Worksheetslịch sử 45p giữa kì
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa lần thứ hai nhằm mục đích
A. bù đắp lại những thiệt hại trong chiến tranh thế giới thứ nhất.
B. bù đắp lại những thiệt hại trong chiến tranh thế giới thứ hai.
C. biến Việt Nam thành nơi cung cấp nguyên liệu cho nước Pháp.
D. trút gánh nặng khủng hoảng kinh tế sang các nước thuộc địa.
Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai Pháp đầu tư vốn mạnh nhất vào ngành
công nghiệp
nông nghiệp
thương nghiệp
D. giao thông vận tải.
Vì sao trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp hạn chế đầu tư công nghiệp nặng ở Việt Nam?
A. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp.
B. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa cho các nước khác.
C. Kinh tế lạc hậu, thị trường tiêu thụ hàng hóa, lệ thuộc vào nước Pháp.
D. Vì Việt Nam chỉ thích hợp phát triển công nghiệp nhẹ và nông nghiệp.
Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai đó là
A. vừa khai thác vừa chế biến.C. phát triển công nghiệp nặng.
B. đầu tư mạnh vào công nghiệp nhẹ.
C. phát triển công nghiệp nặng.
D. vừa đầu tư, vừa khai thác.
Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đánh thuế nặng đối với hàng hóa của nước ngoài nhập vào để
A. tạo nên sự cạnh tranh trong nền kinh tế Đông Dương.
B. tăng tính cạnh tranh cho hàng hóa của Việt Nam.
C. Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.
D. tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.
Xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, tồn tại những mâu thuẫn cơ bản nào?
A. Mâu thuẫn giữa địa chủ với nông dân, giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
B. Mâu thuẫn giữa tư sản Pháp với tư sản Việt Nam, giữa nhân dân Việt Nam với Pháp.
C. Mâu thuẫn giữa đại địa chủ với trung tiểu địa chủ, mâu thuẫn địa chủ với nông dân.
D. Mâu thuẫn giữa tư sản mại bản với tư sản dân tộc, giữa tư sản với công nhân.
Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ
giai cấp địa chủ bị chèn ép phá sản.
giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
giai cấp tiểu tư sản bị chèn ép, bóc lột.
giai cấp tư sản bị phá sản, bần cùng hóa.
Mâu thuẫn giai cấp cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đó là
A. tư sản Việt Nam với thực dân Pháp.
B. tư sản Việt Nam với công nhân.
C. địa chủ phong kiến với nông dân.
D. thực dân Pháp với nhân dân Việt Nam.
Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam chuyển sang đấu tranh tự giác?
A. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).
B. Tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).
C. Bãi công của công nhân cảng Ba Son, Sài Gòn (1925).
D. Bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).
Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến kinh tế Việt Nam là
A. kinh tế Việt Nam phát triển cân đối nhưng lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
B. kinh tế Việt Nam phát triển nhưng mất cân đối và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
C. kinh tế Việt Nam không phát triển và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
D. kinh tế Việt Nam phát triển cân đối và không lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
Ngoài những đặc điểm chung của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng, đó là
A. ra đời dựa trên nền công nghiệp tiên tiến hiện đại, đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhưng bị chèn ép, bóc lột nặng nề.
B. bị thực dân phong kiến và tay sai chèn ép, có tinh thần yêu nước cao độ.
C. bị ba tầng áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
D. có tinh thần yêu nước, nhạy bén với thời cuộc, là lực lượng cách mạng quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỷ XX.
Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến của Nguyễn Ái Quốc từ người thanh niên yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản?
A. Gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” lên hội nghị Versailles.
B. Đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lenin.
C. Gia nhập vào Đảng Xã hội Pháp năm 1919.
D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Thực trạng kinh tế Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 là
A. nông nghiệp suy sụp, công nghiệp bị suy giảm, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm.
B. qui mô sản xuất bị thu hẹp, lượng than xuất khẩu giảm hơn trước.
C. sản lượng công nghiệp giảm 1/3, nông nghiệp giảm 2/5, ngoại thương giảm 3/5.
D. các nghề thủ công bị phá sản, hàng hóa ế thừa.
Tính quyết liệt trong phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong tháng 9 – 1930 là
A. đưa các khẩu hiệu phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai.
B. khẩu hiệu kinh tế kết hợp với khẩu hiệu đấu tranh chính trị.
C. biểu tình có vũ trang tự vệ, đập phá nhà lao, đốt huyện đường, xung đột với lính khố xanh.
D. tập trung tại huyện lị, tỉnh lị đòi giảm sưu, giảm thuế, chia ruộng đất.
Xô viết Nghệ Tĩnh đã thực hiện những chính sách gì nhằm làm đem lại những lợi ích cơ bản thiết thực cho nông dân?
A. thành lập các hình thức tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau.
B. xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoan.
C. chia lại ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân.
D. tự do hội họp, tham gia các đoàn thể cách mạng.
Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930- 1931 là gì?
A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
C. Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi đập lập cho dân tộc.
D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân.
Cuộc biểu tình ngày 12/09/1930 diễn ra ở huyện nào đầu tiên ?
A. Cẩm Xuyên.
B. Hưng Nguyên.
C. Nam Đàn.
D. Vinh.
Nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định động lực cách mạng là?
A. Công nhân và nông dân.
B. Công nhân.
C. Nông dân.
D. Công nhân, nông dân và các tầng lớp yêu nước.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 được coi là
A. cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
B. cuộc đấu tranh chính trị, vũ trang đầu tiên của nhân dân ta chống Pháp
C. phong trào yêu nước chống Pháp tiêu biểu của nhân dân ta.
D. phong trào công nhân quốc tế tiêu biểu, biểu tình đòi kỉ niệm ngày Quốc tế lao động ngày 1/5.
Người soạn thảo Luận cương chính trị của Đảng (tháng 10 – 1930) là
Trần Phú
Nguyễn Ái Quốc.
Lê Hồng Phong.
Nguyễn Văn Cừ
Hai khẩu hiệu trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 đó là
A. “Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”.
B. “Tự do dân chủ”, “Cơm áo hòa bình”.
C. “Chống đế quốc”, “Chống phát xít”.
D. “Độc lập dân tộc”, “Cách mạng ruộng đất”.
Để thu lợi nhuận cao, chính quyền Pháp độc quyền bán những loại hàng hóa nào tại Việt Nam?
A. Thuốc phiện, thuốc lá.
B. Gạo và muối.
C. Thuốc phiện, rượu, muối.
D. Gạo, đường, xăng dầu.
Nhiệm vụ nào không phải của phong trào cách mạng thế giới những năm 1936-1939 là
A. Chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh
B. Bảo vệ hoà bình.
C. Thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi.
D. Chống xâm lược thuộc địa.
Sự kiện thế giới tác động trực tiếp đến Phong trào dân chủ 1936–1939 ở Việt Nam:
A. Thế lực phát xít chuẩn bị chiến tranh thế giới.
B. Phong trào công nhân phát triển mạnh.
C. Đại hội VII Quốc tế Cộng sản.
D. Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (7-1935) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là
A. chủ nghĩa đế quốc.
B. chủ nghĩa thực dân cũ.
C. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
D. chủ nghĩa phát xít.
Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII ( 7-1935) đã đề ra chủ trương
A. tăng cường mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với chính quốc.
B. đoàn kết các lực lượng vô sản chống chủ nghĩa đế quốc.
C. thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít ở tất cả các nước.
D. đẩy mạnh cuộc vận động thành lập Đảng Cộng sản ở các nước thuộc địa.
Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936-1939 là gì ?
A. “Đánh đổ đê quốc Pháp- Đông Dương hoàn toàn độc lập”.
B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”
C. “Độc lập dân tộc” “Người cày có ruộng”.
D. “Chống phát xít chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.
Ý nào dưới đây không phải là nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Đông Dương được đề ra trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936) ?
A. Chống đế quốc và chống phong kiến.
B. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.
C. Chống nguy cơ chiến tranh.
D. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.
Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A. đế quốc Pháp và phong kiến.
B. tư bản Pháp và địa chủ phong kiến tay sai.
C. đế quốc Pháp
D. bọn phản động thuộc địa và tay sai.
Thắng lợi lớn nhất của phong trào dân chủ 1936-1939 là
A. uy tín chủa Đảng được mở rộng.
B. tư tưởng chủ trương của Đảng được phổ biến.
C. tập hợp được khối liên minh công nông.
D. tập hợp được một lực lượng chính trị hùng hậu.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 được coi là
A. cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
B. cuộc đấu tranh chính trị, vũ trang đầu tiên của nhân dân ta.
C. cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
D. mở đầu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc kể từ khi có Đảng.
Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là gì?
A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.
B. Buộc chính quyền thực dân phải thực hiện một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
C. Cán bộ đảng viên ngày càng trưởng thành, tích lũy nhiều kinh nghiệm.
D. Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945.
Lĩnh vực đấu tranh mới của Đảng cộng sản Đông Dương trong những năm 1936-1939 là gì?
A. Đấu tranh báo chí và đấu tranh nghị trường.
B. Đấu tranh đòi tự do dân sinh dân chủ.
C. Đấu tranh công khai đòi quyền lợi kinh tế
D. Đấu tranh ngoại giao.
Ý nào sau đây không phải là những thủ đoạn chính trị của Nhật khi vào Việt Nam?
A. Tuyên truyền lừa bịp về thuyết Đại Đông Á, sức mạnh và nền văn minh Nhật.
B. Tuyên truyền Đông Dương nằm trong khối Liên hiệp Nhật
C. Nhật giúp đỡ dân tộc Việt Nam giành độc lập vì “đồng chủng đồng văn”.
D. Tuyên truyền “Khu thịnh vượng chung Đại Đông Á”, “Châu Á của người Á châu”.
Hội nghị Trung ương nào đã mở đầu cho sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Hội nghị Trung ương II.
B. Hội nghị Trung ương V.
C. Hội nghị Trung ương VI.
D. Hội nghị Trung ương VIII.
Kỉ niệm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam là ngày
A. 19/5.
B. 15/5.
C. 22/12.
D. 12/3.
Khu giải phóng Việt Bắc gồm những tỉnh nào?
A. Cao – Bắc – Lạng.
B. Hà – Tuyên – Thái.
C. Cao – Bắc – Tuyên – Thái.
D. Cao – Bắc – Lạng – Hà– Tuyên – Thái.
Khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong
A. Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng 9-3-1945.
B. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 15-8-1945).
D. Đại hội quốc dân Tân Trào.
Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu người miền Bắc chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 là do
A. Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.
B. chính sách vơ vét bóc lột của Pháp, Nhật .
C. thu mua thực phẩm chủ yếu là lúa gạo với giá rẻ mạt.
D. Nhật bắt Pháp phải vơ vét của nhân dân ta.
Hội nghị lần 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì ?
B. Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.
C. Thành lập chính quyền Xô Viết.
D. Tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng.
A. Đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945
A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
B. Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6.
C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.
Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam là gì?
A. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.
B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
D. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
Tháng 8-1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập, đó là:
A. Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.
B. Sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.
C. Sự tan rã của phái xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
D. Sự thắng lợi của phe đồng minh.
Ngày 30-8-1945 ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong Cách mạng tháng Tám 1945?
D. Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.
C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.
A. Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.
Một trong những chính sách tàn bạo, dã man nhất của Nhật, Pháp đối với nông dân Việt Nam là
A. bắt nhân dân ta bán lương thực với giá rẽ mạt.
B. bắt nhân dân ta nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu.
C. bắt nhân dân ta cung cấp nhu yếu phẩm cho chúng.
D. bắt nhân dân ta cung cấp nguyên vật liệu chiến tranh.
Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?
A.Đông Dương độc lập đồng minh.
B.Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Điểm khác nhau nổi bật về vấn đề dân tộc giữa Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 – 1941) với Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) là
A. đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
B. đặt ra vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
C. mở rộng hình thức tập hợp lực lượng và thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Thường vụ Trung ương Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước sau sự kiện
A. Hồng quân Liên Xô tiến đánh Berlin, tiêu diệt phát xít Đức (9 – 5 – 1945).
B. Hồng quân Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản (8 – 8 – 1945).
C. Mĩ phản công Nhật, chiếm lại các đảo ở Thái Bình Dương (8 – 1945).
D. Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945).
Thời cơ "ngàn năm có một" trong cách mạng tháng Tám 1945 được xác định vào thời điểm lịch sử nào?
A. Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh, Liên Xô tuyên bố có chiến tranh với Nhật.
B. Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng Nhật.
C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản, Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh
D. Nhật đầu hàng đồng minh, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương .
Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành chính quyền từ tay Nhật đã diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ 9/8 đến 14/8/1945.
C. Từ 19/8 đến 30/8/1945.
B. Từ 14/8 đến 28/8/1945.
D. Từ 14/8 đến 2/9/1945.
Vì sao Nhật tiến hành đảo chính Pháp vào đêm 9/3/1945?
A. Nhật đang khốn đốn trước các đòn tấn công dồn dập của Anh – Mỹ.
B. Phe phát xít đang thua to.
C. Để tránh hậu họa khi đồng minh vào Đông Dương, Pháp dựa vào đồng minh hất cẳng Nhật.
D. Nước Pháp đã được giải phóng.
Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
A. Đấu tranh vũ trang.
C. Đấu tranh chính trị.
B. Đấu tranh bạo lực.
D. Đấu tranh ngoại giao.
Hình thái khởi nghĩa được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 là
A. khởi nghĩa từng phần.
B. đấu tranh bí mật.
C. đấu tranh bí mật và bất hợp pháp.
D. từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Toàn dân Việt Nam đi bầu đại biểu Quốc hội lần đầu tiên vào ngày tháng năm nào?
A. 1/6/1946.
B. 2/3/1946.
C. 6/1/1946.
D. 6/11/1945.
Biện pháp cấp thời nào đã được Chính phủ nước ta sử dụng để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945?
B. Mua thóc gạo của nước ngoài, tiết kiệm, nhường cơm sẻ áo.
C. Nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ gạo, nhập khẩu giống lúa mới.
D. Kêu gọi nước ngoài viện trợ lương thực.
A. Tổ chức quyên góp, tiết kiệm, nhường cơm sẻ áo, nghiêm trị kẻ đầu cơ gạo.
Kết quả của phong trào “Tuần lễ vàng” và xây dựng “Quỹ Độc lập”?
A. Nhân dân góp được 370 g vàng – 30 triệu đồng.
B. Nhân dân góp được 370 kg vàng – 60 triệu đồng.
C. Nhân dân góp được 730 kg vàng – 50 triệu đồng.
D. Nhân dân góp được 370 lượng vàng – 20 triệu đồng.
Khó khăn nghiêm trọng nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 vào tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”?
A. Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng
B. Nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng
C. Ngoại xâm và nội phản
D. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng 8 phải đối phó với những khó khăn
A. Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm
B. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng
C. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản
D. Nạn đói, nạn dốt, nội phản
Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích
A. giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
B. quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
C. quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
D. hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng
A. Tưởng dùng bọn tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong
B. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ hậu thuẫn của Anh xâm lược nước ta
C. chính quyền cách mạng còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh
D. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng
Việc ký hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ
A. sự mềm dẻo của ta trong phân hóa kẻ thù
B. đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta
C. sự thỏa hiệp của Đảng ta và chính phủ ta
D. sự non yếu trong lãnh đạo của ta
Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 mà chính phủ ta kí với Pháp là gì?
A. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một nước độc lập, tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. Chính phủ Pháp công nhận nước VNDCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Pháp công nhận nền độc lập, chủ quyền của Việt Nam.
D. Chính phủ Pháp công nhận nước VNDCCH là một quốc gia độc lập, có chính phủ riêng, quân đội riêng và nền tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Chủ trương nhân nhượng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Trung Hoa dân quốc và bọn phản cách mạng đã
A. làm thất bại âm mưu của Pháp muốn thỏa hiệp với Trung Hoa dân quốc để chống ta.
B. làm cho nước ta mất đi nền độc lập tự do vừa mới giành được sau cách mạng tháng Tám 1945.
C. hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động phá hoại của kẻ thù.
D. làm nội bộ Đảng mất đoàn kết, gây chia rẽ sâu sắc trong nhân dân.
Vì sao Đảng ta chủ trương từ hòa hoãn Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn Pháp từ ngày 6/3/1946
A. Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc và được Anh hậu thuẩn.
B. Pháp và Trung Hoa dân quốc đang giành nhau Việt nam.
C. Trung Hoa dân quốc muốn rút khỏi Việt Nam nên điều đình với Pháp.
D. Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã bắt tay nhau kí hiệp ước Hoa- Pháp.
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là
A. làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong 18 tháng của Pháp.
B. làm phá sản chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
C. làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng.
D. làm thất bại âm mưu bình định, giành lại thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp.
Phương châm chiến lược của ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
B. đánh chắc, tiến chắc.
C. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc, tiến chắc…
D. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là
A. giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
B. giành một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính.
D. giành một thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7/1956.
D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
Từ cuối năm 1953 đến đầu năm 1954, ta phân tán lực lượng địch ra những nơi nào?
A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê-nô, Luông-pha-bang.
B. Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Luông-pha-bang.
C. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây-cu, Luông-pha-bang.
D. Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây-cu, Sầm-nưa.
Nội dung nào của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương thể hiện thắng lợi lớn nhất của ta?
A. Pháp và các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia.
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.
C. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.
D. Các nước đế quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.
Âm mưu của Pháp – Mĩ khi biến Điện Biên Phủ thành trung tâm của kế hoạch Na-va là
A. xây dựng thành căn cứ quân sự khổng lồ để đe dọa ta.
B. xây dựng Điện Biên Phủ thành hậu cứ vững chắc của thực dân Pháp.
C. xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhằm thu hút và tiêu diệt chủ lực ta.
D. dựa vào tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ để kéo dài chiến tranh.
Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã thay đổi như thế nào ?
A. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
B. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”.
C. Chuyển từ “đánh chắc tiến chắc” sang “đánh nhanh thắng nhanh”
D. Chuyển từ “đánh du kích” sang “đánh vận động”.
Các quyền dân tộc cơ bản của các dân tộc Đông Dương mà thực dân Pháp buộc phải công nhận trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A. quyền dân tộc bình đẳng.
B. quyền dân tộc tự quyết.
C. quyền tự do nằm trong Liên hiệp Pháp.
D. độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về việc lập lại hoà bình ở Việt Nam là gì ?
A. mới giải phóng được một nửa đất nước, từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
B. Mĩ thay chân Pháp đưa quân vào miền Nam.
C. Mĩ thành công trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương.
D. Các cường quốc chưa ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Sau hiệp định Pari (1973), nhiệm vụ quan trọng nhất của miền Bắc là
A. khắc phục hậu quả chiến tranh.
B. khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tiếp tục chi viện cho miền Nam.
D. tiếp tục thực hiện xây dựng CSVC của CNXH.
Những biểu hiện nào chứng tỏ sau hiệp định Paris, Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam?
A. Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.
B. Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.
C. Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.
D. Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp nhân dân.
Điều nào sau đây chứng tỏ chính quyền, quân đội Sài Gòn phá hoại hiệp định Pari?
A. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
B. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
C. Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.
D. Lập bộ chỉ huy quân sự.
Trong những điều khoản của hiệp định Pari năm 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Mĩ cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc.
B. Mĩ rút hết quân đội của mình và các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
C. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
D. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari là
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. lật đổ chính quyền Sài Gòn.
D. chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.
Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là
A. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
B. năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
C. nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để tránh thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế…giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng đề ra trong Hội nghị nào?
A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).
B. Hội nghị Bộ chính trị Trung ương (cuối năm 1974 – đầu năm 1975).
C. Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.
D. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (4/1970).
Chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn
A. phòng ngự.
B. phản công.
C. tiến công chiến lược
D. tổng tiến công chiến lược.
Phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh là
A. đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
B. đánh nhanh, thắng nhanh.
C. đánh bất ngờ, bí mật.
D. thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ?
A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
D. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng tiến công và nổi dây xuân 1975?
A. Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. chấm dứt ách thống trị của đế quốc, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
C. Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Thế chiến hai, góp gần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng.
D. Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Nhân tố quan trọng quyết định vì sao Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới?
A. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
C. Sự phát triển của cách mạng KH-KT.
D. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.
Đường lối đổi mới của Đảng ta đã đề ra lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ mấy?
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng.
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng.
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng.
Quan điểm đối mới của Đảng ta là
A. đổi mới về kinh tế, chính trị, văn hóa
B. đổi mới về kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, nhưng trọng tâm đổi mới kinh tế, phải toàn diện và đồng bộ.
C. đổi mới toàn diện và đồng bộ.
D. đổi mới để khắc phục những khuyết điểm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
Trọng tâm đường lối đổi mới của Đảng là lĩnh vực nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Tổ chức, tư tưởng.
D. Văn hóa.
Thành tựu nổi bật trong quan hệ quốc tế của Việt Nam đến năm 1995 là
A. có quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ
B. có quan hệ thương mại với hơn 100 nước.
C. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ và gia nhập tổ chức ASEAN.
D. các công ti của hơn 50 nước đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
