wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Lịch sử Kì I - Năm học 2025-2026

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của Hi Lạp cổ đại?

a)

Địa hình bị chia cắt bởi núi, biển…

b)

Đất đai canh tác ít và không màu mỡ.

c)

Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.

d)

Có các đồng bằng màu mỡ, rộng lớn.

2.

Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại thuận lợi cho việc canh tác loại cây trồng nào dưới đây?

a)

Nho, ô liu.

b)

Lúa nước.

c)

Hồ tiêu.

d)

Bạch dương.

3.

Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại thuận lợi cho sự phát triển của ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

Khai thác lâm sản.

c)

Buôn bán qua đường biển.

d)

Nông nghiệp trồng các cây gia vị như: hồ tiêu, gừng…

4.

Thương cảng nào nổi tiếng nhất ở Hi Lạp cổ đại?

a)

Cảng Óc Eo.

b)

Cảng Pa-lem-bang.

c)

Cảng Đại Chiêm.

d)

Cảng Pi-rê.

5.

Nơi khởi phát của nền văn minh La Mã cổ đại là

a)

bán đảo Đông Dương.

b)

bán đảo Nam Âu.

c)

bán đảo I-ta-li-a.

d)

bán đảo Ban-căng.

6.

Điểm giống nhau giữa điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và La Mã cổ đại là gì?

a)

Có nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ.

b)

Có đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.

c)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Địa hình bằng phẳng, ít bị chia cắt.

7.

Nội dung nào không đúng khi mô tả về các thành bang ở Hi Lạp cổ đại?

a)

Mỗi thành bang đều lấy một thành thị làm trung tâm.

b)

Xung quanh thành thị là vùng đất trồng trọt.

c)

Thành thị có phố xá, lâu đài, bến cảng…

d)

Đứng đầu mỗi thành bang là một hoàng đế.

8.

Cơ quan nào ở thành bang A-ten có quyền thảo luận và biểu quyết những vấn đề hệ trọng của đất nước?

a)

Hội đồng 500 người.

b)

Đại hội nhân dân.

c)

Tòa án 6000 thẩm phán.

d)

Hội đồng 10 tướng lĩnh.

9.

Ở A-ten, những ai có quyền tham gia Đại hội nhân dân?

a)

Công dân nam từ 18 tuổi trở lên.

b)

Công dân nữ từ 21 tuổi trở lên.

c)

Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên.

d)

Mọi công dân (không phân biệt tuổi tác).

10.

Đứng đầu nhà nước đế chế La Mã cổ đại là

a)

Hoàng đế.

b)

chấp chính quan.

c)

tể tướng.

d)

Pha-ra-ông.

11.

Nội dung nào dưới đây là thành tựu văn hóa của cư dân Hi Lạp cổ đại?

a)

Hệ chữ cái La-tinh.

b)

Tượng thần Vệ nữ Mi-lô.

c)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.

d)

Kim tự tháp Kê-ốp.

12.

Nội dung nào dưới đây là thành tựu văn hóa của cư dân La Mã cổ đại?

a)

Hệ chữ cái La-tinh.

b)

Kim tự tháp Kê-ốp.

c)

Tượng thần Vệ nữ Mi-lô.

d)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.

13.

Một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Hi Lạp cổ đại là

a)

sử thi Đăm-săn.

b)

vở kịch Sơ-kun-tơ-la.

c)

sử thi I-li-át.

d)

sử thi Ra-ma-ya-na.

14.

Ai là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng: I-li-át và Ô-đi-xê?

a)

Pi-ta-go.

b)

Ta-lét.

c)

Hô-me.

d)

Ác-si-mét.

15.

Định luật khoa học nào của cư dân Hi Lạp cổ đại vẫn được giảng dạy trong chương trình giáo dục hiện nay?

a)

Định lí Pi-ta-go.

b)

Định luật Niu-tơn.

c)

Định luật bảo toàn năng lượng.

d)

Định luật bảo toàn khối lượng.

16.

Khu vực Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối liền giữa những đại dương nào?

a)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

b)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

c)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

d)

Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương

17.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á?

a)

Án ngữ ở vị trí “ngã tư” đường giao thông quốc tế

b)

Gồm hai khu vực: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

c)

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn

d)

Đất đai ít, cằn khô nên chỉ thích hợp trồng các cây lâu năm như: nho, ô liu

18.

Khu vực Đông Nam Á được biết đến là quê hương của loại cây trồng nào?

a)

Bạch dương

b)

Nho

c)

Lúa nước

d)

Ô liu

19.

Đông Nam Á có vị trí địa lí rất quan trọng vì khu vực này được coi là gì của thế giới?

a)

Tiếp giáp với Ấn Độ

b)

Là trung tâm của thế giới

c)

Tiếp giáp với Trung Quốc

d)

Là “ngã tư đường” của thế giới

20.

Một trong những hải cảng sầm uất ở Đông Nam Á những thế kỉ đầu Công nguyên là địa điểm nào?

a)

Óc Eo

b)

Pi-rê

c)

Am-xtét-đam

d)

Mác-xây

21.

Một trong những hải cảng sầm uất ở Đông Nam Á những thế kỉ đầu Công nguyên là địa điểm nào?

a)

Am-xtét-đam

b)

Mác-xây

c)

Ta-cô-la

d)

Pi-rê

22.

Khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, ở khu vực Đông Nam Á xuất hiện một số quốc gia sơ kì như những nước nào?

a)

Văn Lang, Chăm-pa, Phù Nam

b)

Ăng-co, Sri Vi-giay-a, Đại Việt

c)

Ma-ta-ram, Pa-gan, Đại Việt

d)

Ăng-co, Ma-ta-ram, Pa-gan

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á?

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước

b)

Công cụ đồ đá phát triển với trình độ cao

c)

Giao lưu kinh tế – văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ

d)

Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng

24.

Khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII, khu vực Đông Nam Á đã lần lượt xuất hiện các quốc gia sơ kì như nhóm nào sau đây?

a)

Ba-bi-lon, Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa

b)

Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam

c)

Ba-bi-lon, U-rúc, Dva-ra-va-ti, Sri-kse-tra

d)

A-ten, Lang-ka-su-tra, Ma-lay, Chân Lạp

25.

Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII

b)

Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X

c)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

d)

Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII

26.

Vương quốc nào của người Mã Lai được thành lập trên đảo Xu-ma-tra?

a)

Sri Vi-giay-a

b)

Chân Lạp

c)

Sri Kse-tra

d)

Ca-lin-ga

27.

Vương quốc nào của người Môn được thành lập tại lưu vực sông I-ra-oa-đi?

a)

Chân Lạp

b)

Sri Vi-giay-a

c)

Ca-lin-ga

d)

Sri Kse-tra

28.

Tộc người nào chiếm đa số ở vương quốc Chân Lạp?

a)

Người Khơ-me

b)

Người Miến

c)

Người Mã Lai

d)

Người Môn

29.

Vương quốc Sri Vi-giay-a của người Mã Lai được thành lập ở đâu?

a)

Lưu vực sông Mê Nam

b)

Lưu vực sông I-ra-oa-đi

c)

Đảo Xu-ma-tra

d)

Đảo Gia-va

30.

Vương quốc Pa-gan của người Miến được thành lập ở đâu?

a)

Lưu vực sông Mê Nam

b)

Đảo Gia-va

c)

Lưu vực sông I-ra-oa-đi

d)

Đảo Xu-ma-tra

31.

Với nguồn sản vật phong phú, đặc biệt là gia vị, các vương quốc Đông Nam Á đã góp nhiều mặt hàng chủ lực trên những tuyến đường biển kết nối Á – Âu; sau này tuyến đường này được gọi là gì?

a)

Con đường tơ lụa

b)

Con đường gốm sứ

c)

Con đường Gia vị

d)

Con đường xạ hương

32.

Trong khoảng mười thế kỉ đầu Công nguyên, ở Đông Nam Á đã xuất hiện một số thương cảng sầm uất, như những địa điểm nào?

a)

Pa-lem-bang, Pi-rê

b)

Mác-xây, Am-xtét-đam

c)

Đại Chiêm, Pa-lem-bang

d)

Pi-rê, Mác-xây

33.

Vương quốc Chân Lạp của người Khơ-me được thành lập ở đâu?

a)

Lưu vực sông Mê Nam

b)

Đảo Xu-ma-tra

c)

Đảo Gia-va

d)

Lưu vực sông I-ra-oa-đi

34.

Ngành kinh tế chính ở các vương quốc thuộc vùng Đông Nam Á lục địa là ngành nào?

a)

Nông nghiệp

b)

Buôn bán đường biển

c)

Khai thác thủy sản

d)

Thủ công nghiệp

35.

Vương quốc phong kiến nào dưới đây được hình thành ở vùng Đông Nam Á lục địa?

a)

Ca-lin-ga

b)

Chân Lạp

c)

Sri Vi-giay-a

d)

Ma-ta-ram

36.

Trong các đặc điểm sau đây đâu là Ý đúng đâu là Ý sai khi nói về nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII–X Phát triển chủ yếu dựa vào:

a)

Nông nghiệp ở các vương quốc lục địa.

b)

Thương mại biển ở các vương quốc hải đảo.

c)

Sản xuất công nghiệp nặng.

d)

Dịch vụ du lịch và vận tải.

37.

Trong các đặc điểm sau đâu là Ý đúng đâu là sai khi nói về vương quốc Sri Vijaya nổi tiếng thời kì thế kỉ VII–X với hoạt động kinh tế:

a)

Thương mại biển.

b)

Nông nghiệp lúa nước.

c)

Công nghiệp khai khoáng.

d)

Cung cấp gia vị cho thương nhân quốc tế.

38.

Trong các đặc điểm sau đây là Ý đúng đâu là Ý sai khi nói về vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến X có đặc điểm chính trong hệ thống nhà nước:

a)

Tăng cường quyền lực của vua với bộ máy nhà nước hoàn thiện.

b)

Phát triển một nền quân đội mạnh để bảo vệ lãnh thổ.

c)

Phân quyền triệt để cho các chúa địa phương.

d)

Vua chỉ mang tính tượng trưng, không có thực quyền.

39.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói trong giai đoạn thế kỷ VII - X, Đông Nam Á được xem là cầu nối giữa các khu vực:

a)

Trung Quốc và Nhật Bản với Ấn Độ.

b)

Tây Á với Địa Trung Hải.

c)

Châu Âu và Châu Mỹ.

d)

Châu Phi và châu Úc.

40.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về kinh tế của các vương quốc lục địa Đông Nam Á trong thế kỷ VII - X phát triển mạnh nhờ:

a)

Nông nghiệp lúa nước.

b)

Thương mại quốc tế qua các thương cảng lớn.

c)

Công nghiệp đóng tàu.

d)

Sản xuất đồ sắt.

41.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về sản vật nổi bật của các vương quốc hải đảo Đông Nam Á trong giai đoạn thế kỷ VII – X:

a)

Gia vị.

b)

Hương liệu.

c)

Kim cương.

d)

Khí đốt.

42.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về một trong những nhân tố giúp các vương quốc Đông Nam Á thế kỷ VII - X phát triển kinh tế là:

a)

Vị trí địa lý thuận lợi, là cầu nối thương mại.

b)

Hệ thống sông ngòi phong phú, hỗ trợ giao thương và nông nghiệp.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành luyện kim.

d)

Chính sách cách ly, không giao thương với các nước ngoài khu vực.

43.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về việc các vương quốc phong kiến Đông Nam Á thế kỷ VII - X đã làm để củng cố quyền lực của nhà vua:

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hoàn thiện và bộ máy quan lại.

b)

Phân quyền hoàn toàn cho các lãnh chúa địa phương.

c)

Tăng cường quân đội.

d)

Chỉ phụ thuộc vào các liên minh với các quốc gia láng giềng để duy trì quyền lực.

44.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về trong giai đoạn từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, các thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á có vai trò trong sự phát triển kinh tế khu vực là:

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa và văn hóa với Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

Giúp các vương quốc tích lũy tài sản nhờ việc đánh thuế cao vào thương nhân nước ngoài.

c)

Khuyến khích mở rộng nông nghiệp tại các khu vực gần biển để xuất khẩu lúa gạo.

d)

Độc quyền sản xuất và phân phối vàng cho các quốc gia lân cận.