wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu 1-100 chương 2 Triết học

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Nhà triết học đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể như nước, lửa, không khí thuộc:

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII–XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

2.

Đặc điểm chung của những nhà triết học duy vật thời cổ đại là:

a)

Đồng nhất vật chất với ý niệm tuyệt đối.

b)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

3.

Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại so với các nhà triết học duy tâm là:

a)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.

b)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm.

c)

Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.

d)

Giải thích thế giới bằng cảm giác, ý thức.

4.

Năm 1895, phát minh nào đã chứng minh nguyên tử không còn là phần tử nhỏ nhất?

a)

Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ.

b)

Phát hiện ra điện tử.

c)

Phát hiện ra tia X.

d)

Phát hiện ra định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

5.

Ai là người tìm ra hiện tượng khối lượng của điện tử có thể bị thay đổi tùy theo vận tốc chuyển động của điện tử?

a)

Tômxon.

b)

Béccoren.

c)

Kaufman.

d)

. Ronghen.

6.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đê-mô-crít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Hê-ra-clít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Ana-ximen, - chủ nghĩa duy vật tự phát.

7.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

8.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

9.

Trong các quan điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức quyết định nội dung, hình thức và bản chất của vật chất, vật chất tác động trở lại ý thức.

b)

Vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức, ý thức không tác động trở lại vật chất.

c)

Vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất.

d)

Vật chất không quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức, ý thức không tác động trở lại vật chất.

10.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là:

a)

Ở quan niệm về lửa là bản nguyên của thế giới.

b)

Ở thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và Đê-mô-crít.

c)

Ở quan niệm về con số là bản nguyên của thế giới.

d)

Ở quan niệm về nước là bản nguyên của thế giới.

11.

V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất trong tác phẩm:

a)

Biện chứng của tự nhiên.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

c)

Bút ký triết học.

d)

Nhà nước và cách mạng.

12.

V.I.Lênin sử dụng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Phương pháp định nghĩa đối lập.

b)

Phương pháp định nghĩa qua so sánh.

c)

Phương pháp mô tả.

d)

Phương pháp định nghĩa qua giống gần gũi khác biệt về loài.

13.

Nội dung nào dưới đây trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin giải quyết được mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan.

b)

Vật chất phụ thuộc vào cảm giác của con người.

c)

Thực tại khách quan được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh.

d)

Thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

14.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C.Mác.

b)

Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

c)

Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Khắc phục được tính trực quan, siêu hình, máy móc, khủng hoảng vật lý học, chống chủ nghĩa duy vật, cổ vũ cho các nhà khoa học tự nhiên đi sâu nghiên cứu thế giới.

15.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất với ý thức trong định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là:

a)

A. Thực tại khách quan.

b)

B. Vận động và biến đổi.

c)

C. Có khối lượng và quảng tính.

d)

D. Không có khối lượng.

16.

Theo định nghĩa vật chất của V.I.Lênin, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan bên ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể.

b)

Thừa nhận vật chất tồn tại vĩnh viễn, tách rời với các dạng cụ thể của vật chất.

c)

Đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của vật chất.

d)

Vật chất tồn tại phụ thuộc ý thức con người.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có nghĩa:

a)

Vật chất vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn.

b)

Vật chất được sinh ra và bị mất đi.

c)

Vật chất có khối lượng.

d)

Vật chất được đồng nhất với vật thể.

18.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa quan trọng trong việc bác bỏ:

a)

Thuyết bất khả tri.

b)

Thuyết tiến hoá.

c)

Thuyết tế bào.

d)

Thuyết hoài nghi.

19.

Quan điểm triết học nào cho rằng, nhận thức mới về nguyên tử chỉ bác bỏ quan niệm cũ về vật chất, không bác bỏ sự tồn tại vật chất nói chung?

a)

Chủ nghĩa duy vật trước Mác.

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

20.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.

b)

Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất.

c)

Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.

d)

Vật chất là nguyên tử.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian, thời gian là:

a)

Phụ thuộc vào ý thức của con người.

b)

Phụ thuộc vào ý niệm tuyệt đối.

c)

Phương thức tồn tại của vật chất.

d)

Không phải là một dạng vật chất.

22.

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

23.

Trong các quan niệm sau về vận động, đâu là định nghĩa vận động theo quan điểm của Ph.Ăngghen?

a)

Vận động là sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian.

b)

Vận động là sự gia tăng số lượng các sự vật.

c)

Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi nói chung và mọi quá trình diễn ra trong thế giới kể từ vị trí giãn đơn cho đến tư duy.

d)

Vận động là mọi sự biến đổi.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng các mệnh đề nào dưới đây là SAI?

a)

Sự vật muốn vận động thì cần phải có một lực bên ngoài tác động vào nó.

b)

Vận động của vật chất biểu hiện ở nhiều trình độ khác nhau, rất đa dạng, phong phú, tuỳ vào kết cấu vật chất.

c)

Vận động của vật chất là vận động tự thân.

d)

Vận động và vật chất luôn gắn liền với nhau.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân nào dẫn đến vận động của vật chất?

a)

Do mâu thuẫn bên trong giữa các mặt, các yếu tố cấu thành và giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua lại với nhau.

b)

Do có một lực bên ngoài tác động vào các sự vật, hiện tượng đó.

c)

Do cái mới thay thế cái cũ.

d)

Do cái hích của Thượng đế tạo nên.

26.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ph.Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?

a)

Cơ học.

b)

Vật lý.

c)

Hóa học.

d)

Xã hội.

27.

Trong các quan điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động tách rời vật chất.

b)

Có vật chất nhưng không có vận động.

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối.

d)

Vận động chỉ là sự tăng giảm về số lượng.

28.

Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: Không gian và thời gian.

a)

Chỉ là cảm giác của con người.

b)

Gắn liền với nhau là phương thức tồn tại của vật chất.

c)

Tồn tại độc lập với vật chất.

d)

Tồn tại độc lập với nhau.

29.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.

b)

Thế giới thống nhất do ý muốn chủ quan của con người.

c)

Thế giới thống nhất do ý niệm tuyệt đối.

d)

Thế giới không có tính thống nhất vật chất.

30.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.

b)

Thế giới thống nhất do ý muốn chủ quan của con người.

c)

Thế giới thống nhất do ý niệm tuyệt đối.

d)

Thế giới không có tính thống nhất vật chất.

31.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng,

a)

Cái vỏ vật chất của tư duy.

b)

Nội dung của ý thức.

c)

Cơ quan vật chất sản sinh ra ý thức.

d)

Do Thượng Đế ban cho con người

32.

Quan điểm tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất sinh ra thế giới vật chất là của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm:

a)

Bộ óc con người và lao động.

b)

Thế giới bên ngoài và ngôn ngữ.

c)

Bộ óc con người và sự phản ánh thế giới bên ngoài vào bộ óc.

34.

Nguồn gốc xã hội của ý thức theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Bộ óc con người.

b)

Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.

c)

Lao động và ngôn ngữ.

d)

Thế giới khách quan.

35.

Nhân tố nào đóng vai trò quyết định để con người tách khỏi thế giới động vật?

a)

Hoạt động sinh sản duy trì nòi giống.

b)

Hoạt động lao động.

c)

Hoạt động phản ánh.

d)

Hoạt động thay đổi thích nghi với môi trường.

36.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức gồm:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức.

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế.

d)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa.

37.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào đóng vai trò là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức?

a)

Giới tự nhiên.

b)

Bộ não người.

c)

Lao động..

d)

Ngôn ngữ.

38.

Ý thức muốn tác động trở lại thế giới vật chất cần có những điều kiện gì?

a)

Thông qua các phương tiện vật chất.

b)

Thông qua ngôn ngữ.

c)

. Thông qua hoạt động thực tiễn.

d)

Thông qua năng lực tư duy sáng tạo.

39.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức là:

a)

. Bộ não người

b)

Lao động.

c)

.Ngôn ngữ.

d)

Thế giới khách quan.

40.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động và ngôn ngữ.

b)

. Kinh tế và văn hóa.

c)

Lao động trí óc và lao động chân tay.

d)

Tri thức và ý chí.

41.

Quan điểm nào cho rằng ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

42.

Trong các hình thức sau, hình thức phản ánh nào cao nhất?

a)

Phản ánh vật lý.

b)

Phản ánh hóa học.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh ý thức.

43.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là thực thể tinh thần phản ánh thế giới vật chất.

b)

Ý thức là sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

c)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

44.

Trong các quan niệm sau, quan niệm nào là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

b)

Ý thức là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan.

c)

Ý thức là sự phản ánh thụ động về thế giới khách quan.

d)

Ý thức là sự sao chép thế giới khách quan vào bộ não.

45.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào sau đây quyết định tính năng động, sáng tạo của ý thức?

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Niềm tin.

46.

Trường phái triết học nào coi ý thức là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

47.

Câu nói: "Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn" thể hiện:

a)

Tính độc lập của ý thức đối với vật chất.

b)

Tính thụ động của ý thức đối với vật chất.

c)

Tính phụ thuộc và chịu sự quy định của ý thức đối với vật chất.

d)

Sự quyết định của vật chất đối với ý thức.

48.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu phát huy tính năng động chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ:

a)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức.

b)

Vai trò tác động trở lại của ý thức đối với vật chất.

c)

Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức.

d)

Vai trò tác động của nhận thức đối với thực tiễn.

49.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan bắt nguồn từ:

a)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức.

b)

Vai trò quyết định của ý thức đối với vật chất.

c)

Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức.

d)

Vai trò quyết định của nhận thức đối với thực tiễn.

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, biện chứng khách quan là:

a)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.

b)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, phụ thuộc vào ý thức con người.

c)

Sự phản ánh biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan vào bộ óc con người.

d)

Phép biện chứng.

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, biện chứng chủ quan là:

a)

Sự phản ánh biện chứng chủ quan vào đầu óc con người.

b)

Sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc con người.

c)

Biện chứng của quá trình nhận thức, không liên quan đến biện chứng khách quan.

d)

Biện chứng của tư duy phản ánh cơ học hiện thực khách quan.

52.

Phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng vì:

a)

Nó dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, khắc phục hạn chế của các phép biện chứng trước đó.

b)

Nó là phép biện chứng đầu tiên xuất hiện trong lịch sử triết học.

c)

Nó chỉ tập trung vào các yếu tố tinh thần, ý thức.

d)

Nó phủ nhận hoàn toàn vai trò của vật chất trong thế giới.

53.

Nguyên tắc toàn diện được vận dụng trong phạm vi nào?

a)

Chỉ có trong lĩnh vực tự nhiên.

b)

Chỉ có trong lĩnh vực xã hội.

c)

Chỉ có trong lĩnh vực tư duy

d)

Có cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

54.

Mối liên hệ có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan và tính phổ biến.

b)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính khách quan, tính kế thừa và tính đa dạng, phong phú.

d)

Tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.

55.

Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất.

a)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

b)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.

c)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hóa cho nhau.

d)

Là chỉ sự tác động của các yếu tố bên ngoài.

56.

Cơ sở của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Tính khách quan của vật chất.

b)

Tính đối lập với ý thức của vật chất.

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Tính độc lập của vật chất.

57.

Nguyên tắc được rút ra từ sự nghiên cứu nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là:

a)

Nguyên tắc khách quan.

b)

Nguyên tắc phát triển..

c)

Nguyên tắc toàn diện.

d)

Nguyên tắc phổ biến.

58.

Vận dụng nguyên tắc toàn diện giúp con người tránh được sai lầm nào trong nhận thức?

a)

Giáo điều.

b)

Phiến diện, một chiều.

c)

Lối ngộ biện.

d)

Chủ quan, duy ý chí.

59.

Vận dụng nguyên tắc toàn diện sẽ giúp con người nhìn nhận sự vật, hiện tượng:

a)

Theo hướng chủ quan của con người.

b)

Trong trạng thái tĩnh tại, ổn định.

c)

Trong nhiều mối liên hệ và phân biệt được các mối liên hệ.

d)

Dựa trên cảm tính và kinh nghiệm cá nhân.

60.

Trong những mối liên hệ sau, đâu là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của triết học Mác - Lênin?

a)

Thầy và trò.

b)

Thực vật và động vật.

c)

Cái chung và cái riêng.

d)

Người mua và người bán.

61.

Vì sao quan điểm siêu hình bị phê phán trong việc xem xét các sự vật, hiện tượng?

a)

Vì nó tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác.

b)

Vì nó không thừa nhận sự tồn tại và vận động của thế giới vật chất.

c)

Vì nó coi các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, không có mối liên hệ với nhau.

d)

Vì nó cho rằng vận động là do ý niệm tuyệt đối quyết định.

62.

Đối lập với quan điểm toàn diện là quan điểm nào?

a)

Quan điểm siêu hình.

b)

Quan điểm phiến diện.

c)

Quan điểm phát triển.

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

63.

Nguyên tắc toàn diện được rút ra trên cơ sở nào?

a)

Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

64.

Sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là

a)

Diễn ra theo chu kỳ vòng tròn khép kín.

b)

Mọi sự vận động nói chung, bao gồm cả vận động đi lên

c)

Quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

d)

Đồng nhất với tiến hóa và tiến bộ

65.

Đâu là đáp án sai khi phân tích đặc điểm của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Là quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao

b)

Là kết quả của sự giải quyết mâu thuẫn nội tại

c)

Luôn diễn ra theo đường thẳng đều đặn, không gián đoạn

d)

Là sự thay đổi về chất thông qua sự thay đổi về lượng

66.

Sự phát triển có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan và tính phổ biến

b)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

c)

Tính khách quan, tính kế thừa và tính đa dạng, phong phú

d)

Tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

67.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, nguyên tắc phát triển được vận dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Chỉ những lĩnh vực có yếu tố con người tham gia trực tiếp.

b)

Trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Những lĩnh vực do ý thức con người chi phối và cải tạo.

d)

Những lĩnh vực có quy luật vận động không lặp lại và phi tuyến tính.

68.

Tại sao sự phát triển mang tính khách quan?

a)

Do các yếu tố siêu tự nhiên quyết định.

b)

Do quá trình giải quyết những mâu thuẫn nội tại của bản thân sự vật, hiện tượng.

c)

Do ý thức của con người quyết định.

d)

Do tác động ngẫu nhiên từ môi trường bên ngoài làm thay đổi bản chất sự vật.

69.

Sự phát triển mang tính kế thừa vì:

a)

Đã giữ lại những yếu tố hợp lý và loại bỏ những yếu tố tiêu cực lạc hậu của cái cũ.

b)

Đã giữ nguyên cái cũ, kể cả yếu tố tiêu cực và lạc hậu.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chỉ tiếp thu những yếu tố mới.

d)

Ứng hò hoàn toàn cái mới.

70.

Vận dụng nguyên tắc phát triển giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng nào?

a)

Nôn nóng, tả khuynh.

b)

Chiết trung, ngụy biện.

c)

Phiến diện, siêu hình.

d)

Bảo thủ, trì trệ, định kiến.

71.

Cơ sở của nguyên tắc phát triển là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Tính đa dạng của các hình thức vận động.

72.

Nguyên tắc phát triển đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần:

a)

Giữ nguyên cái cũ để đảm bảo ổn định.

b)

Chấp nhận mọi sự thay đổi mà không cần đánh giá lại cái cũ.

c)

Kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ và ủng hộ cái mới hợp quy luật.

d)

Xóa bỏ toàn bộ cái cũ để thay thế hoàn toàn bằng cái mới.

73.

Quan điểm nào dưới đây phản ánh SAI nguyên lý về sự phát triển?

a)

Phát triển là kết quả của mâu thuẫn và phủ định biện chứng.

b)

Phát triển là thay đổi liên tục nhưng không làm mất đi bản chất cũ.

c)

Phát triển là sự vận động tiến lên từ thấp đến cao.

d)

Phát triển là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất.

74.

Điền vào chỗ trống: Phát triển là hình thức vận động có tính đặc biệt, thể hiện ở xu hướng... của sự vật, hiện tượng.

a)

Ổn định.

b)

Đi xuống.

c)

Vòng tròn.

d)

Đi lên.

75.

Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta khẳng định: phải đổi mới nhưng không đổi màu. Điều này phản ánh đặc điểm nào của phát triển?

a)

Tính phổ biến.

b)

Tính kế thừa.

c)

Tính khách quan.

d)

Tính vòng tròn.

76.

Quan điểm nào sau đây không đúng với đặc trưng của phát triển theo triết học Mác - Lênin?

a)

Phát triển là quá trình tiến lên qua những bước nhảy vọt.

b)

Phát triển là quá trình lặp đi lặp lại không có thay đổi về chất.

c)

Phát triển là sự phủ định cái cũ và hình thành cái mới.

d)

Phát triển có thể có những bước lùi tạm thời.

77.

Việc vận dụng đúng nguyên tắc phát triển trong hoạt động thực tiễn là:

a)

Phủ nhận mọi thành quả cũ để xây dựng hoàn toàn mới.

b)

Bảo vệ đến cùng những giá trị cũ khi hoàn cảnh thay đổi.

c)

Cải tiến trên cơ sở kế thừa hợp lý cái cũ và bổ sung yếu tố mới phù hợp.

d)

Phát triển là để duy trì trạng thái ổn định của sự vật, hiện tượng.

78.

Bệnh thành tích trong giáo dục là biểu hiện của:

a)

A. Quan điểm siêu hình về sự phát triển.

b)

B. Quan điểm biện chứng về sự phát triển.

c)

Quan điểm khách quan về sự phát triển.

d)

Quan điểm duy tâm về sự phát triển

79.

Theo phép biện chứng duy vật, các phạm trù được hình thành:

a)

Trong ý thức của con người.

b)

Bên ngoài, độc lập với ý thức của con người.

c)

Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người.

d)

Từ ý muốn của Thượng Đế.

80.

Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho thấy, cái riêng luôn được xem xét:

a)

Trong mối liên hệ với cái chung.

b)

Bên ngoài, độc lập với cái chung.

c)

Bên trong cái chung.

d)

Bên cạnh cái chung.

81.

Đâu là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có của một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?

a)

Cái riêng.

b)

Cái chung.

c)

Cái ổn định.

d)

Cái đơn nhất.

82.

Quan điểm của các nhà duy danh về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là:

a)

Cái chung có thật và tồn tại độc lập.

b)

Cái riêng chỉ là biểu hiện tạm thời của cái chung

c)

Cái chung chỉ tồn tại trong tư duy, còn cái riêng mới có thực.

d)

Cái chung là khối vật chất bao trùm các cái riêng.

83.

Một trong những yêu cầu phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là:

a)

Luôn ưu tiên cái chung trong mọi tình huống so với cái riêng

b)

Chỉ nên dùng các khái niệm trừu tượng để đảm bảo tính phổ biến

c)

Phải đặt cái riêng trong mối liên hệ với cái chung và cái đơn nhất

d)

Luôn ưu tiên cái riêng trong mọi tình huống so với cái chung.

84.

Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

a)

Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập, còn cái chung và cái đơn nhất chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái riêng.

b)

Chỉ cái chung mới tồn tại độc lập, còn cái riêng và cái đơn nhất chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung

c)

Chỉ cái đơn nhất mới tồn tại độc lập, còn cái riêng và cái chung chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái đơn nhất.

d)

Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập với nhau.

85.

Trong những nhận định dưới đây, đâu là nhận định phản ánh sai lầm khi xem xét mối quan hệ nguyên nhân - kết quả?

a)

Mỗi kết quả đều có nguyên nhân.

b)

Nguyên nhân khách quan là cái quyết định chính.

c)

Kết quả có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau.

d)

Có thể có kết quả mà không có nguyên nhân.

86.

Tìm quan điểm đúng trong các quan điểm sau khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả?

a)

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.

b)

Mọi cái có trước đều là nguyên nhân.

c)

Một nguyên nhân luôn sinh ra một kết quả.

d)

Kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân ban đầu.

87.

Phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định được gọi là:

a)

Mối liên hệ.

b)

Kết quả.

c)

Nguyên nhân.

d)

Sự phát triển.

88.

Phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên được gọi là:

a)

Kết quả.

b)

Nguyên nhân

c)

Mối liên hệ.

d)

Điều kiện.

89.

Vì sao nói nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau?

a)

Vì chúng có vai trò giống hệt nhau.

b)

Vì trong điều kiện nhất định, cái này có thể trở thành cái kia.

c)

Vì chúng cùng nằm ngoài sự vật, hiện tượng.

d)

Vì kết quả luôn là khởi đầu của nguyên nhân mới.

90.

Trong các loại nguyên nhân dưới đây, đâu là nguyên nhân mang tính quyết định sự vận động bên trong của sự vật?

a)

Nguyên nhân thứ yếu

b)

Nguyên nhân bên trong

c)

Nguyên nhân bên ngoài

d)

Nguyên nhân ngẫu nhiên

91.

Mỗi liên hệ nhân quả có tính chất nào?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng.

b)

Tính khách quan, tính tất yếu và tính phổ biến.

c)

Tính tất yếu, tính phổ biến, tính đa dạng.

d)

Tính khách quan, tính đa dạng, tính tất yếu.

92.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mỗi liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả là:

a)

Không cần quan tâm đến điều kiện tác động bên ngoài khi nghiên cứu kết quả.

b)

Có thể bỏ qua nguyên nhân thứ yếu trong mọi trường hợp.

c)

Muốn khắc phục hoặc loại bỏ một hiện tượng, phải tác động vào nguyên nhân sinh ra nó.

d)

Kết quả không có khả năng tác động trở lại nguyên nhân.

93.

Trong mối liên hệ nhân quả, tại sao cần phân biệt nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu?

a)

Vì chỉ nguyên nhân chủ yếu mới tác động đến kết quả.

b)

Vì mỗi kết quả đều chỉ do một nguyên nhân gây ra.

c)

Việc phân biệt giúp lựa chọn đúng tác nhân tác động và giải pháp phù hợp trong thực tiễn.

d)

Vì nguyên nhân thứ yếu thường không có giá trị lý luận.

94.

Trong nghiên cứu một hiện tượng, nếu chỉ xác định được nguyên nhân nhưng không tính đến điều kiện, hoàn cảnh xuất hiện thì có thể dẫn đến sai lầm gì trong nhận thức và hành động?

a)

Khó khăn trong việc lập kế hoạch hành động, nhưng vẫn đảm bảo tính đúng đắn về lý luận.

b)

Có thể áp dụng kinh nghiệm một cách máy móc, không phù hợp với thực tiễn cụ thể.

c)

Tăng khả năng sáng tạo trong tư duy khi xử lý tình huống bất ngờ.

d)

Giúp đơn giản hóa quá trình phân tích, tránh rối rắm trong tư duy.

95.

Điền cụm từ vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức là một ... mang bản chất xã hội.

a)

Hiện tượng vật chất

b)

Hiện tượng tinh thần

c)

Hiện tượng tự nhiên

d)

Hiện tượng xã hội

96.

Vì sao nói phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng?

a)

Vì nó xem ý thức con người là nguồn gốc quyết định sự vận động và phát triển của thế giới.

b)

Vì nó tổng hợp các tư tưởng biện chứng từ thời cổ đại đến hiện đại, không cần phân biệt thể giới quan duy vật hay duy tâm.

c)

Vì nó thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận

biện chứng, khắc phục những hạn chề của các phép biện chứng trước đó.

d)

Vì nó khẳng định quy luật phát triển của tư duy con người là cơ sở quyết định sự thay đổi của hiện thực.

97.

Điền vào chỗ trống: Theo triết học Mác - Lênin, thế giới không phải là một tập hợp hỗn loạn các sự vật, hiện tượng, mà là..... các mối liên hệ khách quan.

a)

Hệ thống.

b)

Tập hợp.

c)

Liên kết.

d)

Cấu trúc ngẫu nhiên.

98.

Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Theo phép biện chứng duy vật, cái... và cái... có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng Chung

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Đơn nhất/Riêng

99.

Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Theo phép biện chứng duy vật, cái... là cái toàn bộ, cái ... là cái bộ phận

a)

Chung/Riêng

b)

Riêng/Chung

c)

Chung/Đơn nhất

d)

Đơn nhất/Riêng

100.

Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi đề ...(I)....có lợi cho con người trở thành ....(2)... và ...(3)... bất lợi trở thành ... (4)...

a)

(1) (4) cái chung, (2) (3) cái riêng..

b)

(1) (4) cái chung, (2) (3) cái đơn nhất.

c)

(1) (4) cái đơn nhất, (2) (3) cái chung...

d)

(1) (4) cái đơn nhất, (2) (3) cái riêng

101.

Điền vào chỗ trống: Mọi (1).... đều là sự thống nhất của các mặt đối lập, vừa là (2)...., vừa là... (3)...

a)

(1) Cái chung, (2) cái đơn nhất, (3) cái riêng.

b)

(1) Cái riêng, (2) cái đơn nhất, (3) cái chung

c)

(1) Cái đơn nhất, (2) cái riêng, (3) cái phổ biến.

d)

(1) Cái riêng, (2) cái phổ biến, (3) cái chung