Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
Khối lượng riêng của nước tăng.
Khối lượng riêng của nước giảm.
Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sau đây?
p = m.V
p = m/V
p = V/m
p=mV
Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
0°C
100°C
20°C
4°C
Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là pHg=13600kg/m3 , của nước là pnước=1000kg/m3 , của rượu là prượu=800kg/m3 . Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:
p_Hg = p_nước = p_rượu
p_Hg > p_rượu > p_nước.
p_Hg > p_nước < p_rượu.
p_nước > p_Hg > p_rượu.
Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m³ có nghĩa là 1 cm³ sắt có khối lượng 7800 kg.
Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2750kg/m³
2475 kg.
24750 kg.
275 kg.
2750 kg.
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
2700kg/dm³.
2700kg/m³.
270kh/lm³.
260kg/m³.
Một kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
1240 kg/m³.
1200 kg/m³.
1111,1 kg/m³.
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
Chỉ cần dùng một cái cân.
Chỉ cần dùng một lực kế.
Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
0,667m³.
0,667m⁴.
0,778m³.
0,778m⁴.
Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³.
13,5 kg – Nhôm.
13,5 kg – Đá hoa cương.
1,35 kg – Nhôm.
1,35 kg – Đá hoa cương.
Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700 kg/m³, 7800 kg/m³, 11300 kg/m³, 2600 kg/m³. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm³, nặng 810g đó là khối.
Nhôm.
Sắt.
Chì.
Đá.
Áp lực là:
Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Đơn vị của áp lực là:
N/m²
Pa
N
N/cm²
Áp suất được tính bằng công thức
p = F/S
p = F.S
p = S/F
Tất cả đều sai.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của áp suất?
N/m²
Bar
Pa
Tất cả đều sai.
Cho các hình vẽ sau, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?
Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép
Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào.
Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?
Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào?
Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
Trọng lực của tàu.
Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
Cả 3 lực trên.
Người ta bắc một tấm ván qua chỗ đất lún để mọi người có thể đi qua. Việc làm đó nhằm
giảm áp lực
giảm diện tích bị ép
tăng áp suất
giảm áp suất
Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
để tăng áp suất lên mặt đất.
để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào. Vì sao?
Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được
Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Vì sao?
Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm
Vì đệm mút dày hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn
Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất 1500 Pa lên sàn nhà. Biết diện tích tiếp xúc của tủ và sàn nhà là 50 dm². Khối lượng của chiếc tủ lạnh là
70 kg
75 kg
7,5 kg
30 kg
Một máy đánh ruộng với 2 bánh có khối lượng 1 tấn, để máy chạy được trên nền đất ruộng thì áp suất máy tác dụng lên đất là 10000 Pa. Hỏi diện tích mỗi bánh của máy đánh phải tiếp xúc với ruộng là:
1 m²
0,5 m²
10000 cm²
10 cm²
Hai người có khối lượng lần lượt là m₁ và m₂. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S₁, người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S₂. Nếu m₂ = 1,2m₁ và S₁ = 1,2S₂, thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có:
p₁ = p₂
p₁ = 1,2p₂
p₂ = 1,44p₁
p₂ = 1,2p₁
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Điều nào sau đây sai khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng.
Áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ với độ sâu.
Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng đứng yên là khác nhau.
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Điều nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau?
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, lượng chất lỏng ở hai nhánh luôn khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh có thể khác nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, không tồn tại áp suất của chất lỏng
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở hai nhánh luôn có cùng một độ cao.
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì:
việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào KHÔNG do áp suất khí quyển gây ra?
Một cốc đựng đầy nước đang được đậy bằng miếng bia khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
Vật rơi từ trên cao xuống.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết?
Tăng
Giảm.
Không đổi.
Không xác định.
Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 4°C. Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ. So sánh áp suất của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy:
p1 = p2 = p3.
p1 > p2 > p3.
p3 > p2 > p1.
p2 > p3 > p1.
Quan sát hình vẽ sau và cho biết áp suất khí quyển tác dụng lên bề mặt chất lỏng lớn nhất tại điểm nào?
Tại M.
Tại N.
Tại P.
Tại Q.
Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm?
Vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm.
Vì mật độ khí quyển càng giảm.
Vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm.
Cả A, B, C.
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875000 N/m², một lúc sau áp kế chỉ 1165000 N/m². Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn xuống.
Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang.
Tàu đang từ từ nổi lên.
Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang.
Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm. Cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg. Áp suất khí quyển ở độ cao 800m là bao nhiêu? Biết tại mặt đất khí quyển là 760mmHg.
748 mmHg.
693,3 mmHg.
663 mmHg.
826,7 mmHg.
Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Biết trọng lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m³. Tính trọng lượng của không khí trong phòng.
500 N
789,7 N
928,8 N
1000 N
Công thức nào sau đây dùng để tính độ lớn của lực đẩy Archimedes?
FA = d.V
FA = A.d
FA = A.V
FA = S.V
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Nhận định nào sau đây là đúng:
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.
Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.
Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Trong các câu sau, câu nào đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
Cùng chiều với trọng lực.
Tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Có điểm đặt ở vật.
Luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Archimedes
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát
Trọng lực
Trọng lực và lực đẩy Archimedes
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.
Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
Trọng lượng của vật.
Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng của chất lỏng.
Trọng lượng của phần vật nằm dưới chất lỏng.
Một vật ở trong chậu nước chịu tác dụng của những lực nào?
Trọng lực
Lực đẩy Archimedes và trọng lực
Lực ma sát
Lực đẩy Archimedes
Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi
lực đẩy của nước
khối lượng của nước thay đổi
lực đẩy của tảng đá
Hai thỏi copper (đồng) có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn? Vì sao
Thỏi copper (đồng) ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của dầu lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
Thỏi copper (đồng) ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
Thỏi copper (đồng) ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏng một thể tích như nhau.
Có thể người có khối lượng riêng 985 kg/m³. Người này dễ nổi hơn khi bơi ở đâu?
(a)
Người ta thường bơi ở đâu dễ hơn?
Ở biển
Ở sông
Ở hồ bơi
Ở sông và hồ bơi
Cơ thể người có khối lượng riêng 985 kg/m³. Thể tích buồng phổi tăng khi hít vào, giảm khi thở ra. Khi hít vào sẽ làm “độ nổi” cơ thể người bơi thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm chậm
Giảm nhanh
Không đổi
Một phao bơi có thể tích 25 dm³ và khối lượng 5kg. Hỏi lực nâng tác dụng vào phao khi dìm phao trong nước? Trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m³.
200N
250N
50N
220N
Hoạt động nào sau đây không xuất hiện moment lực?
Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
Dùng tay xoay bánh lái của tàu thuỷ.
Dùng tay mở và đóng khoá vòi nước.
Dùng cờ lê để mở bu lông gắn trên chi tiết máy.
Hoạt động nào sau đây có xuất hiện moment lực?
Một học sinh chơi trò chơi cầu trượt.
Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
Dùng tay để đẩy một vật nặng trên sàn.
Dùng tua vít để mở ốc được gắn trên mẩu gỗ.
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm vật rắn quay quanh trục?
A. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
B. Lực có giá song song với trục quay.
C. Lực có giá cắt trục quay.
D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Cách dễ nhất để mở một cánh cửa bằng sắt nặng bằng cách tác dụng lực vào đâu?
Gần bản lề.
Ở giữa cửa.
Độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Ở mép cửa cách xa bản lề.
Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ lớn của lực.
Điểm đặt của lực tác dụng.
Độ lớn của lực và điểm đặt của lực.
Không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.
Một học sinh tác dụng một lực có độ lớn 5N vào tay nắm của cánh cửa theo phương vuông góc với trục quay của bản lề cửa. Khoảng cách từ tay nắm cửa đến bản lề là 80 cm. Moment lực tác dụng lên cánh cửa có giá trị bằng bao nhiêu? Biết M = F.d (Trong đó F là lực tác dụng, d là khoảng cách từ trục đến điểm tác dụng lực)
40 N/m.
4 N/m.
4 N.m.
40 N/m.
Chúng ta đã biết, lực tác dụng vào vật có thể làm thay đổi tốc độ, hướng chuyển động hoặc làm biến dạng vật. Không những thế, lực còn có thể làm quay vật. Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào khi lực tác dụng lên cánh cửa sẽ làm quay cánh cửa? Giải thích
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Trường hợp 3
Cả 3 trường hợp
Một bạn nhỏ cần mở một chiếc cổng gỗ rất nặng bằng cách đẩy nó quay quanh bản lề. Để có thể mở cổng dễ dàng nhất, bạn này cần tác dụng lực vào những điểm ở trên hình?
Điểm A
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy:
Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật
Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
Cái cầu thang
Mái chèo
Thùng nước
Quyển sách để trên bàn
Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
Tất cả đáp án trên đều sai
Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
Tất cả đáp án trên đều sai
Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
Cân Robevan
Cân tạ
Cân đòn
Cân đồng hồ
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
Dụng cụ khui nắp chai
Bấm giấy
Tua vít
Bập bênh
Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất lớn nằm ở bên cạnh, ta thường sử dụng:
Mặt phẳng nghiêng
Ròng rọc động
Ròng rọc cố định
Đòn bẩy là:
Một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi là điểm tựa
Một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa
Một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng
Một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động
Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao
Khi treo hoặc tháo cờ
Cắt một mảnh vải
Kéo ô tô
Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?
Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao
Khi treo hoặc tháo cờ
Cắt một mảnh vải
Kéo ô tô
Câu 4. Quan sát hình ảnh sau Đây là đòn bẩy loại mấy?
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Không phải đòn bẩy
Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về?
Khối lượng
Trọng lực
Lực
Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
lớn hơn; lớn hơn
nhỏ hơn; nhỏ hơn
bằng; bằng
lớn hơn; nhỏ hơn
Để bẩy một hòn đá có khối lượng 1 tấn người ta sử dụng một đòn bẩy như trên hình vẽ. Biết OO2 = 5.OO1. Lực F2 tối thiểu tác dụng vào O2 là bao nhiêu để có thể nâng được tảng đá này lên?
F2 = (1 tấn) / 5 = 0,2 tấn (hoặc 200 kg lực)
F2 = (1 tấn) x 5 = 5 tấn
F2 = (1 tấn) / 2 = 0,5 tấn
F2 = (1 tấn) x 2 = 2 tấn
Cách xác định điểm tựa O, điểm O1 và điểm O2 của đòn bẩy là:
Điểm tựa O là điểm mà đòn bẩy quay quanh, O1 là điểm tác dụng lực, O2 là điểm tác dụng vật.
Điểm tựa O là điểm tác dụng lực, O1 là điểm tác dụng vật, O2 là điểm quay quanh.
Điểm tựa O là điểm giữa đòn bẩy, O1 và O2 là hai đầu đòn bẩy.
Điểm tựa O là điểm cố định, O1 và O2 là hai điểm bất kỳ trên đòn bẩy.
