wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12

Total questions: 90

Worksheet time: 8hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại nước Pháp sau đó gia nhập

a)

Quốc tế Cộng sản.

b)

Đảng Xã hội Pháp.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

2.

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ngày nào và ở đâu?

a)

Ngày 19/05/1890 ở Nam Đàn, Nghệ An.

b)

Ngày 02/9/1945 ở Ba Đình, Hà Nội.

c)

Ngày 05/6/1911 ở cảng Nhà Rồng, Sài Gòn.

d)

Ngày 28/01/1941 ở Pác Pó, Cao Bằng.

3.

Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới hội nghị Véc-xai

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Bản Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

d)

. Bản Tuyên ngôn độc lập.

4.

Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình hoạt động từ năm 1911 đến 1925 là

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc.

b)

Tuyên truyền chủ nghĩa Mác- Lê nin về Việt Nam.

c)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

5.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự quyết tâm của Nguyễn Ái Quốc đi theo con đường Cách mạng Tháng mười Nga?

a)

Gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920).

b)

Đọc bản Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920).

c)

Tham dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10/1923).

d)

Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).

6.

Con đường tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với các tiền bối là

a)

Quyết định đi sang phương Tây và thâm nhập vào các tầng lớp thấp trong xã hội tư bản.

b)

Quyết định đi sang phương Tây và nhờ cứu viện.

c)

Quyết định đi sang phương Đông và sáng lập các tổ chức yêu nước từ bên ngoài.

d)

Quyết định đi sang phương Tây và tìm cách gặp gỡ với tầng lớp lãnh đạo bên trên.

7.

Tờ báo nào dưới đây Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút, là cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa?

a)

Báo Nhân đạo

b)

Báo Người cùng khổ

c)

Báo đời sống công nhân

d)

Báo Thanh niên

8.

Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc về đến Quảng Châu (Trung Quốc) mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ, phần lớn học viên là

a)

công nhân Việt Nam yêu nước.

b)

nông dân Việt Nam yêu nước.

c)

tư sản Việt Nam yêu nước

d)

thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước.

9.

Thời điểm nào và ở đâu Nguyễn Ái Quốc trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận và xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

Tháng 7/1920 ở Paris.

b)

Tháng 10/1923 ở Moscow.

c)

Tháng 11/1924 ở Quảng Châu.

d)

Tháng 2/1930 ở Hương Cảng.

10.

Tổ chức nào dưới đây được Nguyễn Ái Quốc lập ra ở Quảng Châu vào tháng 6-1925?

a)

Tâm tâm xã.

b)

Cộng sản đoàn.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.         

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

11.

Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới đây?

a)

Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

b)

Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng.

c)

Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.

d)

Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác-Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.

12.

Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu được xuất bản thành tác phẩm

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Báo Thanh niên.         

d)

Nhật ký trong tù.

13.

. Một trong những nội dung chủ yếu Bản yêu sách Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) là

a)

thừa nhận quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.

b)

thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của dân tộc Việt Nam.

c)

trao quyền tự do, dân chủ cho dân tộc Việt Nam.

d)

trao trả độc lập cho nhân dân Việt Nam.

14.

Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động gì tại Pháp vào ngày 25-12-1920?

a)

Đọc Bản Sơ thảo luận cương của Lênin.

b)

Dự Đại hội đại biểu của Đảng Xã hội Pháp.

c)

Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.

d)

Gửi đến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

15.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước chuyển biến trong nhận thức của Nguyễn Ái Quốc về con đường giải phóng dân tộc?

a)

Tham dự Đại hội Quốc tế Nông dân.

b)

Đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

c)

Gửi bản Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

d)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

16.

Một trong những sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước chuyển về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

Đọc bản Sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

17.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam (1919-1925)?

a)

Tìm ra con đường cách mạng vô sản.

b)

Chuẩn bị tư tưởng chính trị cho sự thành lập đảng.

c)

Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập đảng.

d)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

18.

Sự kiện nào dưới đây đã tập hợp nhân dân các nước thuộc địa của Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?

a)

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

d)

Thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa.

19.

Nguyễn Ái Quốc đi từ nước nào về Trung Quốc để thống nhất các tổ chức cộng sản?

a)

Liên Xô.         

b)

Pháp.

c)

Xiêm. 

d)

Anh.

20.

Trong những năm 1919-1925, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào với việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng.

b)

Tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn.

c)

Chuẩn bị về mặt tư tưởng-chính trị cho sự ra đời của Đảng.

d)

Tạo ra bước ngoặt cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

21.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày

a)

3-2-1930.        

b)

6-1-1930.        

c)

8-2-1930.        

d)

19.5.1941.

22.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930) bao gồm những văn bản nào?

a)

Chính cương vắn tắt- Sách lược vắn tắt.

b)

Chính cương vắn tắt- Sách lược vắn tắt- Luận cương vắn tắt.

c)

Chính cương vắn tắt- Sách lược vắn tắt- Điều lệ vắn tắt.

d)

Chính cương vắn tắt- Cương lĩnh vắn tắt-Sách lược vắn tắt.

23.

Hội nghị thành lập Đảng đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.            

d)

Đông Dương cộng sản đảng.

24.

Chủ trương thành lập chính phủ trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930) là chính phủ

a)

Dân chủ cộng hòa.

b)

Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

c)

công nông.

d)

công nông binh.

25.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930) xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng  tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới….”

a)

chủ nghĩa xã hội.                             

b)

xã hội cộng sản.

c)

dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh.                 

d)

độc lập dân tộc.

26.

Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là

a)

độc lập và tự do.             

b)

độc lập và xã hội cộng sản.

c)

giải phóng dân tộc.                         

d)

đánh đổ đế quốc và phong kiến.

27.

Sau khi ra đời năm 1929, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã có hoạt động như thế nào?

a)

hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.

b)

hoạt đông thống nhất, đoàn kết với nhau.

c)

hỗ trơ, giúp đỡ nhau trong quá trình hoạt động.

d)

độc lập và hoạt động thống nhất với nhau.

28.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm kết hợp giữa

a)

chủ nghĩa Mác- Lenin với phong trào công nhâ

b)

chủ nghĩa Mác- Lenin với phong trào yêu nước.

c)

chủ nghĩa Mác – Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

chủ nghĩa Mác- Lenin với tư tưởng Hồ Chí Minh.

29.

Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố thể hiện sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo.

c)

Cách mạng Việt Nam tiếp tục khủng hoảng về đường lối và chính đảng lãnh đạo.

d)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phân khăng khít của cách mạng thế giới.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải là lí do dẫn đến sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929?

a)

Phong trào công nhân phát triển mạnh.

b)

Phong trào yêu nước phát triển mạnh.

c)

Sự phân hoá của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Sự suy yếu của Việt Nam quốc dân đảng.

31.

Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930), nhiệm vụ nào được nhấn mạnh và đặt lên hàng đầu?

a)

Chống phong kiến.                         

b)

Chống đế quốc.

c)

Chống địa chủ, tay sai.  

d)

Chống tư sản phản cách mạng.

32.

Ý nghĩa sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 ở Việt Nam là

a)

Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản.

b)

Báo hiệu thời cơ cách mạng đã đến, dân tộc Việt Nam có điều kiện nhất tề đứng lên tổng khởi nghĩa.

c)

Phản ánh cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng vô sản và tư sản, và sự thất bại của khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Phong trào đấu tranh của các tầng lớp theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển.

33.

Lực lượng cách mạng được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930) thể hiện điều gì?

a)

Đề cao nhiệm vụ chống giai cấp.

b)

Huy động lực lượng toàn dân tộc vào cuộc đấu tranh giành độc lập.

c)

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp, giai cấp.

d)

Chỉ có giai cấp nông dân và công dân mới tham gia cách mạng.

34.

Theo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam lúc này là

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp, là cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.

b)

Đánh đổ đế quốc Pháp và binh linh người Việt trong quân đội Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.

c)

Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làn cho nước Việt Nam được độc lập, tự do.

d)

Đánh đổ chế độ phong kiến và tay sai, đưa nước ta lên con đường tư bản chủ nghĩa.

35.

Công lao của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng (2-1930) ở Việt Nam là

a)

Phê phán những hạn chế của các tổ chức cộng sản, kêu gọi các tổ chức cộng sản thống nhất thành một Đảng duy nhất.

b)

Triệu tập, chủ trì hội nghị thành lập Đảng, phê phán những hạn chế của các tổ chức cộng sản và soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

c)

Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc và thành lập Đảng Cộng sản- đội tiên phong của giai cấp công nhân.

d)

Trở thành người đứng đầu Đảng Cộng sản, lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

36.

Công lao đầu tiên, to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911-1930 là gì?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

d)

Khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

37.

Trong các sự kiện dưới đây, sự kiện nào có liên hệ trực tiếp đến việc Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tour của Đảng Xã hội Pháp.

b)

Nguyễn Ái Quốc viết Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

c)

Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

38.

Từ năm 1925 đến 1930, sự kiện nào có tác dụng trực tiếp đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.       

b)

Ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng chấm dứt hoạt động.

d)

Nguyễn Ái Quốc về nước.

39.

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chấm dứt thời kì

a)

Đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Đấu tranh vũ trang bạo động.

c)

Vận động dân tộc dân chủ, đòi tự do-cơm áo-hòa bình.

d)

Bế tắc về đường lối hoạt động và giai cấp lãnh đạo cho cách mạng Việt Nam.

40.

Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt… do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo,đây được coi là

a)

Tuyên ngôn của Đảng.

b)

Luận cương chính trị của Đảng.

c)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.        

d)

Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của Đảng.

41.

Tham dự hội nghị thành lập Đảng có những tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng.

b)

An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.

c)

Đông dương cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

42.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định giai cấp nào nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

Giai cấp tư sản.          

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp tiểu tư sản.  

d)

Giai cấp công nhân

43.

Cương lĩnh chính trị của Đảng đầu năm 1930 xác định lực lượng của cách mạng là

a)

công nhân và nông dân.

b)

công nhân, tư sản dân tộc, nông dân.

c)

tư sản dân tộc, công nhân, tiểu tư sản.

d)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.

44.

Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Thực hiện chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

b)

Xác lập địa vị lãnh đạo của giai cấp công nhân.

c)

Nhanh chóng đưa cách mạng Việt Nam giành được thắng lợi.

d)

Chấm dứt tình trạng chia rẽ, đưa cách mạng Việt Nam phát triển.

45.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhận định “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo.

b)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

c)

Đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.

d)

Là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.

46.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của

a)

phong trào dân tộc phát triển mạnh.

b)

cuộc đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp công nhân Việt Nam.

c)

cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

d)

sự phát triển mạnh của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

47.

“Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng” vì lí do nào dưới đây?

a)

Do sư chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

b)

Việt Nam là thuộc địa của thực dân Pháp.

c)

Phong kiến và tư sản cấu kết với nhau.

d)

Giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

48.

Vấn đề dân tộc và giai cấp được giải quyết như thế nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

a)

Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu.

b)

Giải quyết đồng thời vấn đề dân tộc và giai cấp.

c)

Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu.

d)

Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.

49.

Hãy xác định sự kiện nào dưới đây không phải là thời cơ cho Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

b)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang dao động cực độ.

d)

Quân Đồng minh vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật.

50.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản ra đời năm 1930 đến nay là

a)

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

b)

giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.

c)

dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

d)

giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp khỏi thân phận nô lệ.

51.

“Quân lệnh số 1” phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố ngay sau sự kiện nào xảy ra?

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào.

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.

c)

Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Ra đời Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

52.

Ngày 18-8-1945, có 4 tỉnh đã giành chính quyền sớm nhất trên cả nước, gồm Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và

a)

Quảng Bình.   

b)

Quảng Nam.

c)

Quảng Ngãi.   

d)

Thái Nguyên.

53.

Thời cơ “ngàn năm có một” để ta kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng Tháng Tám 1945 tồn tại vào thời điểm nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp.

b)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

Nhật bị Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử.

54.

Sắp xếp các sự kiện giành chính quyền của các địa phương theo trình tự thời gian trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945 như sau

(1). Huế.        (2). Sài Gòn.   (3). Hà Nội.

a)

(1), (2), (3).    

b)

(1), (3), (2).                

c)

(3), (2), (1).    

d)

(3), (1), (2).

55.

Chế độ phong kiến Việt Nam chính thức sụp đổ sau sự kiện nào?

a)

Huế giành được chính quyền ngày 23-8-1945.

b)

Vua Bảo Đại chính thức thoái vị ngày 30-8-1945.

c)

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời 28-8-1945.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2-9-1945.

56.

Trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, nguyên nhân nào được coi là quan trọng, quyết định nhất?

a)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

b)

Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.

c)

Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.

d)

Quân Đồng minh đánh thắng phát xít, tạo cơ hội thuận lợi cho nhân dân ta khởi nghĩa thành công.

57.

Khi được tin Nhật sắp đầu hàng, Đảng và Tổng bộ Việt Minh tiến hành thành lập

a)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc.

b)

Chính phủ lâm thời.

c)

các đơn vị giải phóng quân.   

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

58.

Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào quyết định

a)

Tổng khởi giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Tông khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi Nhật tuyên bố đầu hàng.

59.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang cách mạng nước ta có tên gọi là gì?

a)

Quân đội quốc gia Việt Nam.                      

b)

Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Việt Nam Cứu quốc quân.                 

d)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

60.

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ

a)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc (13-8-1945).

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (4-1945)

c)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng Việt Bắc (6-1945).

d)

Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao -Bắc – Lạng (1942).

61.

Tổ chức nào được thành lập trước ngày Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945 được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam sau này?

a)

Đội du kích Bắc Sơn.      

b)

Trung đội Cứu quốc quân.

c)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.          

d)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

62.

Sự kiện nào gắn với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội tháng 8-1945?

a)

Nhân dân đánh bại quân phiệt Nhật, chiếm các công sở, giành chính quyền.

b)

Nhân dân xuống đường biểu dương lực lượng, chiếm Phủ Khâm sai Bắc Bộ, Sở Cảnh sát...

c)

Công nhân, nông dân các tỉnh kéo về thành phố, chiếm các công sở và giành chính quyền.

d)

Khởi nghĩa nổ ra và giành được thắng lợi trong một tuần.

63.

Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm

chủ đất nước?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

64.

“ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

65.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

cách mạng dân chủ tư sản.

b)

cách mạng dân tộc dân chủ.

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

66.

Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

67.

Địa phương nào giành được chính quyền muộn nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Bắc Ninh.       

b)

Bạc Liêu.

c)

Hà Tiên.        

d)

An Giang.

68.

Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh

a)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên.

c)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

d)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

69.

Tổng khởi nghĩa diễn ra trong khoảng nào ?

a)

Từ ngày 14/8 đến ngày 25/8/1945.    

b)

Từ ngày 14/8 đến ngày 28/8/1945.

c)

Từ ngày 5/8 đến ngày 2/9/1945.                    

d)

Từ ngày 16/8 đến ngày 28/8/1945.

70.

Thời cơ tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam xuất hiện khi

a)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

b)

Liên Xô tiến công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

c)

Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

71.

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi vào ngày

a)

16/8/1945.                  

b)

18/8/1945.

c)

19/8/1945.                  

d)

23/8/1945.

72.

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào thời điểm nào ?

a)

Ngày 23/8/1945.        

b)

Ngày 25/8/1945.

c)

Ngày 22/8/1945.                    

d)

Ngày 24/8/1945.

73.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang.    

b)

Đấu tranh bạo lực cách mạng.

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

74.

“Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước, được ban bố bởi

a)

Mặt trận Việt Minh.   

b)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

c)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.           

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

75.

Việt Nam Giải phóng quân ra đời (1945) là sự hợp nhất giữa

a)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.

b)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Cứu quốc quân.

c)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với du kích Ba Tơ.

d)

Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.

76.

Để chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Xây dựng căn cứ địa. 

b)

Xây dựng chính phủ.

c)

Xây dựng lực lượng chính trị.           

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang.

77.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam giành thắng lợi khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang ở giai đoạn quyết liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

78.

Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

c)

chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.

d)

quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.

79.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã

a)

góp phần khiến Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

d)

làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

80.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện là thời cơ vô cùng thuận lợi để nhân dân Việt Nam

a)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.                

b)

tiến hành phá kho thóc Nhật, giải quyết nạn đói.

c)

đánh bại phát xít Nhật.                      

d)

tiến hành tổng khơi nghia trong cả nước

81.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

c)

chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.

d)

quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.

82.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945 đã quyết định

a)

khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

tổng khơi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.

83.

"Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta..." là lời kêu gọi của

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp (15 - 8 - 1945).

b)

Quân lệnh số 1 (13 – 8 – 1945).

c)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).

d)

Bản Tuyên ngôn Độc lập (2 – 9 – 1945)

84.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến 15 – 8 -1945 ở

a)

Pác Bó (Cao Bằng).   

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Bắc Sơn (Vũ Nhai).   

d)

Phai Khắt (Cao Bằng).

85.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao

c)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị

d)

Lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi

86.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Góp phần chống chủ nghĩa phát xít                              

b)

Giải phóng dan tộc bị áp bức

c)

Xoa bo các giai cap boc lot

d)

Thành lập nhà nước công nông binh

87.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chứng tỏ đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng là sáng tạo.

b)

Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là sáng tạo.

c)

Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế.

d)

Là kết quả của việc thực hiện bản Luận cương chính trị tháng 10-1930.

88.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam ?

a)

Những điều kiện chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa

b)

Thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa không phụ thuộc vào điều kiện khách quan

c)

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp là điều kiện bùng nổ Tổng khởi nghĩa

d)

Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng

89.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

c)

Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

d)

Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

90.

Nội dung nào không phải là vai trò của Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng

b)

Chuẩn bị lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng

c)

Xác định đúng chủ trương đường lối khởi nghĩa vũ trang

d)

Dự đoán và chớp thời cơ tông khởi nghĩa