Font size
WorksheetsSử neFEGegodjgvidposjhvbiosdfhbiuofd
Total questions: 59
Worksheet time: 46mins
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm: "…… là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man"
Văn minh.
Văn tự.
Văn vật.
Văn hiến.
Điền từ vào chỗ trống: "Văn hóa và văn minh đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử. Nhưng …(1)… có tính dân tộc, còn …(2)… có tính quốc tế"
(1) văn minh, (2) văn hóa
(1) văn hóa, (2) văn minh
(1) văn hóa, (2) văn học
(1) văn minh, (2) văn hiến
Nội dung nào sau đây là một trong những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh?
Khi nền công nghiệp xuất hiện.
Khi con người được hình thành.
Khi nhà nước xuất hiện.
Khi nền nông nghiệp ra đời.
Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
Văn học.
Văn hóa.
Chính trị.
Kinh tế.
Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là
Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã.
Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp.
Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.
Những lĩnh vực nào có ảnh hưởng và ý nghĩa quan trọng trong văn hóa, xã hội, chính trị của cư dân Ai Cập cổ đại?
Dân cư, xã hội.
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Chữ viết, văn học.
Ngôn ngữ, âm nhạc.
Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là
Chữ cái Latinh.
Chữ tượng hình.
Chữ Phạn.
Chữ cái Rô-ma.
Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là
Tháp Thạt Lưỡng.
Kim tự tháp.
Đấu trường Rô-ma.
Vạn lí trường thành.
Quốc gia nào sau đây được gọi là "Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới"?
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Ai Cập.
La Mã.
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó ảnh hưởng đến nhiều nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào sau đây?
Phía Tây châu Á.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Châu Đại Dương.
Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?
Phật giáo và Hin-đu giáo.
Hồi giáo và Ki-tô giáo.
Đạo giáo và Hồi giáo.
Nho giáo và Phật giáo.
Ngoài ảnh hưởng sâu rộng ở Ấn Độ, tôn giáo nào sau đây còn được truyền bá rộng rãi ra bên ngoài?
Đạo giáo, Nho giáo.
Hồi giáo, Thiên Chúa giáo.
Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo.
Hin-đu giáo, Phật giáo.
Khu vực nào sau đây đã tiếp thu và cải biến chữ viết San-xcrit của người Ấn Độ thành chữ viết của dân tộc mình?
Đông Nam Á.
Bắc Á.
Châu Âu.
Châu Mĩ.
Chữ San-xcrit được người Ấn Độ cải biến trên cơ sở
Chữ cái Latinh và chữ cái Phê-ni-xi.
Chữ Hán và chữ Quốc ngữ.
Chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
Chữ Rô-ma, chữ số La Mã.
Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ - trung đại?
Nho giáo.
Hòa Hảo.
Tin lành.
Thiên Chúa giáo.
Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là
Bản đồ, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy.
Kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và la bàn.
Kĩ thuật đóng tàu, giấy, khuôn in và thuốc súng.
Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
Hai nền văn minh lớn ở phương Tây thời kì cổ đại là
Hy Lạp và La Mã.
Ấn Độ và Trung Hoa.
Ai Cập và Lưỡng Hà.
La Mã và A-rập.
Người La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?
Chữ Hán.
Chữ hình nêm.
Chữ Phạn.
Chữ La-tinh.
Hai bộ sử thi nào sau đây đã đặt nền móng cho văn học Hy Lạp - La Mã cổ đại?
I-li-át và Ô-đi-xê.
A-chi-lút và Xô-phô-clơ.
Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
Vua Ô-đíp và Những phụ nữ thành Tơ-roa.
Tôn giáo chính thức của đế quốc La Mã thời kì cổ đại (từ đầu thế kỉ IV) là
Phật giáo.
Cơ Đốc giáo.
Hồi giáo.
Hin-đu giáo.
Một trong những học giả tiêu biểu của trào lưu triết học tự nhiên thời kì Phục hưng ở Tây Âu là
Phran-xít Bê-cơn.
Mi-quen-đơ Xéc-van-téc.
Mi-ken-lăng-giơ.
Đan-tê A-li-ghê-ri.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp-La Mã cổ đại?
Tín ngưỡng thờ đa thần.
Thường xuyên hiến tế.
Chỉ thờ độc tôn một vị thần.
Cầu nguyện và tổ chức lễ hội.
Vì sao nói chữ viết là công hiến lớn lao của La Mã cổ đại?
Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.
Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.
Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng?
Giáo lí Giáo hội Cơ Đốc nặng những quan điểm lỗi thời.
Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.
Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh.
Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.
Người La Mã sớm có hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời là nhờ
Vào việc canh tác nông nghiệp.
Họ thường giao thương bằng đường biển.
Vào việc buôn bán giữa các thị quốc.
Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật.
Những định lí, định đề đầu tiên có giá trị khái quát cao của toán học ra đời ở
Rôma.
Hy Lạp.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Tại sao người Hy Lạp có hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời?
Vì nhờ đi biển.
Vì nhờ canh tác nông nghiệp.
Nhờ sự buôn bán giữa các thị quốc.
Nhờ khoa học - kĩ thuật phát triển.
Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại đã
Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.
Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.
Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.
Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.
Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.
Đối với Tây Âu thời hậu kì Trung đại, phong trào văn hóa Phục hưng đã
Mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển rực rỡ.
Mở đường cho văn hóa thế giới phát triển cao hơn.
Mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.
Mở đường cho văn hóa Đức phát triển hưng thịnh.
Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là
Bảng chữ cái gồm 24 chữ.
Đền Pác-tê-nông.
Giấy, thuốc súng, la bàn.
Đấu trường La Mã.
Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten.
Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.
Ai là người chế tạo thành công máy kéo sợi Gien-ni (1764)?
Giêm Oát.
Giêm Ha-gri-vơ.
Ri-chác Ác-rai.
Ét-mơn Các-rai.
Người phát minh máy hơi nước (năm 1784) là
Giôn Cay.
Ét-mơn Các-rai.
Giêm Oát.
Hen-ri Cốt.
Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là
Anh.
Mĩ.
Đức.
Pháp.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Đến nửa sau thế kỉ XIX, việc phát minh ra phương pháp nào trong luyện kim đã dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới?
Phương pháp nung nhiệt độ cao.
Phương pháp rèn đúc.
Phương pháp sử dụng lò cao.
Phương pháp cán kim loại.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong ngành
Dệt.
Luyện kim.
Giao thông vận tải.
Khai thác mỏ.
Năm 1807, Rô-bốt Phon-ton đã chế tạo thành công
Đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
Tàu thủy chở khách chạy bằng hơi nước.
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
Máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Cách mạng công nghiệp ở Anh bắt đầu từ ngành nào?
Nông nghiệp.
Công nghiệp dệt.
Chế tạo máy móc.
Luyện kim.
Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim (cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai) có tác dụng nào sau đây?
Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
Dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới.
Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.
Gây ô nhiễm môi trường, xâm chiếm và bóc lột thuộc địa.
Thúc đẩy toàn cầu hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.
Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là
Lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.
Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
Việc tìm kiếm và chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng.
Con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.
Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời cận đại là
Nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh.
Những chuyển biến lớn lao trong đời sống văn hóa.
Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
Sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới.
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
Du lịch.
Nông nghiệp.
Mạng Internet.
Trí tuệ nhân tạo.
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Mạng Internet.
Trí tuệ nhân tạo.
Cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn tới hệ quả xã hội nào?
Nâng cao năng suất lao động, xã hội hóa quá trình lãnh đạo của chủ nghĩa tư bản.
Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành kinh tế khác.
Làm xuất hiện hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicago, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thật sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới." (Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900-2020), NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 81)
Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.
Đúng
Sai
Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.
Đúng
Sai
Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước.
Đúng
Sai
Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicago, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các nghiên cứu về điện có từ thời cổ đại, tuy nhiên động cơ điện đầu tiên được phát minh bởi Mai-cơn Pha-ra-đây (1821). Năm 1879, Ê-đi-xơn đã hoàn thiện phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong và cùng với Gió-giép Goan thương mại hóa đèn điện giúp thắp sáng các nhà ở, thành phố, nhà xưởng. Ni-cô-lai Tét-la đã thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều được dùng phổ biến ngày nay." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.41)
Những nghiên cứu khoa học về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX, con người mới tạo ra được những phát minh kĩ thuật về điện đầu tiên.
Đúng
Sai
Động cơ điện và các thiết bị điện là những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Đúng
Sai
Các phát minh của Mai-cơn Pha-ra-đây, Ê-đi-xơn, Ni-cô-lai Tét-la đã thúc đẩy việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào sản xuất và đời sống.
Đúng
Sai
Sau khi được Ê-đi-xơn phát minh vào cuối thế kỉ XIX, bóng đèn điện đã được sản xuất hàng loạt và ứng dụng rộng rãi trong thực tế cuộc sống.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đã dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động lực chuyển các cọc sợi. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len nỉ. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cơ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cỗ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực." (Lưu Tố Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640-1900), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Đúng
Sai
Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
Đúng
Sai
Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khai mỏ.
Đúng
Sai
Trong vòng 25 năm (1800-1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lạ gì là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phẫn khích không gì tả được đối với giai cấp tư sản cầm quyền." (Ph. Ăng-ghen, Tình cảnh giai cấp công nhân Anh, NXB Sự học, Hà Nội, 1962, tr.20)
“Tình cảnh giai cấp công nhân Anh” của Ăng-ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.
Đúng
Sai
Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đối lập, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
Đúng
Sai
Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.
Đúng
Sai
Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc CMTS.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: "Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền sản xuất. Cách mạng công nghiệp thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng năng lượng điện sản xuất hàng loạt. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Bây giờ, cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng công nghiệp thứ ba, nó kết hợp công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa Vật lí, kĩ thuật số và Sinh học" (Cờ lau -xo Sơ-goát - Chủ tịch Diễn đàn kinh tế thế giới)
Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền sản xuất.
Đúng
Sai
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng năng lượng tự nhiên vào sản xuất.
Đúng
Sai
Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã chuyển nền sản xuất của nhân loại từ cơ khí hóa sang điện khí hóa.
Đúng
Sai
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư dựa trên ba trụ cột chính là vật lí, công nghệ sinh học và kĩ thuật số, nới xóa nhòa ranh giới giữa vạn vật.
Đúng
Sai
Cho tư liệu sau: "Trong các công trình ấy tiêu biểu nhất, đẹp nhất là đền Pác-tê-nông xây dựng vào thời Pê-ri-clét (thế kỉ V TCN). Ngôi đền này xây bằng đá trắng, xung quanh có hành lang có 46 cột tròn trang trí rất đẹp. Trên có bức tường dài 276m có những bức phù điêu dựa theo các đề tài thần thoại và sinh hoạt xã hội của Aten lúc bấy giờ." (Nguồn: Vũ Dương Ninh (CB), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo dục, tr.263 )
Đền Pác-tê-nông được coi là kiệt tác kiến trúc, biểu tượng cho vẻ đẹp và sự hưng thịnh của Aten cổ đại.
Đúng
Sai
Các bức phù điêu trên đền không chỉ mang ý nghĩa tôn giáo mà còn phản ánh đời sống hiện thực của con người.
Đúng
Sai
Ngôi đền này được xây dựng hoàn toàn bằng gạch nung đỏ theo phong cách kiến trúc Lưỡng Hà.
Đúng
Sai
Kiến trúc đền Pác-tê-nông đặc trưng bởi hàng cột tròn bao quanh và việc sử dụng chất liệu đá trắng.
Đúng
Sai
Cho tư liệu sau: "Điều kiện chủ yếu dẫn đến sự ra đời của phong trào văn hóa Phục hưng là do sự xuất hiện quan hệ tư bản chủ nghĩa... Ý sơ đi trở thành quê hương đầu tiên của phong trào Văn hóa Phục hưng là vì... quan hệ tư bản chủ nghĩa ở đây ra đời sớm nhất. Từ thế kỉ XIV, ở miền Bắc Ý đã có nhiều thành phố rất phồn thịnh." (Nguồn: Vũ Dương Ninh (CB), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo dục, tr.330-331 )
Phong trào Văn hóa Phục hưng này sinh trực tiếp từ nền kinh tế lãnh địa phong kiến tự cung tự cấp.
Đúng
Sai
Sự ra đời của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa là tiền đề kinh tế - xã hội quan trọng nhất của phong trào Phục hưng.
Đúng
Sai
Nước Ý đóng vai trò tiên phong trong phong trào Phục hưng nhờ sự phát triển sớm của kinh tế công thương nghiệp.
Đúng
Sai
Văn hóa Phục hưng thực chất là cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa.
Đúng
Sai
Cho tư liệu sau: "Tác phẩm lớn nhất của Đantê là Thần khúc (La Divine comédie)... Nội dung tác phẩm kể về một giấc mộng trong đó tác giả được nhà thơ nổi tiếng của La Mã cổ đại là Viếcgiiliut dẫn đi xem địa ngục và thiên giới, tiếp đó được Beátơrít dẫn đi xem thiên đường... Trong 'Thần khúc' Đantê đã đặt các nhân vật... trái hẳn với quan niệm của giáo hội." (Nguồn: Vũ Dương Ninh (CB), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo dục, tr.334-335 & 346)
"Thần khúc" là một tác phẩm thần học chính thống nhằm ca ngợi tuyệt đối quyền lực của Giáo hoàng.
Đúng
Sai
Đantê sử dụng hình thức văn học tôn giáo cũ để chuyển tải những tư tưởng nhân văn mới mẻ.
Đúng
Sai
Tác phẩm này thể hiện tinh thần phê phán mạnh mẽ đối với sự tha hóa của tầng lớp giáo sĩ đương thời.
Đúng
Sai
Đantê được coi là người mở đầu cho văn học Phục hưng và là "chiếc cầu nối" giữa trung đại và cận đại.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi: "Với thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người và chuyển nền sản xuất từ thủ công sang cơ khí hóa. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hóa sang điện khí hóa, làm thay đổi căn bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa" (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr.35).
Theo đoạn trích, nhận định nào sau đây đúng?
Đoạn trích phản ánh tác động toàn diện của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với đời sống con người.
Với sự ra đời của máy hơi nước, lần đầu tiên lao động máy móc đã thay thế cho lao động tay chân của con người.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở ra thời kì cơ khí hóa sản xuất, còn cách mạng công nghiệp lần thứ hai mở ra thời kì điện khí hóa và tự động hóa nền sản xuất.
Cả hai cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đều làm thay đổi cách thức sản xuất để tạo của cải vật chất của con người.
Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại, sau đó chọn tất cả các nhận định đúng: Bảng thành tựu – Ai Cập: Chữ tượng hình; Toán học (nhất là hình học); kiến trúc và điêu khắc; kĩ thuật ướp xác, tín ngưỡng thờ đa thần. Trung Hoa: Chữ tượng hình được viết trên mai rùa, xương thú; văn học (thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh); toán học (sử dụng hệ số đếm thập phân); kiến trúc và điêu khắc (Di hoà viên, Thập tam lăng…); kĩ thuật (in, giấy, thuốc súng…); tư tưởng, tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo…). Ấn Độ: Văn học (kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; Ra-ma-y-a-na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Ba-la-môn giáo, Hin-đu giáo…).
Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình trên mai rùa hoặc xương thú.
Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền ra bên ngoài.
Các công trình kiến trúc của cư dân phương Đông thời cổ đại gắn liền với thành tựu của khoa học tự nhiên.
Trong thời cổ đại, cả ba nền văn minh (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa) đều có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam.
Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu tiêu biểu về chữ viết và tư tưởng – tôn giáo của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ – trung đại, sau đó chọn tất cả các nhận định đúng: Bảng so sánh – Văn minh Ấn Độ: Chữ viết: chữ Bra-mi, chữ San-krít (Phạn); ảnh hưởng đến chữ viết của Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia. Tư tưởng, tôn giáo: là nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn như Ấn Độ giáo, Phật giáo; đồng thời cũng là nơi du nhập và phát triển của Hồi giáo. Văn minh Trung Hoa: Chữ viết: chữ Giáp cốt, Tiểu triện, Đại triện, Lệ thư, Khải thư; ảnh hưởng đến chữ viết của Nhật Bản, Việt Nam… Tư tưởng, tôn giáo: Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia, Phật giáo…
Ấn Độ và Trung Hoa vừa là quê hương của một số tôn giáo lớn, vừa là nơi du nhập và phát triển tôn giáo từ bên ngoài.
Khác với văn minh Trung Hoa, văn minh Ấn Độ là một nền văn minh mang đậm tính tôn giáo huyền bí và khép kín.
Chữ viết của cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều có ảnh hưởng đến chữ viết của cư dân một số nước ở khu vực châu Á.
Từ loại hình chữ viết cổ nhất, cư dân Ấn Độ và Trung Hoa đều có sự chỉnh lý và phát triển chữ viết của mình ngày càng hoàn thiện.
