần cho người lao động
Chương trình lịch làm việc linh hoạt, chính sách khen thưởng và tiền lương
Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu.
Cải thiện điều kiện làm việc, phong cách lãnh đạo, tăng lương
Trao quyền, tăng lương cho nhân viên
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về vật chất cho người lao động?
Tiền lương, thưởng, chương trình sở hữu cổ phần
Quản lý theo mục tiêu
Chương trình suy tôn nhân viên
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Theo Maslow, các nhu cầu của cá nhân được sắp xếp theo cách nào dưới đây?
Tồn tại song song nhau
Được phân chia thành nhu cầu cấp bậc và nhu cầu bậc cao
Được thỏa mãn thì động lực của cá nhân giảm sút
Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ có nhu cầu ở bậc cao
Chọn đáp án đúng nhất: Trong học thuyết công bằng, nhân viên có thể áp dụng dạng so sánh
So sánh theo bảng điểm
So sánh những người khác bên trong tổ chức và bên ngoài tổ chức
So sánh cặp
So sánh cặp và so sánh những người khác bên trong tổ chức.
Bố trí người đúng việc và bố trí việc đúng người là hình thức động viên thông qua
Sự tham gia của người lao động
Phần thưởng
Thiết kế công việc
Tuyên dương trước tập thể
Động lực làm việc của con người xuất phát từ
5 Cấp bậc nhu cầu
Nhu cầu bậc cao
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Những gì mà nhà quản trị đã làm cho người lao động
Động viên được thể hiện để
Tạo ra sự nỗ lực hơn cho nhân viên trong công việc
Thỏa mãn một nhu cầu nào đó của nhân viên
Xác định mức lương và thưởng hợp lý
Xây dựng môi trường làm việc tốt
Động cơ hành động của con người xuất phát mạnh nhất từ
Các nhu cầu của con người trong lý thuyết Maslow
Các nhu cầu bậc cao
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Phần thưởng hấp dẫn
Theo lý thuyết động viên của Herzberg, thuộc nhóm yếu tố duy trì là
Công việc mang tính thách thức
Chính sách phân phối thu nhập
Sự thăng đạt
Đề bạt
Lý thuyết động viên của Herzberg đề cập đến
Các loại nhu cầu của con người
Yếu tố duy trì và yếu tố động viên trong quản trị
Sự mong muốn của nhân viên
Lòng trung thành
Khởi dậy động cơ thúc đẩy hành động của nhân viên là
Khơi dậy sự thỏa mãn của nhân viên
Khơi dậy lòng tự trọng của nhân viên
Khơi dậy sự đam mê làm việc của nhân viên
Khơi dậy sự thỏa mãn của nhân viên; Khơi dậy lòng tự trọng của nhân viên.
Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, sức mạnh động viên phụ thuộc vào
Sự đam mê
Sự thân thiện
Các thuyết phục của nhà quản trị
Nhiều yếu tố
Phản ứng của nhân viên khi bất mãn với tổ chức
Rời bỏ tổ chức, làm cho tình hình tồi tệ.
Góp ý tích cực và xây dựng, tăng năng suất lao động, thuyên chuyển
Làm cho tình hình tốt hơn, góp ý tích cực và xây dựng.
Tăng năng suất lao động, thuyên chuyển.
Động cơ hành động của con người xuất phát mạnh nhất từ
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Những gì mà nhà quản trị hứa sẽ thưởng sau khi hoàn thành
Các nhu cầu của con người trong sơ đồ của Maslow
Các nhu cầu bậc cao
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên
Tỷ lệ giữa chi phí và lợi ích
Sự đánh đổi giữa hiệu suất và hiệu quả
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng
Tỷ lệ giữa thành quả và công sức
Theo Herzberg, yếu tố dẫn đến sự thỏa mãn của nhân viên không bao gồm
Cơ hội phát triển
Trách nhiệm
Sự tiến bộ
Tiền lương
Theo Herzberg các yếu tố nào là yếu tố bình thường, không có giá trị động viên
Sự công nhận
Tăng trách nhiệm trong công việc
Cơ hội thăng tiến
Lương bổng, phúc lợi, an tâm công tác.
Theo lý thuyết động viên của Herzberg, thuộc nhóm nào không là “yếu tố duy trì”
Điều kiện làm việc
Mối quan hệ trong công ty
Hệ thống lương trong công ty
Bản thân công việc
Theo lý thuyết của Herzberg, yếu tố nào sau đây thuộc nhóm “yếu tố duy trì”:
Công việc mang tính thách thức
Điều kiện làm việc
Sự thăng tiến
Thăng tiến
Trong học thuyết mong đợi, lòng tin sẽ nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt, ngoại trừ:
Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc
Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng
Mối quan hệ giữa khen thưởng và mục tiêu cá nhân
Mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên và người quản lý
Theo Herzberg các yếu tố nào là yếu tố động viên nhân viên làm việc hăng hái hơn:
Lương bổng, phúc lợi, an tâm công tác
Cảm giác hoàn thành công việc, công việc đòi hỏi sự phấn đấu và cơ hội được cấp trên nhận biết.
Quan hệ với đồng nghiệp
Công việc hứng thú, điều kiện làm việc thoải mái
Học thuyết nhu cầu của Mc. Celland cho rằng nhu cầu của con người có:
3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển
3 nhu cầu cơ bản: Thành tích, quyền lực, hòa nhập
4 nhu cầu: sinh lý, xã hội, được tôn trọng và tự nhận biết
5 nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự nhận biết
Học thuyết nhu cầu của Mc. Celland cho rằng nhu cầu của con người có:
3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển
3 nhu cầu cơ bản: Thành tích, quyền lực, liên minh
4 nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng
4 nhu cầu: sinh lý, hoàn thành, quyền lực, liên minh
Bố trí người đúng việc và bố trí việc đúng người là hình thức động viên thông qua:
Sự tham gia của người lao động
Phần thưởng
Thiết kế công việc
Vật chất
Học thuyết hai nhân tố về động viên gồm:
Yếu tố nội tại và yếu tố cá nhân
Yếu tố cá nhân và yếu tố bên ngoài
Yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài
Yếu tố cá nhân và yếu tố vật chất
Nhân tố nào quyết định sự hài lòng trong công việc, ngoại trừ:
Công bằng trong khen thưởng
Đồng nghiệp ủng hộ
Công việc phù hợp với tính cách
Công bằng trong xã hội
Học thuyết ERG về động viên cho rằng con người có các nhóm nhu cầu:
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển, nhu cầu tự trọng
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển, nhu cầu tự trọng, nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu tồn tại, nhu cầu phát triển
Người lao động có thể được động viên thông qua sự tham gia vào
Xác định mục tiêu của tổ chức, Ra quyết định trong tổ chức
Xác định mục tiêu của tổ chức, Ra quyết định trong tổ chức, Giải quyết các vấn đề trong tổ chức
Ra quyết định trong tổ chức, Giải quyết các vấn đề trong tổ chức
Giải quyết các vấn đề trong tổ chức, Xác định mục tiêu của tổ chức
Khi làm việc trong tổ chức, cá nhân luôn mong muốn được đối xử công bằng. Họ có xu hướng so sánh?
Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng
Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người khác
Sự đóng góp của người khác và sự đóng góp của bản thân
Quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi mà người khác được hưởng
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường trong học thuyết của Herzberg đề cập đến?
Môi trường làm việc, sự tôn vinh
Đặc điểm công việc, chính sách thù lao
Môi trường làm việc, chính sách thù lao, cơ hội thăng tiến
Chính sách thù lao, điều kiện làm việc, sự giám sát của cán bộ quản lý
Những yếu tố nào sau đầu ảnh hưởng tới động lực của cá nhân
Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc cả các chính sách thù lao thăng tiến của tổ chức
Nhu cầu của cá nhân
Đặc điểm của công việc
Các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
Khi bàn về động viên, người ta sử dụng lý thuyết nhu cầu của maslow với ngụ ý rằng:
Con người luôn luôn muốn thỏa mãn nhau cầu ở bậc cao hơn vị trí hiện tại của mình
Nhu cầu của con người có nhiều bậc từ thấp đến cao, khi được thỏa mãn nhu cầu ở một bậc nào đó thì con người có khuynh hướng muốn thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn
Nhu cầu của con người là có 5 loại: nhu cầu vật chất – sinh lý; nhu cầu an toàn; nhu cầu xã hội; nhu cầu được tôn trọng; và nhu cầu tự hoàn thiện bản thân.
Cần nhận định nhu cầu hiện tại của nhân viên để có biện pháp động viên phù hợp.
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về tinh thần cho người lao động?
Chương trình làm việc linh hoạt, chính sách khen thưởng và tiền lương
Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu.
Cải thiện điều kiện làm việc, phong cách lãnh đạo, tăng lương.
Trao quyền, tăng lương cho nhân viên.
Khi làm việc trong tổ chức, cá nhân luôn mong muốn được đối xử công bằng. Họ có xu hướng so sánh?
Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng
Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người khác
Sự đóng góp của người khác và sự đóng góp của bản thân.
Quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi mà người khác được hưởng.
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích về vật chất cho người lao động
Tiền lương, thưởng, chương trình sở hữu cổ phần
Quản lý theo mục tiêu
Chương trình tôn vinh nhân viên
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Khi cán bộ quản lý cho phép nhân viên lựa chọn thời điểm thích hợp nhưng vẫn đảm bảo khối lượng thời gian làm việc theo quy định làm việc tại cơ quan thì đó là sử dụng biện pháp nào dưới đây để tạo động lực cho người lao động?
Thời gian làm việc linh hoạt
Không gian làm việc linh hoạt
Thời điểm làm việc linh hoạt
Lịch làm việc linh hoạt
Theo 2 nhóm nhân tố của F. Herzberg, khi nhân viên có thành tích được người lãnh đạo công nhận thì ảnh hưởng tới nhân viên:
Tạo nên sự thỏa mãn, động lực trong công việc.
Không bất mãn và cũng không có hưng phấn.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Không tạo ra sự thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất mãn.
Theo 2 nhóm nhân tố của F. Herzberg, khi nhân viên có mối quan hệ không tốt với đồng nghiệp thì ảnh hưởng:
Tạo nên sự bất mãn, chán nản công việc.
Không bất mãn và cũng không có hưng phấn.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Không tạo ra sự thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất mãn.
Theo 2 nhóm nhân tố của F. Herzberg, khi hệ thống phân phối thu nhập công bằng thì ảnh hưởng tới nhân viên:
Tạo nên sự thỏa mãn, động lực trong công việc.
Không bất mãn và cũng không có hưng phấn.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Bất mãn nhưng vẫn cố gắng.
Theo 2 nhóm nhân tố của F. Herzberg, khi công việc của nhân viên không có tính hấp dẫn, không có tính thử thách thì ảnh hưởng tới nhân viên:
Tạo nên sự bất mãn, chán nản công việc.
Không bất mãn nhưng vẫn tạo động lực.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Không tạo ra sự thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất mãn.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, trả lương tốt và công bằng, cung cấp ăn trưa, ăn giữa ca miễn phí, phúc lợi nhằm thỏa mãn....
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu mức thấp.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, tạo điều kiện làm việc theo nhóm, tham gia ý kiến nhằm thỏa mãn....
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu tôn trọng.
Nhu cầu mức cao
Nhu cầu nào không phải là một trong những nhu cầu theo thuyết về các nhu cầu của David Mc. Clelland:
Nhu cầu thành tích.
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu liên minh.
Nhu cầu phát triển.
Lý thuyết nào sau đây không liên quan đến tạo động lực dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu:
Thuyết nhu cầu của Maslow.
Thuyết 2 nhóm yếu tố của Herzberg.
Thuyết mong đợi.
Thuyết quản trị khoa học.
Theo lý thuyết động viên của Herzberg, nguyên nhân gây ra sự bất mãn của nhân viên xuất phát từ
Các yếu tố duy trì.
Các yếu tố động viên.
Các yếu tố liên quan đến chức năng nhân sự.
Các yếu tố liên quan đến kỹ năng nhân sự.
Theo lý thuyết động viên của Herzberg, yếu tố nào không gây ra sự bất mãn nhưng chưa chắc sẽ thỏa mãn nhân viên xuất phát từ:
Các yếu tố duy trì.
Các yếu tố động viên.
Các yếu tố liên quan đến chức năng nhân sự.
Các yếu tố liên quan đến kỹ năng nhân sự.
Tổ chức không tạo dựng được sự công bằng trong động viên sẽ dẫn đến tình trạng nhân viên phản ứng bằng cách, ngoại trừ:
Chấp nhận và chịu đựng
Phản ứng gay gắt với các nhà quản trị
Thụ động trong công việc, lãng công hay bỏ việc
Năng động, sáng tạo
Theo lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, khi các yếu tố động viên khi đúng sẽ
Thỏa mãn, động viên được tăng cường
Thỏa mãn, không có sự bất bình
Thỏa mãn, không động viên
Rời bỏ tổ chức
Các nhu cầu bậc cao của con người trong tháp nhu cầu Maslow là
Nhu cầu tự trọng, nhu cầu an toàn và xã hội
Nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và tự thể hiện
Nhu cầu sinh học, nhu cầu xã hội và nhu cầu an toàn
Nhu cầu địa vị, nhu cầu phát triển và nhu cầu thành tựu
Các nhu cầu bậc thấp của con người trong tháp nhu cầu Maslow là
Nhu cầu sinh học và an toàn
Nhu cầu sinh học và xã hội
Nhu cầu an toàn và xã hội
Nhu cầu ăn mặc ở
Điền vào chỗ trống: “Động viên là tạo ra sự……hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu cá nhân”
Nỗ lực
Thích thú
Vui vẻ
Quan tâm
Động cơ hành động của con người xuất phát mạnh nhất từ
Các nhu cầu của con người trong lí thuyết Maslow
Các nhu cầu bậc cao
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Phần thưởng hấp dẫn
Lý thuyết động viên của F. Herzberg đề cập đến
Các loại nhu cầu của con người
Yếu tố duy trì và yếu tố động viên trong quản trị
Sự mong muốn của nhân viên
Yếu tố chính trị
