wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su giua ki 2

Total questions: 86

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1010, Lý Công uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về

a)

Cổ Loa.

b)

Tây Đô.

c)

Đại La.

d)

Phong Châu.

2.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố Hiến.

b)

Thanh Hà.

c)

Thăng Long.

d)

Hội An.

3.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông cuối thế kỉ XV đã

a)

bước đầu xác lập thể chế chính trị quân chủ chuyên chế

b)

làm cho bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ

c)

tăng cường quyền làm chủ đất nước của nông dân công xã

d)

bước đầu xác lập mô hình nhà nước theo đường lối pháp trị

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kì phong kiến?

a)

Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.

b)

Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.

c)

Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ.

d)

Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.

5.

Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Lê sơ.

b)

Tây Sơn.

c)

Tiền Lê.

d)

Tiền Lý.

6.

Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt không đề cao

a)

tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.

b)

tính tự trị của các đơn vị làng, xã

c)

quyền lực của vua và giai cấp thống trị

d)

quyền lợi chân chính của nhân dân

7.

Bộ luật nào sau đây được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời kì phong kiến Việt Nam?

a)

Luật Gia Long

b)

Luật Hồng Đức

c)

Hình luật

d)

Hình thư

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp

b)

Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua

c)

Khuyến khích phát triển ngoại thương

9.

Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào sau đây?

a)

Lý.

b)

Trần.

c)

Lê sơ.

d)

Nguyễn

10.

Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Đại Việt với cây trồng chính là

a)

lúa mì.

b)

đậu tương.

c)

lúa nước.

d)

ngô.

11.

Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Bế quan tỏa cảng

b)

Ngụ binh ư nông

c)

Độc tôn Nho giáo

d)

Dựng bia tiến sĩ

12.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?

a)

Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.

b)

Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.

c)

Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.

13.

Hai câu thơ dưới đây nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào?

a)

Triều Lý.

b)

Triều Trần.

c)

Triều Hồ.

d)

Triều Lê sơ.

14.

"Lễ Tịch điền" được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích

a)

sản xuất nông nghiệp.

b)

sản xuất thủ công nghiệp

c)

bảo vệ, tôn tạo đê điều.

d)

sự phát triển của giáo dục

15.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu tiêu biểu của thủ công nghiệp Đại Việt?

a)

Thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì và phát triển.

b)

Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới như làm tranh sơn mài, làm giấy.

c)

Thế kỉ XVI - XVII, xuất hiện nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng cả nước.

d)

Sản xuất thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nhân dân Đại Việt.

16.

Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Sơn mài

b)

Đúc đồng

c)

Làm giấy

d)

Làm đường

17.

An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủ công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Hàng hải

18.

Từ thế kỉ XVI, cư dân Đại Việt đã mở rộng giao lưu buôn bán với quốc gia phương Tây nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Hà Lan

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

19.

Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là

a)

Thăng Long

b)

Phố Hiến

c)

Hội An

d)

Vân Đồn

20.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng thành tựu trong lĩnh vực kinh tế Đại Việt (thế kỉ X - giữa thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được nền kinh tế tự chủ và toàn diện.

b)

Kinh tế nông nghiệp phát triển đỉnh cao ở thời Lý.

c)

Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

d)

Mở rộng giao lưu buôn bán với tất cả các nước châu Á.

21.

Nghề thủ công truyền thống nổi bật của cư dân Đại Việt là

a)

làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.

b)

làm thuỷ tinh, đổ trang sức, vàng bạc.

c)

làm gốm, chế biến thực phẩm, đúc đồng.

d)

đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt.

22.

Đê "quai vạc" được hình thành bắt đầu từ triều đại nào trong nền văn minh Đại Việt?

a)

TriềuLý.

b)

Triều Trần

c)

Triều Hồ.

d)

Triều Lê sơ.

23.

Sự hưng khởi của các đô thị Đại Việt trong các thế kỉ XI - XVIII do yếu tố nào?

a)

Xuất hiện nhiều đô thị lớn như Thăng Long, Phố Hiến.

b)

Nhiều thương nhân châu Âu, Nhật Bản đến buôn bán.

c)

Các chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hoá.

24.

Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là

a)

Cục bách tác.

b)

Quốc sử quán.

c)

Quốc tử giám.

d)

Hàn lâm viện.

25.

Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?

a)

Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.

b)

Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).

c)

Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.

d)

Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?

a)

Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.

b)

Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.

c)

Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.

d)

Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.

27.

Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?

a)

Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

b)

Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.

c)

Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau.

d)

Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.

28.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về hạn chế của văn minh Đại Việt?

a)

Xuất phát từ nghề nông lúa nước nên chỉ chú trọng phát triển nông nghiệp.

b)

Không khuyến khích thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.

 

c)

Chỉ đề cao vị thế của Nho giáo nhằm giữ vững kỉ cương, ổn định xã hội.

 

d)

Việc phát minh khoa học-kỹ thuật không được chú trọng phát triển.

29.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

30.

Nền văn minh Chăm-pa chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Mã

b)

Sông Thu Bồn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê Công

31.

Nền văn minh Chăm-pa được hình thành ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

a)

Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung.

b)

Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Các tỉnh vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ.

32.

Cư dân Chăm-pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ?

a)

Hin-đu giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

33.

Cư dân Chăm-pa đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây?

a)

Ai Cập

b)

Hà Lan

c)

Tây Ban Nha

d)

Ấn Độ

34.

Cư dân Chăm-pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Nôm.

35.

Thành tựu văn hoá nào của cư dân Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay và được công nhận là Di sản văn hoá thế giới?

a)

Tháp Bánh ít.

b)

Tháp Bà Pô Na-ga (Po Naga).

c)

Thánh địa Mỹ Sơn.

d)

Phố cổ Hội An.

36.

Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Chăm-pa?

a)

Lễ hội Ka-tê.

b)

Lễ hội Oóc Om Bóc.

c)

Lễ hội Cơm mới.

d)

Lễ hội Lồng tồng.

37.

Đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa có nét đặc sắc nào?

a)

Kĩ thuật xây dựng tháp đạt tới trình độ cao.

b)

Hoạt động ngoại thương đường biển rất phát triển.

c)

Chủ yếu làm nghề nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

Các nghề thủ công, khai thác lâm thổ sản rất phát triển.

38.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Văn Lang - Âu Lạc với văn minh Chăm - pa?

a)

Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng

b)

Có thành tựu phong phú, đa dạng

c)

Có kinh tế thương nghiệp là chủ đạo

d)

Chịu ảnh hưởng văn minh Ấn Độ

39.

Trước khi tiếp nhận nền văn hóa từ bên ngoài, cư dân Chăm-pa có nền văn hóa bản địa nào sau đây?

a)

Các lễ hội truyền thống theo nghi thức Hồi giáo.

b)

Tính ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vạn vật.

c)

Nghệ thuật xây dựng các khu đền, tháp.

d)

Phát triển kinh tế nông nghiệp lúa nước.

40.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.

b)

Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc.

c)

Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới.

d)

Là cơ sở chủ yếu hình thành nền văn minh Đại Việt.

41.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về kinh tế giữa văn minh Văn Lang - Âu Lạc với văn minh Chăm - pa?

a)

Chịu ảnh hưởng của văn minh Trung Hoa

b)

Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo

c)

Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt trình độ cao

d)

Giao lưu buôn bán với phương Tây phát triển

42.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm - pa so với nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển

b)

Xã hội có sự phân hóa thành các giai cấp, tầng lớp

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh Ấn Độ

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Chăm - pa?

a)

Tiếp thu đạo Phật và đạo Hinđu từ Ấn Độ

b)

Âm nhạc, ca múa đóng vai trò quan trọng.

c)

Văn học viết và văn học dân gian phát triển

d)

Sử dụng trống đồng Đông Sơn trong lễ hội

44.

Văn minh Chăm-pa và văn minh Văn Lang - Âu Lạc có sự khác biệt về

a)

ngành kinh tế chủ đạo

b)

thiết chế chính trị

c)

nguồn lương thực chính

d)

tiếp thu tôn giáo

45.

Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là

a)

Văn Lang

b)

Lâm Ấp

c)

Chăm pa

d)

Phù Nam

46.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Hằng

b)

Sông Ấn

c)

Sông Hồng

d)

Sông Nin

47.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?

a)

Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.

b)

Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.

c)

Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.

d)

Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.

48.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang - Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?

a)

A. Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

       B. Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn

   

c)

C. hệ thống đất phù sa màu mỡ     

d)

  D. Tiếp giáp với các nền văn minh lớn

49.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

Sông Hồng

b)

Phù Nam

c)

Sa Huỳnh

d)

Trống đồng

50.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội

c)

Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết

d)

Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao

51.

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ

d)

Hệ thống sông ngòi chằng chịt

52.

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đông Sơn

d)

Sơn Vi

53.

Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội

b)

Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết

c)

Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao

d)

Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến

54.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại

a)

Cổ Loa (Hà Nội)

b)

Phong Châu (Phú Thọ)

c)

Phú Xuân (Huế)

d)

Quy Nhơn (Bình Định)

55.

Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại

a)

Đông Anh (Hà Nội)

b)

Phong Châu (Phú Thọ)

c)

Trà Kiệu (Quảng Nam)

d)

Thoại Sơn (An Giang)

56.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là

a)

tể tướng

b)

Lục bộ

c)

Lạc hầu

d)

đại hành khiển

57.

Bộ máy hành chính nhà nước dưới thời kì Văn Lang không tồn tại chức vụ nào sau đây?

a)

Lạc hầu

b)

Lạc tướng

c)

Bồ chính

d)

Thượng thư

58.

Nhà nước nào sau đây là sự kế thừa và phát triển của nhà nước Văn Lang?

a)

Âu Lạc

b)

Lâm Ấp

c)

Chămpa

d)

Phù Nam

59.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là

a)

Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước

b)

Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt

c)

Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán

60.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng dưới thời kì nhà nước Âu Lạc là

a)

chùa Một Cột

b)

tháp Phổ Minh

c)

thành Cổ Loa

d)

kinh thành Huế

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Kĩ thuật luyện kim, đúc đồng đạt trình độ cao.

b)

Thương nghiệp đường biển phát triển vượt bậc

c)

Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt mức hoàn mĩ

d)

Làm chủ nhiều vùng rộng lớn ở Đông Nam Á.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng

b)

Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến

c)

Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè

d)

D. Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá

63.

Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

Công nghiệp khai khoáng

b)

Buôn bán đường biển

c)

Dịch vụ du lịch

d)

Nông nghiệp lúa nước

64.

Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là

a)

Vua -Quan văn, quan võ - Lạc dân.

b)

Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Tù trưởng.

c)

Vua - Qúy tộc, vương hầu - Bồ chính.

d)

Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Bồ chính.

65.

Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn.

b)

Tiền đồng Óc Eo.

c)

Phù điêu Khương Mỹ.

d)

Tượng phật Đồng Dương.

66.

Những nghề thủ công nổi bật của người Việt cổ là

a)

đúc đồng, làm giấy in, đóng tàu, đồ gốm.

b)

làm la bàn đi biển, làm mực in, dệt vải.

c)

đúc đồng, làm đồ gốm, dệt vải.

d)

đóng tàu, đánh cá, đồ gốm, dệt vải.

67.

Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có tập quán

a)

ở nhà sàn, nữ mặc áo, váy; nam đóng khố.

b)

nhuộm răng đen, ăn trầu.

c)

xăm mình, ăn trầu, thích dùng đồ trang sức.

d)

làm nhà trên sông nước.

68.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây?

a)

Lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.

b)

Các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc.

c)

Lưu vực sông Hồng và sông Thu Bồn.

d)

Các tỉnh đồng bang Nam Trung Bộ.

69.

Những chuyển biến về mặt xã hội của quốc gia Văn Lang - Âu Lạc bắt nguồn từ

a)

sự chuyển biến về kinh tế.

b)

sự xuất hiện các giai cấp mới.

c)

sự tư hữu hoá trong sản xuất.

d)

sự thay đổi vai trò của đàn ông.

70.

Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc bao gồm

a)

vua, quý tộc, dân tự do, nô lệ.

b)

vua, quý tộc, dân tự do, nô tì.

c)

vua, quý tộc, tư sản, thị dân.

d)

vua, quý tộc, bảo dân, nô lệ.

71.

Cho đến nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được gần 300 trống đồng Đông Sơn trên lãnh thổ Việt Nam. Đó là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của ngành kinh tế nào sau đây dưới thời kì Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Đóng tàu

b)

Đúc đồng

c)

Chế tạo máy

d)

Cơ khí

72.

Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoạt động kinh tế đa dạng với nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo

b)

Nền kinh tế hàng hóa phát triển với trình độ tập trung sản xuất cao

c)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo

d)

Hoạt động kinh tế đa dạng phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu ra bên ngoài

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó".

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

b) “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

c) Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai.

d) Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc hoàn toàn vào nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.



(a)  

74.

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba”

                                                                                                                                  (Ca dao)

Lễ hội đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lý truyền thống “uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

                                                                              (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.55)

a) Đoạn tư liệu trên đã tóm tắt lại một tác phẩm văn học dân gian của nước ta.

b) Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm nhằm tưởng nhớ công lao của các Vua Hùng được coi là quốc giỗ của dân tộc ta.

c) Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2012 khi tín ngưỡng này được UNESCO ghi danh.

d) Tín ngưỡng thờ Quốc Tổ Hùng Vương là tín ngưỡng duy nhất của Việt Nam hiện nay đã phát huy cao độ truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.



(a)  

75.

“Trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao của kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ. Hoa văn trên trống khắc họa những sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hóa đương thời. Trống đồng không chỉ là nhạc khí mà còn là biểu tượng cho quyền lực, tôn giáo,… Trống được dùng trong các lễ hội, nghi lễ tôn giáo và trong chiến đấu. Khi có giặc ngoại xâm, tiếng trống vang lên là lời hiệu triệu nhân dân khắp nơi tụ về chiến đấu. Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, là một trong những biểu tượng của văn hóa Việt Nam”.

                                                             (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.67)

a) Hiện nay, trống đồng Đông Sơn được coi là hiện vật duy nhất chứng minh cho kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ đạt đến đỉnh cao.

b) Thông qua các hoa văn được khắc họa trên trống đồng Đông Sơn, các nhà sử học thể phục dựng được một phần bức tranh đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

c) Không chỉ dùng trong các lễ nghi tôn giáo, trống đồng Đông Sơn còn là một nhạc cụ phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc trong các dịp lễ tết.

d) Trống đồng Đông Sơn là biểu tượng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, đồng thời cũng là biểu tượng duy nhất của văn hóa Việt Nam.

“Trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao của kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ. Hoa văn trên trống khắc họa những sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hóa đương thời. Trống đồng không chỉ là nhạc khí mà còn là biểu tượng cho quyền lực, tôn giáo,… Trống được dùng trong các lễ hội, nghi lễ tôn giáo và trong chiến đấu. Khi có giặc ngoại xâm, tiếng trống vang lên là lời hiệu triệu nhân dân khắp nơi tụ về chiến đấu. Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, là một trong những biểu tượng của văn hóa Việt Nam”.

                                                             (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.67)

a) Hiện nay, trống đồng Đông Sơn được coi là hiện vật duy nhất chứng minh cho kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ đạt đến đỉnh cao.

b) Thông qua các hoa văn được khắc họa trên trống đồng Đông Sơn, các nhà sử học thể phục dựng được một phần bức tranh đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

c) Không chỉ dùng trong các lễ nghi tôn giáo, trống đồng Đông Sơn còn là một nhạc cụ phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc trong các dịp lễ tết.

d) Trống đồng Đông Sơn là biểu tượng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, đồng thời cũng là biểu tượng duy nhất của văn hóa Việt Nam.



(a)  

76.

“Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”.

           (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31)

a) Nhà nước Âu Lạc phát triển hơn về nhiều mặt so với nhà nước Văn Lang và độc lập hoàn toàn so với nhà nước Văn Lang.

b) Nếu như kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại trung du, miền núi thì kinh đô của nhà nước Âu Lạc đã di chuyển xuống khu vực trung tâm đồng bằng.

c) Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

d) Việc chế tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước.



(a)  

77.

“Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”.

                           (Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15)

a) Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.

b) Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ.

c) Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện.

d) Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phá triển và trở thành ngành kinh tế chủ đạo.

a. S         b. Đ        c. Đ       d. S

(a)  

78.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội). Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.

Trong các năm gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân,…nhà vua đích thân làm lễ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.

                                               (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.68)

a) Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.

b) Đàn Xã Tắc là một công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

c) Việc dựng đàn Xã Tắc là một biểu hiện chứng tỏ nhà nước rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.

d) Đàn Xã Tắc là nơi thờ thần Đất và thần Lúa, đồng thời cũng là nơi nhà vua làm lễ để cầu mong cho sự phát triển của nông nghiệp.



(a)  

79.

“Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.

                                                                     (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.76)

a) Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.

b) Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.

c) Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

d) Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài.



(a)  

80.

“Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập.

Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

b) Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy.

c) Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.

d) Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần



(a)  

81.

Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 – Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.154)

a) Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.

b) Thành Đại La – vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c) Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

d) Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.



(a)  

82.

 

Hằng trăm di tích lịch sử - văn hóa Chăm-pa vẫn đang hiện diện trên dải đất miền Trung và Tây Nguyên. Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam) đã được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới.

Các cộng đồng cư dân Chăm-pa đã xây dựng một nền văn minh phản ánh đời sống vật chất, đời sống tinh thần giàu sức sáng tạo, có trình độ phát triển không thua kém bất kì nền văn minh nào ở Đông Nam Á thời cổ - trung đại. Văn minh Chăm-pa có đóng góp trên nhiều phương diện đối với sự phát triển của lịch sử và văn hóa Việt Nam.

                                                             (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr. 75)

a) Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về thành tựu và đóng góp của văn minh Chăm – pa đối với Việt Nam và thế giới.

b) Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam) là công trình kiến trúc duy nhất của văn minh Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay.

c) Văn minh Chăm-pa là nền văn minh có trình độ phát triển cao nhất ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

d) Những thành tựu của văn minh Chăm-pa đã góp phần vào sự phát triển của lịch sử và văn hóa Việt Nam sau này.



(a)  

83.

Thể chế nhà nước (Chăm – pa) là quân chủ chuyên chế, vua có toàn quyền đối với đất nước và cư dân; thường dùng vương hiệu Ấn. Varman. Giúp vua trị nước có hai tôn quan (Đại thần). Senapati (Tây na bà đế) phụ trách dân sự và Tapatica (Tát bà địa ca) phụ trách quân sự. Bên dưới là hệ thống thuộc quan và ngoại quan. Quan lại nói chung không có lương, cũng không được cấp ruộng đất. Họ sống chủ yếu bằng cung cấp của dân vùng mình cai quản. Chăm pa chưa có luật thành văn. Những người có tội chịu hình phạt nặng nề như voi giày, gậy nhọn đâm vào đầu, bị bắt làm nô lệ.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về tổ chức xã hội và nhà nước Chăm-pa.

b) Mô hình nhà nước của Chăm-pa có sự học hỏi và tiếp thu mô hình nhà nước của Ấn Độ.

c) Hệ thống quan lại của nhà nước Chăm-pa được chia thành ba cấp. tôn quan, thuộc quan và ngoại quan.

d) Nhà nước Chăm-pa là nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị.



(a)  

84.

Người Chăm-pa rất giỏi buôn bán bằng đường biển. Nằm trên tuyến đường buôn bán quốc tế qua biển Đông, Chăm-pa được biết đến là cầu nối buôn bán quốc tế quan trọng. Qua các cảng thị, cư dân Chăm-pa bán những sản phẩm nổi tiếng của miền nhiệt đới như trầm hương, kì nam, ngọc trai…và mua các mặt hàng như thủy tinh (Ấn Độ), mã não (Thái Lan), gương đồng (Trung Quốc), đồ gốm màu xanh lam cô-ban (Ả-rập). Các nhà khảo cổ học qua quá trình khai quật khu di tích Cù Lao Chàm (Quảng Nam) đã tìm thấy nhiều mảnh gốm có nguồn gốc Ả-rập với xương gốm dầy, trắng xốp, tráng men màu xanh cô-ban đặc trưng cùng những mảnh thủy tinh màu từ Ấn Độ.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp của cư dân Chăm-pa.

b) Vị trí địa lý và đường bờ biển dài là một trong những điều kiện thuận lợi cho cư dân Chăm – pa phát triển kinh tế thương nghiệp đường biển.

c) Cư dân Chăm-pa đã sớm có hoạt động giao lưu buôn bán với các nước phương Đông và phương Tây như Trung Quốc, Ấn Độ, Ả-rập….

d) Những sản vật trong ngành khai thác lâm thổ sản đã trở thành mặt hàng buôn bán quan trọng của cư dân Chăm-pa với các thương nhân nước ngoài.



(a)  

85.

Chữ viết ra đời sớm đã thúc đẩy văn học dân gian Chăm phát triển song hành với văn học viết tạo nên nền văn học Chăm phong phú, đa dạng. Văn học dân gian có gần 50 bài ca dao; khoảng 1500 câu tục ngữ, câu đố; hơn 100 truyện cổ, truyền thuyết đã được sưu tầm; hơn 100 bài ca lịch sử hay tụng ca. Văn học viết đã tìm hiểu được các thể loại. Văn bia kí có 250 minh văn sáng tác từ thế kỉ II đến thế kỉ XV bằng cả tiếng Phạn lẫn tiếng Chăm cổ; 5 sử thi, 4 trường ca trữ tình, thơ thế sự Glơng Anak, Twơn Phauw…, thơ triết lý Nau Ikak, Jadar; gia huấn ca…

Sử thi Chăm mang màu sắc thần thoại Ấn Độ thấm đượm triết lý Bà la môn và Hồi giáo. Đặc biệt Ariya Bini-Cam được xem là một trong những truyện tình hay nhất của văn chương nhân loại.

a)  Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết và văn học của văn minh Chăm-pa.

b) Văn học dân gian của Chăm-pa có các thể loại tiêu biểu như. ca dao, tục ngữ, câu đố, sử thi, truyền thuyết, văn bia kí…

c) Cư dân Chăm-pa sử dụng cả chữ viết của Ấn Độ và chữ viết riêng của mình trong các sáng tác văn học.

d)  Văn học Chăm-pa phong phú, đa dạng về thể loại, đóng góp vào sự phát triển chung của văn học nhân loại.

a. Đ         b. S         c. Đ         d. Đ

(a)  

86.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông cuối thế kỉ XV đã

a)

bước đầu xác lập thể chế chính trị quân chủ chuyên chế

b)

làm cho bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ

c)

tăng cường quyền làm chủ đất nước của nông dân công xã

d)

bước đầu xác lập mô hình nhà nước theo đường lối pháp trị