WorksheetsĐề cương học kì 1 - Khối 11 (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Khí hậu nhiệt đới
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có đặc điểm nào sau đây?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi
Nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp
Đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
Cung cấp nguyên liệu công nghiệp
Phá thế độc canh trong nông nghiệp
Cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
Có diện tích rừng nhiệt đới lớn
Có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Cận nhiệt đới hải dương và xích đạo
Xích đạo, nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
Mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa
Cải thiện mạnh tốc độ gia tăng dân số
Tập trung đào tạo nghề cho lao động
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
Quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm
Tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng
Dân số đông, người già trong dân số nhiều
Tỉ lệ người di cư đến hằng năm rất lớn
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
Điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn
Điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển
Nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại
Nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc
Một số dân tộc ít người phân bố rộng
Có nhiều tôn giáo cùng hoạt động
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
Nhiệt đới gió mùa
Cận xích đạo
Xích đạo
Ôn đới
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á là
Mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ
Phá thế độc canh trong nông nghiệp
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm
Công nghiệp các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
Quá trình công nghiệp hóa
Quá trình đô thị hóa
Bối cảnh toàn cầu hóa
Xu hướng khu vực hóa
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
Lạnh, khô
Nóng, ẩm
Khô, nóng
Lạnh, ẩm
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
Tiếp giáp biển
Có tính chất bán đảo
Thường chịu ảnh hưởng của thiên tai
Nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nhiều đồng bằng phù sa lớn
Các sông lớn hướng bắc - nam
Các dãy núi và thung lũng rộng
Biểu hiện cho thấy cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
Dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu
Kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp
Kinh tế công nghiệp chuyển sang kinh tế tri thức
Kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
Các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa
Trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy
Mưa nhiều làm lũ rửa trôi xuống đồng bằng
Tác động của gió mùa Đông Bắc
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động
Đồng bằng không lớn, đất cát pha là chủ yếu
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động
Đông Nam Á hải đảo chủ yếu nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo
Cận xích đạo, ôn đới và xích đạo
Cận nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
Dân số đông, tỉ lệ gia tăng cao
Dân số đông, gia tăng rất chậm
Dân số không đông, gia tăng nhanh
Dân số không đông, gia tăng chậm
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Hầu hết các nước đều giáp biển
Có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn
Nhiệt độ trung bình cao quanh năm
Với quy mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
Thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn
Cơ cấu dân số đa dạng
Sự đa dạng về truyền thống, văn hóa
Tỉ lệ dân thành thị cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh
Đồng bằng có đất đai màu mỡ
Tập trung nhiều đảo, quần đảo
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi
Có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á hải đảo ở đặc điểm có
mùa đông lạnh
mùa hạ mưa
các đồng bằng
đảo, quần đảo
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm
Đất trồng đa dạng
Sông ngòi dày đặc
Địa hình nhiều núi
Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú, đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có dân số đông, nhiều quốc gia
Tiếp giáp giữa các đại dương lớn
Cầu nối giữa lục địa Á – Âu và Ô-xtrây-li-a
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo khác với Đông Nam Á lục địa ở đặc điểm có
Khí hậu xích đạo
Các dãy núi
Các đồng bằng
Đảo, quần đảo
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
Nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước
Nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc
Sông chảy qua nhiều miền địa hình
Sông theo hướng tây bắc – đông nam
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
Nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật
Nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng
Liên kết với vành đai lửa Thái Bình Dương
Nằm trong giới hạn của nhiệt đới gió mùa
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
Quá trình công nghiệp hóa
Quá trình đô thị hóa
Xu hướng toàn cầu hóa
Xu hướng khu vực hóa
Ngành đánh bắt hải sản ở Đông Nam Á phát triển mạnh chủ yếu do
Nhu cầu thực phẩm lớn
Vùng biển xung quanh
nhiều ngư trường lớn
Dân làm nghề đánh bắt
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
Thực hiện tốt chính sách dân số
Trình độ dân trí được nâng cao
Tâm lí xã hội có nhiều thay đổi
Nông nghiệp cần ít lao động hơn
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
Nhiều dãy núi hướng tây bắc – đông nam
Nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng
Đồng bằng với đất ít thuận tiện cho nông nghiệp
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển
Ở nơi giao thoa của vành đai sinh khoáng lớn
Có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn và rất giàu có
Ít chịu ảnh hưởng thiên tai như động đất, sóng thần
Dân số đông giúp Đông Nam Á có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
Thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động
Dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo
Phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
Công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ tăng
Nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp – xây dựng giảm; dịch vụ tăng
Công nghiệp – xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động
Nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp – xây dựng tăng; dịch vụ biến động
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
Nguồn nước sông hồ phong phú
Đồng bằng phù sa đất màu mỡ
Địa hình núi cao và có gió mùa
Đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
Có nhiều mặt nước ao, hồ
Có nhiều bãi triều, đầm phá
Thị trường thế giới mở rộng
Nhu cầu của cư dân tăng cao
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
Đầm phá, cửa sông
Bãi triều, vũng, vịnh
Vùng, vịnh, sông, hồ
Bãi triều, đầm phá
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
Sông, hồ, bãi triều
Bãi triều, vũng, vịnh
Vùng, vịnh; cửa sông
Bãi triều, đầm phá
Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là
Lũ lụt, bão
Động đất, sóng thần
Lũ lụt, động đất
Bão, động đất
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật
Tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển
Gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt
Một trong những hướng thế mạnh của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
Phía đông nam châu Á
Giáp với Đại Tây Dương
Giáp lục địa Ô-xtrây-li-a
Phía bắc nước Nhật Bản
Đông Nam Á có
Số dân đông, mật độ dân số cao
Mật độ dân số cao, nhập cư đông
Nhập cư ít, cơ cấu dân số già
Xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á hải đảo với Đông Nam Á lục địa là
Có ít đồng bằng, nhiều đồi núi
Có ít đồi núi, nhiều đồng bằng
Có nhiều núi lửa đang hoạt động
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ
Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
Phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai
Chưa chú trọng phát triển kinh tế biển
Môi trường biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng
Mục đích chủ yếu của việc phát triển dịch vụ ở các nước Đông Nam Á không phải là
Phục vụ sản xuất
Phục vụ đời sống
Hấp dẫn đầu tư
Thu hút nhập cư
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
Sông, hồ; bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh
Sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu
Sông, hồ; kênh rạch, đầm phá, vũng, vịnh
Sông, hồ, kênh rạch; cửa sông, bãi triều, đầm phá
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi quanh năm là nhờ
Nền nhiệt độ cao quanh năm
Gió mùa hoạt động trong năm
Lượng mưa lớn vào mùa hạ
Địa hình bờ biển rất đa dạng
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
Khai thác không hợp lí và cháy rừng
Cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện
Mở rộng đất trồng cây nông nghiệp
Kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng
Nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi
Mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún
Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư
Các đồng bằng ở Đông Nam Á hải đảo màu mỡ là do
Có lớp phủ thực vật
Được phù sa của các con sông bồi lấp
Được con người cải tạo hợp lí
Sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?
Việt Nam
Ma-lai-xi-a
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a
Việc làm là một vấn đề gay gắt ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa thật phát triển
Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao
Gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế
Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
Vùng vịnh Pec-xích
Ven Địa Trung Hải
Hai bên bờ Biển Đỏ
Tại các hoang mạc
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
Núi, sơn nguyên và đồng bằng
Cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng
Đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy
Sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
Quặng sắt và crôm
Dầu mỏ và khí đốt
Antimon và đồng
Apatit và than đá
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
Dệt, may
Khai thác và chế biến dầu khí
Thực phẩm
Sản xuất điện
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
Trồng cây lương thực
Chăn nuôi gia súc lớn
Khai thác dầu khí
Trồng cây công nghiệp
Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là
Sơn nguyên Iran
Bán đảo A-rập
Đồng bằng Lưỡng Hà
Vịnh Pec-xích
Tây Nam Á là khu vực có
Tốc độ gia tăng dân số rất thấp
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân số trẻ, lao động dồi dào
Tỉ lệ dân thành thị thấp
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
Khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào
Có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt
Phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương
Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ GDP tăng nhanh và tăng liên tục
Quy mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt lớn
Quy mô GDP liên tục tăng trong giai đoạn 2000 – 2020
Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản tăng
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Tây Nam Á?
Nằm ở ngã ba châu Âu, châu Á và Phi
Án ngữ đường biển quốc tế quan trọng
Là nơi có sự tranh chấp ảnh hưởng
Hạn chế nhiều đến các giao lưu kinh tế
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên
Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
Địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên
Lượng mưa lớn quanh năm
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nước quanh năm
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số cao.
Dân cư phân bố đồng đều.
Quy mô dân số đồng đều.
Mật độ dân số rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên Tây Nam Á?
Khu vực nhiều núi và cao nguyên.
Chủ yếu là đồng bằng châu thổ sông.
Khí hậu mang tính lục địa sâu sắc.
Có nhiều cảnh quan bán hoang mạc.
Theo bảng số liệu về quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000–2020 (đơn vị: tỉ USD), để thể hiện tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới trong giai đoạn này, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Biểu đồ cột gộp.
Biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ kết hợp.
Theo bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: %), biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Theo bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020 (đơn vị: %), biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi qua thời gian?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Theo bảng số liệu về cơ cấu GDP của một số nước ở khu vực Tây Nam Á năm 2020 (đơn vị: %), để thể hiện cơ cấu GDP phân theo quốc gia, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Theo bảng số liệu về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000–2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất để thể hiện đồng thời quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Theo bảng số liệu về số dân và tỉ lệ đô thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020, quốc gia nào sau đây có số dân thành thị nhiều nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Theo bảng số liệu về tổng số dân và số dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a năm 2000 và năm 2020, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của hai quốc gia?
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
Theo bảng số liệu về tình hình dân số đô thị của một số quốc gia năm 2020, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân đô thị giữa các quốc gia?
Phi-lip-pin thấp hơn Xin-ga-po.
Phi-lip-pin thấp hơn Thái Lan.
Xin-ga-po cao hơn Việt Nam.
Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Dựa vào biểu đồ cột về xuất khẩu và nhập khẩu của Cam-pu-chia giai đoạn 2015–2020, nội dung nào sau đây được thể hiện?
Quy mô và cơ cấu xuất, nhập khẩu.
Thay đổi quy mô xuất, nhập khẩu.
Tốc độ tăng trưởng xuất, nhập khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu.
Dựa vào biểu đồ đường về lúa của Lào và Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021 (đơn vị: nghìn tấn), nội dung nào sau đây được thể hiện?
Quy mô diện tích.
Quy mô sản lượng.
Tốc độ tăng sản lượng.
Cơ cấu sản lượng.
Dựa vào biểu đồ cột về một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam trong các năm 2019, 2020 và 2021 (đơn vị: nghìn tấn), nội dung nào sau đây được thể hiện?
Thay đổi cơ cấu sản lượng.
So sánh quy mô sản lượng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Tốc độ tăng sản lượng.
Dựa vào biểu đồ đường về tổng dự trữ quốc tế của Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2015–2020 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ), nội dung nào sau đây được thể hiện?
Cơ cấu tổng dự trữ.
Tốc độ tăng tổng dự trữ.
Chuyển dịch cơ cấu tổng dự trữ.
Thay đổi quy mô tổng dự trữ.
Theo các biểu đồ tròn về tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2015 và năm 2021, biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây
quy mô tổng sp trong nước
sự thay đổi cơ cấu sp trong nước
tốc độ tăng trưởng tông sp trong nước
quy mô và cơ cấu tổng sp trong nước
Đọc thông tin: "Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5%. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia." Chọn tất cả nhận định đúng dựa trên thông tin này.
Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
Những nước đang phát triển có tỉ lệ sinh cao hơn các nước phát triển.
Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số của mỗi quốc gia.
Đọc thông tin: "Đông Nam Á nằm ở nơi giao nhau của các nền văn hóa lớn, đồng thời là nơi có lịch sử phát triển lâu dài." Chọn tất cả nhận định đúng dựa trên thông tin này.
Đây là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị bất ổn nhất trên thế giới.
Hệ thống giáo dục, y tế phát triển ở mức rất cao.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn có sự chênh lệch khá nhiều
Cho bảng số liệu: "Quy mô, cơ cấu và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2000–2020" với các chỉ tiêu chính: Quy mô dân số (triệu người) tăng từ 525,0 (2000) lên 596,8 (2010) và 668,4 (2020); cơ cấu dân số dưới 15 tuổi giảm từ 31,8% xuống 25,2%, từ 15–64 tuổi tăng từ 63,3% lên 67,7%, từ 65 tuổi trở lên tăng từ 4,9% lên 7,1%; tỉ lệ tăng tự nhiên giảm từ 1,6% xuống 1,1%; diện tích ổn định 4,5 triệu km2. Chọn tất cả nhận định đúng.
Đông Nam Á có qui mô dân số đông, chiếm 15% dân số thế giới, tạo nên nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn không ngừng tăng.
Đông Nam Á có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động tăng nhanh gây ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.
Đông Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông ở vùng đồi trung du và ven biển
Cho bảng số liệu: "Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Xin-ga-po giai đoạn 2010–2019 (tỉ USD)" gồm các năm 2010, 2012, 2014, 2015, 2019 với xuất khẩu lần lượt 417,1; 565,2; 558,5; 516,7; 642,2 và nhập khẩu 408,6; 496,8; 513,6; 438,0; 545,5. Chọn tất cả nhận định đúng.
Giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên có biến động.
Từ năm 2010 đến năm 2019 đều xuất siêu.
Từ năm 2010 đến năm 2019 đều nhập siêu.
Giá trị xuất siêu năm 2014 lớn hơn năm 2019.
Cho bảng số liệu: "Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Cam-pu-chia, giai đoạn 2015–2020 (triệu USD)" với xuất khẩu: 8558 (2015), 12700 (2018), 14845 (2019), 17412 (2020); nhập khẩu: 11797 (2015), 17490 (2018), 19735 (2019), 18968 (2020). Chọn tất cả nhận định đúng.
Cam-pu-chia nhập siêu ít nhất vào năm 2020.
Cam-pu-chia là nước xuất siêu.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia giai đoạn trên.
Giá trị xuất nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng không liên tục qua các năm.
Cho bảng số liệu: "Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010–2021 (tỉ USD)" .Chọn tất cả nhận định đúng.
Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010–2021.
Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ nhập siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu.
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2015–2021 là biểu đồ cột ghép.
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010–2021.
Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019. Quốc gia và chỉ tiêu: Ma-lai-xi-a (diện tích 330,8 nghìn km²; dân số 32,3 triệu người), Cam-pu-chia (181,0 nghìn km²; 16,7 triệu), Mi-an-ma (676,6 nghìn km²; 54,3 triệu), Thái Lan (513,1 nghìn km²; 69,7 triệu). Chọn tất cả nhận định đúng về bảng số liệu này.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời diện tích và dân số giữa các quốc gia.
Mật độ dân số của Thái Lan năm 2019 là 136,8 người/km².
Mật độ dân số của Mi-an-ma cao hơn Cam-pu-chia 8,8 lần.
Thái Lan có số dân đông nhất trong các quốc gia nêu trên.
Đọc thông tin: Dịch vụ ở khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường. Ngành dịch vụ phát triển khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực; cơ cấu ngành ngày càng đa dạng; nhiều nước đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên.
Cơ sở hạ tầng dịch vụ của các nước Đông Nam Á phát triển ở nhóm hàng đầu thế giới.
Dịch vụ đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế.
Một số thành phố là trung tâm dịch vụ và hàng đầu của khu vực và thế giới như Xin-ga-po, Cu-a-la-lăm-pơ, Băng Cốc.
Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH KHU VỰC ĐÔNG NAM Á, GIAI ĐOẠN 2005–2019. Năm và chỉ tiêu: 2005 (49,3 triệu lượt khách; 33,8 tỉ USD), 2010 (70,4; 68,5), 2015 (104,2; 108,5), 2019 (138,5; 147,6). Chọn tất cả nhận định đúng về giai đoạn 2005–2019.
Số lượt khách du lịch quốc tế đến khu vực Đông Nam Á tăng liên tục qua các mốc năm.
Doanh thu du lịch giai đoạn 2015–2019 tăng 38,5 tỉ USD.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện đồng thời số lượt khách và doanh thu qua các năm.
Tốc độ tăng doanh thu luôn thấp hơn tốc độ tăng số lượt khách trong mọi giai đoạn.
Đọc thông tin: Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở Đông Nam Á; số lượng khách du lịch và doanh thu tăng; năm 2021 ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP khu vực. Đông Nam Á là điểm đến phổ biến của khách quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu. Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên.
Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa.
Đông Nam Á có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như Vịnh Hạ Long, quần thể đền Ăng-co..., góp phần thu hút khách.
Các quốc gia như Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam phát triển mạnh du lịch biển.
Du lịch Đông Nam Á đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực.
Đọc thông tin: Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, diện tích khoảng 4,5 triệu km², gồm hai bộ phận là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Chọn tất cả nhận định đúng.
Đông Nam Á lục địa gồm 6 quốc gia.
Đông Nam Á hải đảo gồm 5 quốc gia.
Đông Nam Á có diện tích nhỏ hơn khu vực Mĩ La-tinh.
Việt Nam thuộc bộ phận Đông Nam Á lục địa.
Đọc thông tin: “Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu nhiệt đới, với kiểu khí hậu lục địa”. Chọn tất cả nhận định đúng về đặc điểm khí hậu khu vực Tây Nam Á.
Khô nóng vào mùa hè.
Nóng ẩm vào mùa hè.
Khô lạnh vào mùa đông.
Lạnh ẩm vào mùa đông.
Đọc thông tin: Khu vực Tây Nam Á sở hữu khoảng 50% trữ lượng dầu mỏ và gần 40% trữ lượng khí tự nhiên của thế giới (năm 2020), tập trung ở các quốc gia quanh vịnh Pec-xích; còn có các khoáng sản khác như than đá, sắt, crôm, đồng, phốt phát,... Chọn tất cả nhận định đúng theo thông tin trên.
Kinh tế các quốc gia trong khu vực không phụ thuộc vào khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ.
Tây Nam Á là điểm nóng của thế giới chủ yếu do chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ toàn cầu.
Trữ lượng dầu mỏ phân bố đồng đều ở các quốc gia trong khu vực.
Dầu mỏ là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong khu vực.
Biết trị giá xuất khẩu của khu vực Đông Nam Á năm 2020 là 1676,3 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 1526,6 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu của Đông Nam Á năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD)?
120
150
140
160
Năm 2020, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á là 1676,3 tỉ USD và cán cân xuất nhập khẩu là 149,7 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD).
3050
3203
3340
3475
Cho bảng số liệu về Bru-nây năm 2019: tỉ suất sinh 15,0 ‰, tỉ suất tử 4,0 ‰. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bru-nây năm 2019 là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị %)?
0,9%
1,1%
1,5%
2,2%
Năm 2020, dân số Việt Nam là 97,6 triệu người và diện tích là 331,2 nghìn km². Mật độ dân số của Việt Nam là bao nhiêu người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị)?
286
295
305
315
Năm 2020, dân thành thị của Việt Nam là 35,93 triệu người và dân nông thôn là 61,65 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị %)?
35,5%
36,8%
38,2%
40,0%
Cho bảng số liệu dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2020 (đơn vị: triệu người): In-đô-nê-xi-a tổng số 273, thành thị 153, nông thôn 120; Việt Nam tổng số 97, thành thị 37, nông thôn 60; Ma-lai-xi-a tổng số 32, thành thị 25, nông thôn 7; Phi-lip-pin tổng số 109, thành thị 51, nông thôn 58. Theo bảng, tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị %)?
36,8%
38,1%
39,5%
41,0%
Cho bảng số liệu tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 (đơn vị: ‰): Bru-nây sinh 14, tử 4; Cam-pu-chia sinh 22, tử 6; In-đô-nê-xi-a sinh 18, tử 7; Lào sinh 23, tử 7. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Lào là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị %)?
1,2%
1,6%
2,0%
2,3%
Cho bảng số liệu của Phi-lip-pin năm 2023: diện tích 300,0 nghìn km², dân số 119,1 triệu người. Mật độ dân số của Phi-lip-pin năm 2023 là bao nhiêu người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị)?
350
380
397
420
Cho bảng số liệu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta năm 2021 (nghìn ha): lúa đông xuân 3036,6; lúa hè thu và thu đông 2673,4; lúa mùa 1520. Tính tỉ trọng diện tích vụ lúa đông xuân năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị %).
38%
40%
42%
45%
Việt Nam có diện tích 331,212 km² và dân số năm 2022 là 99,011,160 người. Mật độ dân số của nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị)?
295
299
305
310
Năm 2019, dân số nước ta là 96,208,984 người; số người dưới 15 tuổi là 23,371,882 người; số người từ 60 tuổi trở lên là 11,408,685 người. Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của nước ta năm 2019 là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị %)?
(a)
Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta (giai đoạn 2000–2021): năm 2000 diện tích 7654,0 nghìn ha, sản lượng 32530,0 nghìn tấn; năm 2021 diện tích 7238,9 nghìn ha, sản lượng 43852,6 nghìn tấn. Năm 2021 năng suất lúa cao hơn năm 2000 bao nhiêu tạ/ha (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
17,5
18,1
19,0
20,4
