Font size
WorksheetsQuiz về Quản trị học
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Quản trị là những hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm thực hiện những “…” chung. Điền vào “…” là:
Mục đích
Mục tiêu
Kế hoạch
Công việc
Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của quản trị học?
Quản trị là những hoạt động chỉ phát sinh khi con người cùng làm việc với nhau
Quản trị là những hoạt động hướng về mục tiêu
Quản trị là sử dụng hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu
Hoạt động quản trị ít chịu sự ảnh hưởng của các biến động của môi trường bên ngoài
Chức năng hoạch định của quản trị học liên quan đến:
Dự báo và tiên liệu tương lai
Những mục tiêu cần đạt được
Những phương thức để đạt mục tiêu
Dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt mục tiêu đó
Chức năng tổ chức của quản trị học có mục đích:
Phân công nhiệm vụ
Tạo dựng cơ cấu tổ chức, thiết lập thẩm quyền
Phân phối ngân sách cần thiết để thực hiện kế hoạch
Phân công nhiệm vụ, tạo dựng cơ cấu tổ chức, thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết để thực hiện kế hoạch
Câu nào sau đây không thuộc chức năng lãnh đạo của quản trị học?
Quản trị nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng, đào tạo và bố trí nhân sự
Thúc đẩy quan hệ cá nhân và nhóm trong mối quan hệ quản trị nhằm xây dựng một bản sắc văn hóa cho tổ chức
Phân công nhiệm vụ và thiết lập thẩm quyền
Tạo động lực làm việc cho nhân viên để đạt được mục tiêu chung
Chức năng kiểm tra của quản trị học có mục đích gì?
Đo lường những hoạt động, kết quả hoạt động
Tìm ra các nguyên nhân gây sai lệch
Tìm ra các giải pháp điều chỉnh thích hợp
Đo lường những hoạt động, kết quả hoạt động, tìm ra các nguyên nhân gây sai lệch và tìm các giải pháp điều chỉnh thích hợp.
Theo quản trị học, nhà quản trị được chia thành mấy cấp?
1
2
3
4
Nhà quản trị cấp cao thường là:
Chủ tịch hội đồng quản trị, kiểm soát viên cao cấp
Giám đốc, thủ trưởng đơn vị
Trưởng phòng, trưởng các bộ phận
Chủ tịch hội đồng quản trị, kiểm soát viên cao cấp, giám đốc, thủ trưởng đơn vị
Nhà quản trị cấp trung thường là:
Tổ trưởng, trưởng nhóm
Quản đốc
Trưởng phòng, trưởng các bộ phận
Trưởng phòng, trưởng các bộ phận, quản đốc.
Nhà quản trị cấp thấp (cấp cơ sở) thường là:
Tổ trưởng, trưởng nhóm
Quản đốc
Trưởng phòng
Trưởng các bộ phận.
Theo quản trị học, nhà quản trị cần bao nhiêu kỹ năng?
1
2
3
4
Kỹ năng nào cần thiết cho tất cả các cấp bậc quản trị?
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng tư duy.
Kỹ năng kỹ thuật đặc biệt cần thiết cho:
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp trung
Nhà quản trị cấp thấp
Tất cả các cấp quản trị.
Kỹ năng tư duy đặc biệt cần thiết cho:
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp trung
Nhà quản trị cấp thấp (cấp cơ sở)
Tất cả nhà quản trị ở các cấp bậc.
Theo quản trị học, nhà quản trị có bao nhiêu vai trò?
7
8
9
10
Vai trò nào sau đây không thuộc nhóm vai trò quan hệ với con người của nhà quản trị?
Vai trò người đại diện
Vai trò nhà kinh doanh
Vai trò người lãnh đạo
Vai trò liên lạc.
Vai trò nào sau đây không thuộc nhóm vai trò thông tin của nhà quản trị?
Vai trò thu thập và xử lý thông tin
Vai trò phổ biến thông tin
Vai trò người đàm phán
Vai trò cung cấp thông tin.
Vai trò nào sau đây không thuộc nhóm vai trò quyết định của nhà quản trị?
Vai trò người phân phối tài nguyên
Vai trò người giải quyết xáo trộn
Vai trò người đàm phán
Vai trò người lãnh đạo.
Nghệ thuật quản trị có được từ:
Kinh nghiệm của nhà quản trị trong các công việc hàng ngày
Quá trình nghiên cứu của nhà quản trị
Quan sát, suy luận của nhà quản trị trong các công việc hàng ngày
Kinh nghiệm, nghiên cứu và quan sát, suy luận của nhà quản trị trong các công việc hàng ngày.
Tính khoa học của quản trị không xuất phát từ:
Những kinh nghiệm đã được tổng kết và khái quát hóa, được áp dụng tổng quát trong mọi trường hợp
Kinh nghiệm, suy luận cá nhân của nhà quản trị
Tri thức được tích lũy qua nhiều năm
Tri thức được áp dụng trong các trường hợp cụ thể.
Trường phái quản trị nào sau đây thuộc trường phái quản trị cổ điển?
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Tâm lý xã hội
Quản trị khoa học và quản trị hành chính
Tìm ra cách làm thế nào để tăng năng suất lao động là đặc trưng của trường phái quản trị nào?
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Tâm lý xã hội
Định lượng
Trường phái Quản trị khoa học quan tâm đến năng suất lao động thông qua:
Giám sát chặt chẽ nhân viên
Chuyên môn hóa quá trình lao động
Hợp lý hóa công việc
Chuyên môn hóa quá trình lao động và hợp lý hóa công việc
Ai được coi là cha đẻ của trường phái quản trị khoa học?
Federic W Tay lor
Henry Fayol
Abraham Maslow
Henry Grantt
Điểm quan tâm chung giữa các trường phái Quản trị khoa học và Quản trị hành chính là:
Con người
Năng suất lao động
Tác phong quản trị
Cách thức quản trị
Trường phái Quản trị hành chính cho rằng năng suất lao động sẽ cao khi:
Sắp đặt tổ chức hợp lý
Chuyên môn hóa quá trình lao động
Hợp lý hóa công việc
Cải tiến cách thức và tác phong quản trị trong tổ chức
Ai là tác giả của 14 nguyên tắc quản trị tổng quát?
Federic W Tay lor
Henry Fayol
Max Weber
Henry Grantt
Trường phái quản trị nào sau đây bị phê phán vì ít quan tâm đến con người?
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Tâm lý xã hội
Quản trị khoa học và quản trị hành chính.
Các lý thuyết quản trị cổ điển:
Đã bị thay thế bởi các lý thuyết quản trị hiện đại
Không còn đúng trong quản trị hiện đại
Khó áp dụng trong quản trị hiện đại
Vẫn có những đóng góp quan trọng nhất định cho quản trị hiện đại.
Trường phái quản trị nào sau đây đề cao "con người xã hội" của nhân viên?
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Tâm lý xã hội
Định lượng.
Đóng góp quan trọng nhất của trường phái tâm lý xã hội trong quản trị là:
Xác nhận mối quan hệ giữa năng suất lao động và tác phong hoạt động
Giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về sự động viên của con người
Giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của tập thể đối với tác phong quản trị
Giúp nhà quản trị cải tiến cách thức và tác phong quản trị.
Nhược điểm của trường phái Tâm lý xã hội trong quản trị là:
Ít quan tâm đến con người
Quá đề cao đến khía cạnh "con người xã hội"
Quá đề cao đến khía cạnh "con người kinh tế"
Quá đề cao các yếu tố kỹ thuật trong việc tăng năng suất lao động.
Theo trường phái Định lượng thì tất cả các vấn đề quản trị đều có thể giải quyết được bằng:
Thống kê học
Máy tính điện tử
Mô hình toán
Kỹ thuật khác nhau.
Trường phái quản trị chú trọng nhiều đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc quản trị là:
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Tâm lý xã hội
Định lượng.
Theo trường phái định lượng thì tất cả các vấn đề quản trị đều có thể "..." được bằng các mô hình toán. Điền vào "..." là:
Giải quyết
Phân tích
Đánh giá
Xử lý.
Trường phái quản trị nào cho rằng "ra quyết định đúng là chìa khóa để đạt hiệu quả quản trị"?
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Tâm lý xã hội
Định lượng
Thuyết Bậc thang nhu cầu của A. Maslow đã đóng góp quan trọng cho quản trị học về vấn đề:
Xác định rõ các nhu cầu của con người
Phân cấp các nhu cầu của con người từ thấp đến cao
Phát hiện ra các nhu cầu bậc cao của con người
Thỏa mãn các nhu cầu để động viên nhân viên
Ai là tác giả của thuyết X và thuyết Y trong quản trị học?
Robert Owen
Elton Mayo
Douglas Mc Gregor
Abraham Maslow
Ai là tác giả lý thuyết về nhu cầu của con người trong quản trị?
Douglas Mc Gregor
Abraham Maslow
Hanold Koontz
William Ouchi
Điểm quan tâm chung của các trường phái quản trị là:
Năng suất lao động
Con người
Lợi nhuận
Hiệu quả quản trị
Căn cứ theo phạm vi và cấp độ, môi trường quản trị chia thành:
Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô
Môi trường bên ngoài, môi trường nội bộ
Môi trường vi mô, môi trường nội bộ
Môi trường bên ngoài, môi trường vi mô
Nghiên cứu môi trường bên ngoài nhằm:
Tìm ra các cơ hội mà tổ chức, doanh nghiệp cần tận dụng
Nhận thức các nguy cơ mà tổ chức, doanh nghiệp phải đối phó
Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, doanh nghiệp
Nhận thức các cơ hội và nguy cơ có thể gặp phải trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường vi mô?
Đối thủ cạnh tranh
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường vĩ mô?
Đối thủ cạnh tranh
Các nhà cung cấp
Các yếu tố dân số, xã hội
Sản phẩm thay thế
Nghiên cứu môi trường bên trong (nội bộ) nhằm:
Tìm ra các cơ hội mà tổ chức, doanh nghiệp cần tận dụng
Nhận thức các nguy cơ mà tổ chức, doanh nghiệp phải đối phó
Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, doanh nghiệp
Nhận thức các cơ hội và nguy cơ có thể gặp phải trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường nội bộ?
Các nhóm áp lực
Nguồn nhân lực
Khả năng tài chính
Khả năng nghiên cứu và phát triển
Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường nội bộ?
Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố dân số
Các yếu tố văn hóa của tổ chức
Các yếu tố công nghệ
Các biến động trên thị trường chứng khoán là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp đến từ:
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị-luật pháp
Môi trường tự nhiên
Môi trường văn hóa, xã hội
Giá vàng giảm mạnh là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh vàng đến từ:
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị-luật pháp
Môi trường dân số
Môi trường văn hóa, xã hội
Người dân Việt Nam ngày càng quan tâm hơn đến vấn đề môi trường và sức khỏe là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp đến từ:
Môi trường dân số
Môi trường chính trị-luật pháp
Môi trường tự nhiên
Môi trường văn hóa, xã hội
Nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, hiện đại hóa công nghệ sản xuất là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp đến từ:
Môi trường dân số
Môi trường chính trị-luật pháp
Môi trường tự nhiên
Môi trường văn hóa, xã hội
Môi trường nào sau đây thuộc môi trường kinh tế?
Môi trường công nghệ, kỹ thuật
Môi trường chính trị-luật pháp
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hóa, xã hội
Các doanh nghiệp có xu hướng chuyển dần từ sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái sinh trong tự nhiên sang sử dụng các vật liệu nhân tạo là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp đến từ:
Môi trường công nghệ, kỹ thuật
Môi trường kinh tế
Môi trường tự nhiên
Môi trường văn hóa, xã hội
Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp đến từ:
Môi trường dân số
Môi trường tự nhiên
Môi trường kinh tế
Môi trường văn hóa, xã hội
Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đang giảm giá xăng dầu là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vận tải giảm giá thành vận tải là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp vận tải đến từ:
Nhà cung cấp
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp có thể đến từ:
Cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
Nguy cơ xâm nhập của các tổ chức, doanh nghiệp mới
Sản phẩm thay thế
Cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp hiện hữu trong ngành, nguy cơ xâm nhập mới và sản phẩm thay thế
Yếu tố nào sau đây là yếu tố của môi trường vi mô?
Dân số Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”
Giá vàng trên thế giới và trong nước tiếp tục giảm giá
Phản ứng của người tiêu dùng sau sự kiện sữa nhiễm chất melamina của các doanh nghiệp sản xuất sữa
Chính sách lãi suất cho vay ưu đãi dành cho doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường kinh tế?
Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP và GNP hàng năm
Xu hướng của tỷ giá hối đoái
Chính sách lãi suất cho vay ưu đãi dành cho doanh nghiệp
Khả năng nghiên cứu và phát triển của tổ chức, doanh nghiệp không thể hiện qua:
Khả năng phát triển sản phẩm mới
Khả năng cải tiến kỹ thuật
Khả năng duy trì sản phẩm hiện có
Khả năng ứng dụng công nghệ mới
Nhân viên giỏi rời bỏ doanh nghiệp đến nơi khác ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp đến từ yếu tố nào?
Tài chính của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Văn hóa của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp tồn trữ vật tư để tránh những bất trắc do sự biến động giá cả. Đây là ví dụ của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Dựng đệm
San bằng
Tiên đoán
Hợp đồng
Các cửa hiệu bán quần áo, thường có doanh số bán thấp nhất vào dịp nghỉ hè, thường thực hiện bán giảm giá vào thời điểm đó. Đây là ví dụ của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Tiên đoán
Dựng đệm
San bằng
Cấp hạn chế
Các công ty hàng không ký hợp đồng dài hạn với các công ty xăng dầu để tránh những bất trắc do biến động giá cả. Đây là ví dụ của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Liên kết
Hợp đồng
Kết nạp
Qua trung gian
Các doanh nghiệp tuyển và huấn luyện nhân viên mới để tránh những biến động về nhu cầu nhân viên của doanh nghiệp. Đây là ví dụ của giải pháp quản trị bất trắc của yếu tố môi trường nào sau đây?
Liên kết
Tiên đoán
Kết nạp
Dựng đệm
Những nhà quản trị các công ty có khó khăn về tài chính thường mời ngân hàng vào trong hội đồng quản trị của họ, để dễ tiếp cận với thị trường tiền tệ. Đây là ví dụ của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Dựng đệm
Kết nạp
Tiên đoán
Hợp đồng
Nhà quản trị có thể sử dụng cá nhân hay tổ chức khác để giúp họ hoàn thành những kết quả thuận lợi cho tổ chức. Đây là nội dung của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Liên kết
Dùng đệm
San bằng
Qua trung gian
Các nhà chế biến thực phẩm thường ký hợp đồng dài hạn với những nhà cung cấp ngũ cốc để tránh những bất trắc do biến động giá cả. Đây là ví dụ của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
San bằng
Hợp đồng
Kết nạp
Liên kết
Các doanh nghiệp hợp lại cùng một hành động chung, cách giải quyết này bao gồm những chiến thuật như thỏa thuận phân chia thị trường, định giá, phân chia lãnh thổ địa lý, hợp nhất, hoạt động chung và điều khiển chung. Đây là nội dung của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Kết nạp
Dùng đệm
San bằng
Liên kết
Trong nhiều trường hợp, nhà quản trị phải áp dụng biện pháp cấp một số sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức một cách có chừng mực trên một căn cứ ưu tiên khi có nhu cầu vượt quá cung cấp. Đây là nội dung của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Tiên đoán
Dùng đệm
San bằng
Cấp hạn chế
Trong trường hợp nguy cấp như thiên tai, động đất, lũ lụt..., các bệnh viện thường dành giường bệnh cho những ca nặng nhất. Đây là ví dụ của giải pháp quản trị bất trắc yếu tố môi trường nào sau đây?
Tiên đoán
Dùng đệm
San bằng
Cấp hạn chế
Phát biểu nào sau đây về thông tin là đúng nhất?
Nguồn lực then chốt cùng với nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị,… của tổ chức
Tài sản vô hình của cơ quan, tổ chức
Câu nào sau đây về đặc điểm của thông tin không đúng:
Thông tin có thể sản xuất để dùng dần được
Thông tin phải thu thập và xử lý mới có giá trị
Thông tin càng cần thiết càng quý giá
Thông tin càng chính xác, càng đầy đủ, càng kịp thời càng tốt
Phát biểu nào sau đây về thông tin quản trị là đầy đủ nhất?
Là quá trình trao đổi giữa người gửi và người nhận
Là những tin tức được truyền đi cho ai đó
Là bất kỳ thông báo nào được tạo thành bởi một số dấu hiệu nhất định
Tất cả những tin tức này sinh trong quá trình hoạt động quản trị cũng như trong môi trường quản trị và cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải quyết một vấn đề nào đó trong hoạt động quản trị ở một tổ chức nào đó.
Đối với nhà quản trị, vai trò quan trọng nhất của thông tin là:
Giúp cho nhà quản trị giảm thiểu thời gian xử lý công việc
Giúp hỗ trợ việc ra quyết định của nhà quản trị
Giúp cho nhà quản trị tuyển dụng được người tài
Giúp cho nhà quản trị nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Thông tin phân loại theo cấp quản lý được chia thành:
Thông tin từ bên ngoài vào, thông tin ra bên ngoài, thông tin nội bộ
Thông tin từ trên xuống, thông tin từ dưới lên, thông tin theo chiều ngang và thông tin chéo
Thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp
Thông tin chính thức và thông tin phi chính thức.
Thông tin từ trên xuống không có đặc điểm nào sau đây?
Đi từ những người cấp cao hơn xuống cấp thấp hơn
Phần lớn dùng để giao nhiệm vụ của cấp trên xuống cấp dưới
Dùng để phổ biến các quy định, giải thích các mục tiêu hay các chỉ thị khác của cấp trên xuống cấp dưới
Hình thức truyền tin hoàn toàn bằng văn bản.
Thông tin qua lại giữa những người cùng cấp ở các bộ phận (phòng ban) với nhau gọi là:
Thông tin từ trên xuống dưới
Thông tin chéo
Thông tin theo chiều ngang
Thông tin từ dưới lên trên.
Thông tin từ dưới lên không có đặc điểm nào sau đây?
Đi từ những người cấp thấp hơn lên cấp cao hơn
Là thông tin giữa những người ngang cấp sau đó tổng hợp lên cấp trên
Phần lớn dùng để phản hồi tình hình thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới lên cấp trên
Dùng để trình bày các kiến nghị của cấp dưới lên cấp trên.
Thông tin chéo là:
Hình thức thông tin nối bộ phận ở các cấp khác nhau nhưng không có quan hệ báo cáo trực tiếp.
Hình thức thông tin giữa các bộ phận cùng cấp.
Hình thức thông tin từ cấp dưới lên cấp trên.
Hình thức thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới.
Thông tin phân loại theo nguồn gốc xuất xứ được chia thành:
Thông tin từ bên ngoài vào, thông tin ra bên ngoài, thông tin nội bộ
Thông tin từ trên xuống, thông tin từ dưới lên và thông tin theo chiều ngang
Thông tin bên ngoài, thông tin bên trong
Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin tương lai
Thông tin từ bên ngoài vào, thông tin ra bên ngoài, thông tin nội bộ thuộc cấp độ nào?
Thông tin có giá trị, thông tin không có giá trị và thông tin có ít giá trị.
Thông tin mật, thông tin tuyệt mật, thông tin bình thường.
Thông tin chính thức và thông tin phi chính thức.
Thông tin từ bên ngoài vào, thông tin ra bên ngoài, thông tin nội bộ.
Câu nào sau đây là thông tin về các đối tượng quản trị?
Thông tin về tình hình nguyên vật liệu, máy móc thiết bị.
Thông tin về tình hình nhân sự, sản phẩm.
Thông tin về tình hình bán hàng, sản lượng sản xuất.
Thông tin về phản ứng của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ.
Câu nào sau đây là thông tin về các kết quả quản trị?
Thông tin về tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh.
Thông tin về tình hình tài chính, marketing.
Thông tin về lợi nhuận, năng suất, thị phần thị trường.
Thông tin về phản ứng của đối thủ cạnh tranh, của nhân viên.
Câu nào sau đây là thông tin về môi trường quản trị?
Thông tin về quá trình ra quyết định.
Thông tin về quá trình hoạch định, tổ chức.
Thông tin về quá trình lãnh đạo, kiểm soát.
Thông tin về chính sách kinh doanh của tổ chức.
Quá trình thông tin thực hiện tuần tự theo các bước sau: (1) Thông điệp, (2) Mã hóa, (3) Người thông đạt (người gửi), (4) Kênh, (5) Người nhận, (6) Phản hồi và (7) Giải mã. Sắp xếp thứ tự các bước trước-sau là:
1-4-2-3-5-6-7
1-2-3-4-5-6-7
3-1-2-4-5-7-6
3-1-2-5-4-7-6
Hình thức thông tin phi ngôn ngữ không thể hiện qua:
Ánh mắt
Nét mặt
Cử chỉ, điệu bộ
Giọng nói
Hình thức thông tin ngôn ngữ không thể hiện qua:
Hội họp, mít-tinh
Văn bản, báo cáo
Cử chỉ, điệu bộ
Giọng nói
Hình thức thông tin bằng lời nói không thể hiện qua:
Trao đổi trực tiếp
Điện thoại
Hội nghị truyền hình (cầu truyền hình)
Trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp thu thập thông tin nào sau đây?
Phương pháp quan sát, thực nghiệm
Phương pháp thăm dò dư luận
Phương pháp thu thập thông tin tại bàn và tại hiện trường
Tùy trường hợp mà có thể lựa chọn độc lập hay phối hợp các phương pháp thu thập thông tin khác nhau
Các lĩnh vực quản trị thông tin là:
Quản trị nguồn thông tin
Quản trị công nghệ và quản trị xử lý thông tin
Quản trị tiêu chuẩn và chính sách thông tin
Quản trị nguồn, tiêu chuẩn và chính sách thông tin, quản trị công nghệ và xử lý thông tin
Ra quyết định quản trị là:
Công việc của nhà quản trị cấp cao
Công việc mang tính nghệ thuật của nhà quản trị cấp cao
Lựa chọn một giải pháp cho một vấn đề đã xác định
Công việc mang tính khoa học của nhà quản trị cấp cao
Ra quyết định quản trị thuộc thẩm quyền của:
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp giữa
Nhà quản trị cấp thấp (cấp cơ sở)
Nhà quản trị ở tất cả các cấp
Nhà quản trị cấp nào đưa ra các quyết định mang tính chiến lược?
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp giữa
Nhà quản trị cấp thấp (cấp cơ sở)
Nhà quản trị ở tất cả các cấp
Nhà quản trị cấp nào đưa ra các quyết định mang tính chiến thuật?
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp giữa
Nhà quản trị cấp thấp (cấp cơ sở)
Nhà quản trị ở tất cả các cấp
Nhà quản trị cấp nào đưa ra các quyết định mang tính tác nghiệp?
Nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp giữa
Nhà quản trị cấp thấp (cấp cơ sở)
Nhà quản trị ở tất cả các cấp
Căn cứ vào chức năng, quyết định quản trị chia thành:
Quyết định chiến lược, quyết định chiến thuật, quyết định tác nghiệp
Quyết định dài hạn, quyết định trung hạn, quyết định ngắn hạn
Quyết định kế hoạch, quyết định tổ chức, quyết định điều hành và quyết định kiểm tra
Quyết định toàn cục và quyết định bộ phận
Trong trường hợp cấp bách, nhà quản trị có thể lựa chọn hình thức ra quyết định:
Quyết định cá nhân
Quyết định có tham vấn
Quyết định tập thể
Quyết định cá nhân có tham vấn
Hình thức ra quyết định có tham vấn là:
Nhà quản trị phải quyết định một mình với thông tin đã có
Nhà quản trị trao đổi với người khác trước khi ra quyết định
Nhà quản trị dựa vào ý kiến của số đông để ra quyết định
Nhà quản trị tham khảo ý kiến chuyên gia, sau đó dựa vào ý kiến số đông để quyết định
Hình thức ra quyết định tập thể là:
Nhà quản trị phải quyết định một mình với thông tin đã có
Nhà quản trị trao đổi với người khác trước khi ra quyết định
Nhà quản trị dựa vào ý kiến của số đông để ra quyết định
Nhà quản trị tham khảo ý kiến chuyên gia, sau đó dựa vào ý kiến số đông để quyết định
